Xu Hướng 2/2024 # 8 Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Điều Trị Bệnh Thận Mạn Tính # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 8 Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Điều Trị Bệnh Thận Mạn Tính được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nguyên nhân gây bệnh suy thận mạn

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị suy thận mạn tính nếu bệnh nhân:

Hút thuốc

Béo phì

Bị bệnh tiểu đường

Bị bệnh tim

Có cholesterol cao

Có tiền sử gia đình bị bệnh thận

Trên 65 tuổi…

Nguyên nhân gây bệnh suy thận mạn

Suy thận mạn là gì ?

Bệnh nhân đái tháo đường có tình trạng tăng nồng độ đường trong máu, dần dần quá trình này sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ có chức năng dẫn các chất độc và dịch dư thừa tới thận.

Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh thận mạn tính.Tăng huyết áp cũng gây tổn thương những mạch máu nhỏ một cách từ từ. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến hàng thứ 2.

Triệu chứng suy thận mạn

Suy thận mạn là gì ?Suy thận mạn là gì ?

Ở giai đoạn đầu, rất khó để phát hiện bệnh. Phần lớn bệnh nhân đều được chẩn đoán khi bệnh đã tiến triển nặng. Do đó, các chuyên gia khuyến cáo, nên chú ý lắng nghe cơ thể và không nên chủ quan với những triệu chứng bất thường vì đó có thể là những lời cảnh báo về bệnh suy thận mạn tính.

Các triệu chứng có thể là:

Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng làm việc, không thể tập trung vào công việc.

Mệt mỏi

Buồn nôn

Tiểu nhiều hoặc ít hơn bình thường

Nặng mi mắt, hoặc sưng nề hai chi dưới (sưng nề được gọi là phù)

Cảm thấy không khỏe

Sút cân hoặc ăn không ngon

Tiểu bọt

Nước tiểu có màu sậm (màu cocacola)

Ngứa hoặc nổi ban

Không cảm thấy hứng thú trong ăn uống

Bị chuột rút, co giật cơ bắp

Da khô và ngứa, tình trạng ngứa kéo dài

Ngủ kém

Sụt cân không có lý do rõ ràng

Mệt mỏi và trở nên yếu đuối

Tinh thần ủ rũ, không có sức sống

Sưng bàn chân và mắt cá chân

Đau ngực, nếu các chất lỏng tích tụ xung quanh các niêm mạc của tim

Khó thở, nếu chất lỏng tích tụ trong phổi

Huyết áp cao (tăng huyết áp) khó kiểm soát

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận thường không đặc hiệu, có nghĩa là các dấu hiệu này cũng có thể được gây ra bởi các bệnh khác. Bởi vì thận của bạn có khả năng thích ứng cao và có thể bù cho chức năng bị mất, các dấu hiệu và triệu chứng có thể không xuất hiện cho đến khi xảy ra thận bị tổn thương không thể phục hồi.

Triệu chứng suy thận mạnTriệu chứng suy thận mạn

Suy thận mạn tính có nguy hiểm không?

Triệu chứng suy thận mạnTriệu chứng suy thận mạn

Suy thận mạn tính là một bệnh lý nặng và thường dẫn tới nhiều biến chứng làm giảm tuổi thọ. Việc điều trị sẽ giúp chậm sự phát triển của bệnh, nhiều bệnh nhân có thể sống trong rất nhiều năm. Điều quan trọng là cần chẩn đoán sớm, điều trị càng sớm sẽ giúp ngăn chặn sớm những tổn thương thận.

Chất lượng cuộc sống của nhiều bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối rất tốt khu theo chỉ định của bác sỹ một cách chặt chẽ. Suy thận mạn tính là một bệnh lý nặng và thường dẫn tới nhiều biến chứng làm giảm tuổi thọ. Việc điều trị sẽ giúp chậm sự phát triển của bệnh, nhiều bệnh nhân có thể sống trong rất nhiều năm.

Điều quan trọng là cần chẩn đoán sớm, điều trị càng sớm sẽ giúp ngăn chặn sớm những tổn thương thận.Chất lượng cuộc sống của nhiều bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối rất tốt khu theo chỉ định của bác sỹ một cách chặt chẽ. Suy thận mạn tính là một bệnh lý nặng và thường dẫn tới nhiều biến chứng làm giảm tuổi thọ. Việc điều trị sẽ giúp chậm sự phát triển của bệnh, nhiều bệnh nhân có thể sống trong rất nhiều năm.

Suy thận mạn tính có nguy hiểm không?Suy thận mạn tính có nguy hiểm không?

Chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn

Suy thận mạn tính có nguy hiểm không?Suy thận mạn tính có nguy hiểm không?

Để kiểm soát bệnh thận mạn tính tốt, cần chú đặc biệt đến chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống, cụ thể như sau:

Không nên ăn nhiều đạm: Đạm là một trong những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, giúp xây dựng, tái tạo cơ thể và sản sinh năng lượng. Nhưng trong quá trình chuyển hóa đạm, cơ thể sẽ sản sinh ra lượng ure, acid uric nhất định. Trong khi đó, bệnh nhân mắc thận mạn tính thường gặp nhiều khó khăn trong việc đào thải những sản phẩm này ra khỏi cơ thể. Nếu ăn quá nhiều đạm, tình trạng này sẽ càng nguy hiểm hơn. Lượng ure, acid uric tích tụ trong cơ thể sẽ gây ra những ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng. Chính vì thế, bệnh nhân cần giảm lượng thực phẩm có chứa nhiều đạm trong chế độ ăn hàng ngày. Càng ăn nhiều đạm thì số lần lọc máu để điều trị bệnh sẽ càng tăng. Trên thực tế, những bệnh nhân áp dụng chế độ ăn chay sẽ phải chạy thận ít hơn những trường hợp ăn nhiều đạm. Khi lựa chọn thực phẩm, bạn nên lựa chọn chất đạm có nguồn gốc từ thực vật chẳng hạn như đỗ, các loại đậu, vừng, lạc, khoai, miến dong, mì gạo hay một số loại rau củ khác như mướp, bầu, bí, dưa chuột, cải trắng, cải cúc,…

Lưu ý ăn đủ năng lượng: Vì đã giảm lượng đạm nhất định nên bệnh nhân cần lưu ý bổ sung một số thực phẩm nằm trong nhóm tinh bột, chất béo và đường để đảm bảo cơ thể luôn đủ năng lượng cần thiết.

Giảm muối, giảm phốt pho và tăng canxi: Người mắc bệnh thận mạn tính chỉ nên ăn nhạt và ăn dưới 3g muối hoặc 15ml nước mắm/ngày. Hạn chế ăn những thực phẩm lên men như dưa muối, cà muối,… hay một số thực phẩm chế biến sẵn như thịt hộp, xúc xích,… Không nên ăn quá nhiều một số thực phẩm có chứa nhiều phốt pho nhất là nội tạng động vật. Nên bổ sung canxi từ một số thực phẩm như sữa, cá, cua,…

Lưu ý uống nước đúng cách: Lượng nước uống vừa phải, tùy thuộc vào tình trạng nước tiểu. Lượng nước uống bao gồm cả lượng dịch truyền, lượng nước dùng để uống thuốc, sữa và nước canh trong các bữa ăn.

Nên bổ sung vitamin từ các loại rau củ quả.

Cách điều trị suy thận

Điều trị thay thế thận

rừ phi người bệnh từ chối, mọi người bệnh suy thận mạn với biểu hiện lâm sàng của hội chứng urê huyết cao (thường xảy ra khi độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút hoặc sớm hơn ở người bệnh đái tháo đường) đều có chỉ định điều trị thay thế thận. Hiện có 3 hình thức điều trị thay thế thận. Bác sĩ có thể chỉ định một trong ba phương pháp, tùy vào từng tình trạng cụ thể của người bệnh.

Chạy thận nhân tạo (hoặc thẩm tách máu, lọc máu, hemodialysis – HD): Lọc máu là phương pháp thay thế một số chức năng của thận khi thận không còn hoạt động hiệu quả. Máu của người bệnh theo ống dẫn qua một hệ thống máy được đặt bên ngoài cơ thể để loại bỏ độc tố, chất thải. Sau đó, phần máu đã lọc sạch được trả về cơ thể người bệnh. Việc chạy thận nhân tạo thường được thực hiện 3 lần/ tuần, mỗi lần mất khoảng 4 giờ.Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phương pháp chạy thận nếu được thực hiện đúng cách sẽ cải thiện sức khỏe tổng thể và giúp người bệnh sống lâu hơn. Hàng tháng, người được lọc máu sẽ được theo dõi quá trình điều trị bằng các xét nghiệm để xem xét tính hiệu quả của phương pháp này.

Lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc, Peritoneal dialysis – PD): Với phương pháp lọc màng bụng, lớp màng bên trong bụng (phúc mạc) của người bệnh hoạt động như một bộ lọc tự nhiên để đào thải chất thải và độc tố ra ngoài. Dịch lọc sẽ theo một ống nhựa mềm (catheter) chảy vào bụng của người bệnh. Sau khi quá trình lọc kết thúc, chất lỏng sẽ được xả ra khỏi cơ thể. Hiện có các cách lọc màng bụng là Lọc màng liên tục ngoại trú (CAPD) và Lọc màng bụng chu kỳ tự động (APD). Mục đích điều trị cơ bản là giống nhau, nhưng số lần điều trị và cách thức thực hiện của hai phương pháp này khác nhau. APD khác với CAPD ở chỗ có sự hỗ trợ của máy tuần hoàn và việc điều trị thường được thực hiện vào ban đêm, khi người bệnh ngủ. Lọc màng bụng bằng máy cũng mang lại hiệu quả chất lượng điều trị hơn cho người bệnh.

Ghép thận: Cấy ghép thận là biện pháp phẫu thuật dùng để thay thế thận đã bị mất chức năng bằng một quả thận khỏe mạnh để duy trì sự sống cho người bệnh. Nguồn thận sẽ được lấy từ người hiến tặng còn sống hoặc người đã chết não, chết tim (tim ngừng đập). Quá trình ghép thận cần có thời gian, vì việc tìm người hiến tặng tương đối phức tạp. Sau phẫu thuật ghép thận, người bệnh sẽ cần được theo dõi trong bệnh viện từ vài ngày đến vài tuần. Khi sức khỏe ổn định, người bệnh được xuất viện nhưng cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên để đảm bảo quá trình hồi phục vẫn đang tiếp tục. Đồng thời, người bệnh sẽ được dùng thuốc để chống thải ghép và giảm nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật, chẳng hạn như nhiễm trùng. Sau khi ghép thành công, thận mới sẽ hoạt động và người bệnh không cần phải lọc máu nữa.

Một số thói quen sai lầm dẫn đến dẫn đến tổn thương thận, suy thận

Cách điều trị suy thậnCách điều trị suy thận

Thói quen ăn mặn

Ăn mặn thường xuyên khiến cơ thể phải hấp thụ cả lượng muối bị dư thừa, làm huyết áp tăng cao. Khi đó sẽ tạo áp lực cho thận, buộc thận phải làm việc nhiều. Từ đó dẫn đến bệnh suy thận. Không những thế, ăn mặn còn gây sỏi thận, thận nhiễm mỡ… Với những người mắc bệnh thận thì thói quen ăn mặn gây tác hại rất lớn. Nên giảm lượng muối nạp vào cơ thể để chức năng của thận được cải tạo tốt hơn. Với những người bình thường, ăn quá mặn cũng không tốt. Để phòng ngừa bệnh suy thận, nên giảm lượng muối trong mỗi bữa ăn.

Thói quen thích ăn ngọt, uống nhiều nước ngọt

Ăn quá nhiều đường dẫn đến huyết áp tăng và gây ra bệnh tiểu đường. Chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của thận. Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại đồ uống có đường thường xuyên sẽ làm tăng Protein trong nước tiểu. Và đây cũng là một trong những triệu chứng ban đầu của bệnh suy thận.Nước ngọt là loại đồ uống phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, chúng lại chứa nhiều axit với độ pH cao, làm ảnh hưởng đến cơ thể người sử dụng. Độ pH tăng cao cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của thận. Nguyên nhân là do bộ phận này là cơ quan điều chỉnh độ pH của cơ thể. Vì vậy, nếu uống nhiều nước ngọt trong một thời gian dài sẽ rất dễ có nguy cơ mắc bệnh suy thận.

Thói quen bỏ bữa sáng

Thông thường, buổi sáng là thời gian túi mật hoạt động bài tiết dịch để chuẩn bị cho việc tiêu hóa thức ăn. Nhưng khi túi mật không có thức ăn để tiêu hóa sẽ làm cho dịch mật tích tụ lâu hơn trong cơ thể. Cứ như vậy trong một thời gian dài sẽ tạo điều kiện hình thành sỏi mật, sỏi thận. Từ đó dần dẫn đến bệnh suy thận.

Hay nhịn tiểu

Trong nước tiểu chứa các chất thải, chất độc được đẩy ra ngoài. Nhịn tiểu thường xuyên làm nước tiểu ứ đọng bên trong bàng quang, gây áp lực lên bộ phận này. Bàng quang trở thành mảnh đất màu mỡ cho các vi khuẩn phát triển và xâm nhập vào cơ thể. Từ đó gây nên hiện tượng đái dầm tâm thần, viêm nhiễm bàng quang… Và bệnh suy thận cũng bị gây ra bởi nguyên nhân này. Để phòng tránh bệnh suy thận nên đến nhà vệ sinh gần nhất khi có cảm giác buồn tiểu.

Thói quen lười uống nước

Uống quá ít nước mỗi ngày là một trong những nguyên nhân gây nên suy thận. Khi lượng nước được nạp và cơ thể quá ít, hệ tiết niệu cũng hoạt động ít hơn. Vì vậy phải mất một thời gian để tích trữ nước tiểu cho một lần đào thải. Nước tiểu khi đó sẽ trở nên đậm đặc hơn. Các chất thải, chất độc sẽ lắng đọng xuống khiến cho thận dễ hình thành sỏi. Quá trình này lâu dài sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của thận và gây nên bệnh suy thận.Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt. Khi đó thận sẽ phải làm việc nhiều hơn. Vì vậy, để phòng tránh bệnh suy thận nên uống đủ nước cho cơ thể cần mỗi ngày.

Thói quen uống bia, rượu

Chất cồn trong bia, rượu ảnh hưởng rất lớn đến chức năng lọc và thải độc khỏi máu của thận. Bia rượu sẽ gây ứ đọng acid uric. Chúng làm tắc nghẽn ống thận và khiến thận bị suy một cách nhanh chóng.

Thói quen ăn ít rau, nhiều thịt

Ăn quá nhiều thịt, đặc biệt là thịt đỏ sẽ khiến thận phải hoạt động nhiều hơn. Thận cũng phải hoạt động rất nhiều lần để thải các chất độc có trong thịt. Trung bình người 50kg sẽ cần khoảng 40g Protein mỗi ngày (tương đương với 300g thịt). Do vậy, để phòng ngừa bệnh suy thận nên ăn thịt với lượng vừa phải.

Tự ý dùng thuốc và dùng sai hướng dẫn

Việc tự ý dùng thuốc, dùng sai cách có thể dẫn đến tổn thương thận, suy thận. Một số loại thuốc có thể gây tổn thương thận (đặc biệt là khi dùng dài ngày, liều không thích hợp) như kháng sinh nhóm Aminoglycoside, thuốc kháng lao, hóa chất điều trị ung thư, thuốc cản quang, một số thuốc đông y không rõ nguồn gốc… Chính vì vậy, việc dùng thuốc đúng cách, đúng hướng dẫn là vô cùng quan trọn. Cần được sử dụng đúng cách theo hướng dẫn, kê đơn của bác sĩ. Để phòng tránh bệnh suy thận không nên tùy ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Biến chứng suy thận mạn

Một số thói quen sai lầm dẫn đến dẫn đến tổn thương thận, suy thậnMột số thói quen sai lầm dẫn đến dẫn đến tổn thương thận, suy thận

Bệnh này có thể ảnh hưởng đến hầu hết các bộ phận của cơ thể người bệnh. Các biến chứng nghiêm trọng của bệnh bao gồm:

Bệnh suy gan, hội chứng gan thận

Tình trạng tăng năng tuyến cận giáp

Tổn thương thần kinh gây co giật, rối loạn chức năng não, mất trí nhớ

Tổn thương hệ tiêu hóa gây chảy máu dạ dày, ruột

Các vấn đề về tim và mạch máu, thiếu máu, suy tim

Các vấn đề về xương khớp làm loãng xương, nhuyễn xương dễ gãy xương

Các tổn thương phổi do tích tụ dịch nhầy, nước gây phù nề, nước trong màng tim, màng phổi, ổ bụng…

Đăng bởi: Đỗ Thị Kim Trang

Từ khoá: 8 Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị bệnh thận mạn tính

Rối Loạn Nhân Cách Chống Đối Xã Hội: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Rối loạn nhân cách chống đối xã hội (Antisocial personality disorder, đôi khi gọi là psychopath) là một rối loạn sức khỏe tâm thần, thuộc nhóm B (Cảm xúc và bốc đồng) rối loạn nhân cách. Trong đó:

Cá nhân luôn tỏ ra không quan tâm đến đúng sai.

Bỏ qua, xâm phạm các quyền và cảm xúc của người khác.

Có xu hướng đối kháng, thao túng hoặc đối xử khắc nghiệt với người khác

Thái độ thờ ơ, không có cảm giác tội lỗi hay hối hận về hành vi của mình.

Theo như DSM-5, rối loạn nhân cách chống đối xã hội cần phải bao gồm 4 yếu tố sau:

Từ 15 trở lên, coi thường và xâm phạm đến quyền của người khác với những đặc điểm sau:

Không tuân theo luật pháp hay chuẩn mực xã hội, tham gia vào các hoạt động phạm pháp.

Nói dối, lừa gạt, thao túng người khác để được lợi cho bản thân.

Hành vi bốc đồng.

Khó chịu và gây hấn, biểu hiện bởi thường xuyên tấn công người khác hay tham gia đánh nhau.

Không quan tâm đến an toàn của bản thân và người khác.

Thiếu trách nhiệm, và không có sự hối hận về những hành vi đã làm.

Người được chẩn đoán phải ít nhất 18 tuổi. Do trong độ tuổi dạy thì nhân cách có thể biến động.

Có triệu chứng rối loạn hành vi đạo đức (một rối loạn sức khỏe tâm thần khác còn gọi là Conduct Disorder) trước tuổi 16. Bao gồm các vấn đề hành vi nghiêm trọng và dai dẳng, như:

Sự xâm lược đối với người và động vật.

Phá hủy tài sản.

Sự gian dối.

Trộm cắp.

Vi phạm nghiêm trọng các quy tắc.

Những triệu chứng của rối loạn nhân cách chống đối xã hội phải xuất hiện riêng biệt. Không kèm theo tâm thần phân liệt hay các rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

Mặc dù rối loạn nhân cách chống đối xã hội được coi là suốt đời. Ở rất ít trường hợp nhất định – đặc biệt là hành vi phá hoại và phạm tội – có thể giảm theo thời gian. Nhưng không rõ liệu sự giảm này là kết quả của sự lão hóa hay tăng nhận thức về hậu quả của hành vi chống đối xã hội.

Nhân cách là sự kết hợp giữa suy nghĩ, cảm xúc và hành vi khiến mọi người trở nên độc đáo. Nhân cách tác động đến cách chúng ta nhìn nhận bản thân và niềm tin chúng ta về người khác lẩn thế giới xung quanh.

Nguyên nhân chính xác của rối loạn nhân cách chống đối xã hội không được biết, nhưng:

Gen di truyền có thể khiến bạn dễ bị rối loạn nhân cách chống đối xã hội. Và các tình huống trong cuộc sống có thể kích hoạt sự phát triển của rối loạn.

Những thay đổi trong cách thức hoạt động của não có thể dẫn đến sự phát triển của rối loạn.

Một số yếu tố phát sinh nên rối loạn đã được tìm thấy. Nó làm tăng nguy cơ rối loạn nhân cách chống đối xã hội bao gồm:

Rối loạn hành vi thời thơ ấu

Tiền sử gia đình rối loạn nhân cách chống đối xã hội hoặc rối loạn nhân cách khác hoặc rối loạn sức khỏe tâm thần

Bị lạm dụng hoặc bỏ bê trong thời thơ ấu

Cuộc sống gia đình không ổn định, bạo lực hoặc hỗn loạn trong thời thơ ấu

Đàn ông có nguy cơ mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội cao hơn phụ nữ.

Rối loạn nhân cách chống đối xã hội là một vấn đề điều trị phức tạp. Thông thường, điều trị sử dụng liệu pháp tâm lý cần thời gian lâu dài. Các chuyên gia tâm lý sẽ đề nghị các loại tâm lý trị liệu khác nhau dựa trên tình huống của người bệnh.

Liệu pháp hành vi nhận thức có thể giúp tiết lộ những suy nghĩ và hành vi tiêu cực. Nó cũng có thể dạy cách thay thế chúng bằng những suy nghĩ và hành vi tích cực hơn.

Trị liệu tâm động năng hoặc phân tâm có thể làm gia tăng nhận thức về những ý thức, ý nghĩa triệu chứng và vô thức. Điều này có thể giúp người bệnh thay đổi chúng.

Những rối loạn hành vi từ thời thơ ấu có thể được xem là một yếu tố nguy cơ cao cho việc phát sinh các rối loạn ở tuổi trưởng thành, trong đó có rối loạn nhân cách chống đối xã hội. Vì vậy việc cha mẹ, giáo viên hay bác sĩ nhi khoa xác định những trẻ có nguy cơ và sau đó đưa ra biện pháp can thiệp từ sớm có thể mang ý nghĩa dự phòng.

Hội Chứng Đau Cẳng Chân: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Đau xương cẳng chân là một tình trạng hay đau ở vùng xương chày, một xương lớn ở vùng cẳng chân. Bệnh thường gặp ở vận động viên chạy bộ, vũ công hay quân nhân.

Tình trạng này còn được biết đến với tên hội chứng căng xương chày, thường gặp ở vận động viên tập luyện cường độ cao hay mới thay đổi bài tập. Tập luyện quá nặng có thể làm căng cơ, dây chằng và xương. Một số trường hợp mắc hội chứng đau cẳng chân có thể giảm sau khi nghỉ ngơi, chườm mát và một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà khác. Ngoài ra, việc mang một đôi giày vừa chân và phù hợp với bài tập có thể giúp ngăn chặn cơn đau quay trở lại.

Các triệu chứng của đau cẳng chân là đau âm ỉ, đau do căng cơ dọc theo xương chày hoặc ở các cơ cẳng chân. Ban đầu, cơn đau sẽ ngừng khi bạn ngừng chạy bộ hoặc luyện tập. Tuy nhiên về sau, cơn đau vẫn có thể kéo dài dai dẳng dù bạn đã ngừng những hoạt động trên.

Bạn nên gặp bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng được đề cập ở trên, và điều trị bằng cách nghỉ ngơi, chườm đá và thuốc giảm đơn không kê đơn không giúp làm giảm triệu chứng.

Đau cẳng chân xảy ra do viêm (sự kích thích mô) bởi chấn thương cơ, dây chằng và mô bám vào xương chày.

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đau cẳng chân, bao gồm:

Nghề nghiệp: Bạn là vận động viên điền kinh, đặc biệt nếu mới bắt đầu chương trình luyện tập.

Đột ngột thay đổi cường độ và thời gian tập luyện có thể làm xuất hiện cơn đau cẳng chân.

Địa hình hay môi trường hoạt động: chơi thể thao trên nền cứng với các động tác bắt đầu và dừng đột ngột, hoặc chạy trên đường không bằng phẳng, ví dụ như đồi núi.

Chương trình huấn luyện: bạn đang được huấn luyện quân sự.

Dị tật chân: Bạn có bàn chân bẹt hay vòm cao.

Phân tích lại các động tác tập luyện. Bạn có thể quay lại quá trình bản thân tập luyện hay chạy, từ đó bạn sẽ nhận ra lỗi kĩ thuật trong quá trình chạy. Thay đổi những vấn đề này có thể giúp giảm cơn đau.

Tránh tập luyện quá mức: Chạy quá nhiều hay quá nhiều bài tập cường độ cao có thể là gánh nặng cho chân, nhất là xương chày.

Chọn giày phù hợp: Nếu bạn là một vận động viên điền kinh, bạn nên thay giày sau mỗi đợt chạy từ 560 – 800 km.

Cân nhắc dùng thêm miếng lót hỗ trợ: Đặc biệt những người bị bàn chân bẹt, việc dùng thêm miếng đệm lót sẽ giúp ích rất nhiều.

Tập một số bài tập ít tác động đến vùng cẳng chân: Ví dụ như đi bơi, đi bộ hoặc đạp xe. Và bạn cần tập luyện nhẹ nhàng trước, rồi mới tăng dần mức độ nặng.

Tập thêm một số bài tập bổ trợ: Các bài tập tăng sức mạnh bàn chân, cổ chân đùi và dây chằng sẽ giúp chân bạn tập luyện bài cường độ cao tốt hơn.

Bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang có thể giúp tìm ra những nguyên nhân khác gây đau như gãy xương.

Nghỉ ngơi. Tránh tập các bài có thể gây đau, sưng hay khó chịu. Tuy vậy, bạn không nên ngưng vận động hoàn toàn. Nếu bạn đang trong quá trình phục hồi, hãy thử những bài tập cường độ thấp, như bơi lội, đạp xe hay chạy bộ trong nước.

Chườm đá: mỗi 15 – 20 phút/ lần, 4 – 8 lần ngày trong nhiều ngày liền. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý vấn đề bỏng lạnh. Bạn nên lót một tấm khăn dày trước khi chườm đá.

Dùng các thuốc giảm đau không cần kê toa: Ví dụ ibuprofen (Advil, Motrin IB,…), naproxen sodium (Aleve) hay acetaminophen (Tylenol, paracetamol…).

Bạn có thể vận động trở lại và tăng mức độ tập luyện sau khi đã giảm đau.

Bác sĩ Vũ Thành Đô

Không Lỗ Van Ba Lá: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Không lỗ van ba lá là một dị tật ở tim khi sinh ra (bẩm sinh), trong đó van ba lá nằm giữa hai buồng tim không được hình thành. Thay vào đó, một lớp mô rắn xuất hiện giữa hai buồng tim. Chính lớp mô này làm ngăn cản dòng máu và khiến cho buồng thấp của tim bên phải (Tâm thất phải) kém phát triển. Cùng chúng tôi Vũ Thành Đô tìm hiểu những thông tin cơ bản cho bệnh lý này.

Một đứa bé hoặc người lớn mắc bệnh không lỗ van ba lá sẽ không nhận đủ oxy nuôi cơ thể. Người mắc bệnh này dễ mệt mỏi, thường xuyên khó thở và làn da trở nên tím tái.

Không lỗ van ba lá có thể trị khỏi bằng nhiều cuộc phẫu thuật. Hầu hết trẻ mắc bệnh này sau khi được phẫu thuật sẽ sống tốt đến khi trưởng thành. Tuy nhiên cần phải có nhiều cuộc phẫu thuật liên tiếp để chữa khỏi bệnh của bé.

Triệu chứng của bệnh có thể thấy rõ ràng ngay sau khi sinh ra, bao gồm:

Da và môi trở nên tím tái.

Khó thở, thở khó khăn.

Dễ mệt mỏi, đặc biệt là khi được cho ăn.

Tăng trưởng chậm và tăng cân kém.

Vài trẻ sơ sinh, người lớn tuổi mắc bệnh không lỗ van ba lá có những triệu chứng suy tim. Bao gồm:

Mệt mỏi và suy nhược.

Khó thở.

Sưng (phù) ở chân, mắt cá chân và bàn chân.

Chướng bụng (Báng bụng).

Tăng cân đột ngột do tích tụ dịch.

Chứng không lỗ van ba lá xảy ra trong quá trình phát triển của tim thai. Một số yếu tố di truyền, chẳng hạn như hội chứng Down, có thể làm tăng nguy cơ trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh như không lỗ van ba lá. Tuy nhiên, nguyên nhân chính xác của bệnh tim bẩm sinh thường không rõ.

Trái tim hoạt động như thế nào?

Trái tim được chia thành bốn ngăn – tâm nhĩ phải, tâm thất phải, tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Phần tim bên phải đưa máu lên phổi để máu nhận oxy từ phổi. Sau đó, máu được dẫn tới phần tim bên trái. Phần tim bên trái sẽ bơm máu vào một mạch máu lớn, được gọi là động mạch chủ. Động mạch chủ sẽ dẫn máu giàu oxy đi đến các cơ quan trong cơ thể.

Van kim kiểm soát dòng chảy của máu vào và ra khỏi tim. Khi lá van tim mở sẽ cho phép máu chảy đến buồng tim tiếp theo hoặc đi vào động mạch. Khi lá van đóng lại, nó sẽ giữ cho máu không bị chảy ngược lại vị trí cũ.

Không có lỗ van ba lá sẽ ảnh hưởng như thế nào?

Khi không có lỗ van ba lá, phần tim bên phải không thể bơm đủ máu lên phổi bởi vì không có lá van ba lá. Một lớp mô ngăn cản dòng máu đi từ nhĩ phải đến thất phải. Kết quả là, tâm thất phải thường nhỏ và kém phát triển.

Thay vào đó, máu sẽ chảy từ tâm nhĩ phải sang tâm nhĩ trái thông qua một lỗ nằm trên thành ngăn cách giữa chúng. Lỗ này có thể là một khuyết tật ở tim (thông liên nhĩ) hoặc là một lỗ thông tự nhiên sẽ sớm đóng lại ngay sau khi sinh (Lỗ bầu dục hoặc ống động mạch). Một đứa trẻ không có lỗ van ba lá có thể cần phải dùng thuốc để giữ cho các lỗ trên không đóng lại sau khi sinh hoặc phẫu thuật để tạo những lỗ đó.

Một vài trường hợp, trẻ bị tật không lỗ van ba lá có kèm tật thông liên thất (một lỗ nằm giữa hai tâm thất). Trong những trường hợp đó, máu có thể chảy qua lỗ nằm giữa thất trái và thất phải. Sau đó, máu sẽ được bơm đến phổi thông qua động mạch phổi.

Tuy nhiên, van giữa tâm thất phải và động mạch phổi (van động mạch phổi) có thể bị thu hẹp. Điều đó sẽ làm giảm lượng máu đi đến phổi. Nếu van động mạch phổi không bị hẹp và nếu lỗ thông liên thất lớn thì lượng máu chảy đến phổi sẽ quá nhiều và có thể dẫn đến suy tim.

Một số trẻ sơ sinh cũng có thể mắc các dị tật tim khác kèm theo.

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân của dị tật tim bẩm sinh là không rõ. Tuy nhiên, vài yếu tố có thể làm tăng nguy cơ khiến trẻ mắc tật tim bẩm sinh, bao gồm:

Người mẹ mắc Rubella hoặc bệnh khác do virus trong thời kỳ đầu khi mang thai.

Cha mẹ từng bị tật tim bẩm sinh.

Sinh con khi lớn tuổi.

Mẹ bị béo phì.

Uống rượu trong lúc mang thai.

Hút thuốc lá trước hoặc khi đang mang thai.

Mẹ bị đái tháo đường và kiểm soát đường huyết kém.

Sử dụng một số loại thuốc khi đang mang thai. Chẳng hạn như thuốc trị mụn trứng cá isotretinoin (Claravis, Amnesteem), một số loại thuốc chống động kinh và một số loại thuốc điều trị rối loạn lưỡng cực.

Bé mắc hội chứng Down, một bệnh di truyền do thừa một nhiễm sắc thể thứ 21.

Một biến chứng đe dọa tính mạng của chứng không lỗ van ba lá đó là thiếu oxy đến các mô trong cơ thể.

Những biến chứng sau này

Mặc dù việc điều trị đối với trẻ bị tật này sẽ giúp cải thiện đáng kể, nhưng vẫn có những biến chứng xảy ra, bao gồm:

Hình thành cục máu đông. Cục máu đông này có thể làm tắc nghẽn động mạch trong phổi (thuyên tắc phổi) hoặc gây đột quỵ.

Dễ mệt mỏi khi vận động hoặc tập thể dục.

Nhịp tim bất thường (Rối loạn nhịp).

Bệnh thận hoặc bệnh gan.

Bạn có thể thực hiện một số bước sau để làm giảm nguy cơ bé mắc bệnh tim bẩm sinh. Bao gồm:

Bổ sung đầy đủ acid folic: Uống 400 microgram acid folic mỗi ngày. Liều lượng này đã được chứng minh làm giảm dị tật ở não và tủy sống, và acid folic cũng có thể giúp phòng ngừa dị tật tại tim.

Thông báo cho bác sĩ về việc sử dụng thuốc: Cho dù bạn đang dùng thuốc theo toa hay thuốc không kê đơn, một loại thảo dược hoặc thực phẩm chức năng, thì bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong lúc mang thai.

Tránh hút thuốc lá hoặc uống rượu khi đang mang thai: Cả hai yếu tố trên đều làm tăng nguy cơ trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh

Tránh tiếp xúc với hóa chất, bất cứ khi nào có thể: Trong lúc mang thai, bạn nên tránh xa các loại hóa chất càng nhiều càng tốt. Các hóa chất đó có thể là các loại sản phẩm tẩy rửa, sơn.

Chẩn đoán trước sinh

Do sự tiến bộ trong công nghệ siêu âm, bác sĩ thường có thể xác định tình trạng không có lỗ van ba lá khi thực hiện siêu âm định kỳ trong thai kỳ.

Chẩn đoán sau sinh

Bác sĩ có thể nghi ngờ một dị tật tim nếu da trẻ trở nên tím tái hoặc khó thở.

Một dấu hiệu khác là nghe thấy âm thổi ở tim bé khi thăm khám. Đây là một âm thanh bất thường gây ra bởi dòng máu không được lưu thông đúng quy tắc.

Nếu nghi ngờ bệnh không lỗ van ba lá, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Bao gồm:

Siêu âm tim: Xét nghiệm sẽ dùng sóng âm để tạo ra hình ảnh động, giúp bác sĩ quan sát được tim bé trên màn hình. Ở bé mắc tật không lỗ van ba lá, siêu âm tim sẽ thấy tình trạng không có van ba lá, lưu lượng máu không đều và những dị tật tim khác.

Điện tâm đồ (ECG): Xét nghiệm này sẽ ghi lại hoạt động điện của tim. Ngoài ra, còn có thể xác định xem các buồng tim có bị phì đại hoặc nhịp tim bất thường.

Đo nồng độ oxy trong máu: Phương pháp này đo lượng oxy trong máu bằng cách sử dụng một loại cảm biến được đặt ở đầu ngón tay.

Chụp X-Quang ngực: Điều này có thể cho biết liệu tim và các buồng tim có phì đại hay không. Nó cũng có thể cho biết lượng máu đến phổi quá nhiều hay quá ít.

Thông tim: Một loại ống thông được đưa vào trong mạch máu từ vùng bẹn và đi đến tim. Thủ thuật này hiếm khi được dùng để chẩn đoán tật không lỗ van ba lá. Xét nghiệm này có thể dùng để kiểm tra tim trước khi phẫu thuật điều trị.

Trong trường hợp mắc chứng không lỗ van ba lá, không có cách nào để thay thế van ba lá. Điều trị bằng phẫu thuật để đảm bảo lưu lượng máu chảy đến tim và đi đến phổi.

Thông thường, điều này đòi hỏi nhiều đợt phẫu thuật. Sử dụng thuốc để tăng cường co bóp cơ tim, hạ huyết áp, loại bỏ lượng dịch dư thừa và cung cấp oxy để giúp bé thở là các phương pháp có thể được áp dụng trước khi phẫu thuật.

Phẫu thuật

Một số thủ thuật được sử dụng như một biện pháp khắc phục tạm thời nhằm để tăng lưu lượng máu. Các thủ thuật có thể cần, đó là:

Thông vách liên nhĩ: Điều này tạo ra hoặc mở rộng lỗ mở giữa các buồng nằm trên, cho phép máu chảy từ nhĩ phải sang nhĩ trái.

Tạo cầu nối: Tạo cầu nối từ động mạch chủ (đưa máu đi nuôi cơ thể) đến động mạch phổi (đưa máu lên phổi) sẽ làm tăng nồng độ oxy trong máu.

Sử dụng thuốc

Trước khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cho trẻ dùng prostaglandin để giúp dãn và giữ cho ống động mạch mở.

Chăm sóc và theo dõi

Để kiểm soát sức khỏe, bạn hoặc bé cần theo dõi lâu dài bởi bác sĩ tim mạch chuyên về bệnh tim bẩm sinh.

Bác sĩ tim mạch sẽ cho bạn biết liệu khi nào bạn hoặc bé cần dùng thuốc kháng sinh phòng ngừa trước khi làm răng và các thủ thuật khác. Trong một số trường hợp, bác sĩ tim mạch có thể khuyến cáo nên hạn chế hoạt động thể lực quá mức.

Có một chế độ dinh dưỡng tốt: Bé có thể không nhận được đủ calo bởi vì mệt mỏi khi được cho bú. Không chỉ vậy, bé còn tăng nhu cầu sử dụng calo. Chính vì thế, việc cho bé bú thường xuyên và chia thành từng đợt nhỏ sẽ rất hữu ích.

Sử dụng kháng sinh dự phòng: Bác sĩ tim mạch có thể sẽ khuyến cáo sử dụng kháng sinh phòng ngừa trước khi thực hiện một số thủ thuật nha khoa hoặc những thủ thuật khác. Điều này nhằm mục đích ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng bên trong tim (Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng).

Tiếp tục hoạt động ở mức vừa phải: Khuyến khích những hoạt động vui chơi bình thường mà bạn hoặc bé có thể đáp ứng được hay những hoạt động được bác sĩ khuyến cáo. Duy trì hoạt động ở mức vừa phải sẽ giúp cho trái tim được khỏe mạnh.

Thực hiện chủng ngừa định kỳ và chăm sóc tốt cho bé: Việc chủng ngừa theo lịch tiêm chủng được khuyến khích cho trẻ bị bệnh tim bẩm sinh. Trẻ nên được dùng các loại thuốc được kê theo đơn của bác sĩ.

Tái khám thường xuyên theo lịch hẹn: Bé sẽ cần tái khám ít nhất một lần mỗi năm với bác sĩ chuyên về bệnh tim bẩm sinh. Bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm để khảo sát tình trạng hiện tại của bệnh.

Nếu bạn bị tật không lỗ van ba lá, bạn cần được thăm khám thường xuyên suốt đời. Ở những lần tái khám, bác sĩ có thể sẽ đề nghị các xét nghiệm thường quy để đánh giá tình trạng bệnh của bạn.

Hãy hỏi bác sĩ về những hoạt động tốt nhất cho bạn và những hoạt động nặng cần hạn chế.

Tật không lỗ van ba lá là một bệnh tim bẩm sinh sẽ để lại nhiều biến chứng và có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Mặc dù, bệnh có thể đã được chẩn đoán trước sinh hoặc ngay sau sinh, nhưng khi thấy trẻ có những triệu chứng bất thường như trên, hãy đưa bé đến ngay với cơ sở y tế gần nhất để nhanh chóng được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị kịp thời. Bác sĩ của con bạn sẽ đánh giá và cân nhắc phương pháp điều trị tốt nhất cho trẻ.

Bệnh Hen Suyễn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Chẩn Đoán Và Phòng Ngừa

Tại Việt Nam, hiện có hơn 4 triệu người bệnh hen suyễn, có 2-6% dân số nói chung và 8-10% trẻ em mắc bệnh hen, trong đó độ tuổi 12-13 có tỷ lệ cao nhất châu Á với gần 30% và đang có chiều hướng gia tăng. Việc chẩn đoán và điều trị bệnh hen suyễn ở trẻ em thường ở giai đoạn muộn vì triệu chứng đôi khi không rõ ràng, rất khó phát hiện. (6)

Hen suyễn là gì?

Triệu chứng hen suyễn thường gặp

Mỗi người có các triệu chứng hen suyễn khác nhau. Biểu hiện của hen suyễn khác lâm sàng nên dễ gây nhầm lẫn với bệnh về phổi khác như giãn phế quản, lao, COPD… Người bệnh có thể khởi phát cơn hen suyễn không thường xuyên, chỉ có triệu chứng vào những thời điểm nhất định hoặc khi tiếp xúc với các dị nguyên. Dứt cơn hen, người bệnh có thể trở lại trạng thái bình thường.

Các triệu chứng của bệnh hen khá giống với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Copd, cần phân biệt rõ 2 bệnh này để có hướng điều trị thích hợp.

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hen suyễn bao gồm:

Ho dai dẳng, tăng về đêm

Khó thở

Thở ra khò khè, là dấu hiệu phổ biến của bệnh hen ở trẻ

Khó thở gây khó ngủ, ho hoặc thở khò khè

Các dấu hiệu cho thấy bệnh hen suyễn có thể đang trở nên tồi tệ hơn bao gồm:

Các biểu hiện bệnh hen suyễn lặp lại thường xuyên và khó chịu hơn.

Nhu cầu sử dụng cắt cơn thường xuyên hơn.

Đối với một số người, các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn bùng phát trong một số tình huống nhất định:

Bệnh hen suyễn nghề nghiệp gây ra do chất kích thích tại nơi làm việc như khí hoặc bụi, các hóa chất gây ra.

Bệnh hen do dị ứng, kích hoạt các chất trong không khí như phấn hoa, chất thải của gián, bào tử nấm mốc, hoặc các mảnh da và nước bọt khô do vật nuôi tiết ra (lông thú cưng).

Những đối tượng dễ mắc bệnh hen suyễn

Người có cơ địa dị ứng;

Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp tái phát nhiều lần;

Người bị ảnh hưởng bởi môi trường ô nhiễm như hóa chất, khói bụi, khói thuốc lá;

Người thừa cân, béo phì;

Nguyên nhân hen suyễn

Có rất nhiều tác nhân khởi phát cơn hen phế quản: Cơn hen suyễn có thể xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với “dị nguyên”. Một số các tác nhân phổ biến như:

1. Khói thuốc lá

Khói thuốc lá không tốt cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người bị hen suyễn. Hít phải khói thuốc do người khác hút cũng có thể gây cơn suyễn.

2. Mạt bụi

3. Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm từ nhà máy, xe cộ và các nguồn khác có thể gây cơn suyễn. Nên chú ý tới dự báo chỉ số chất lượng không khí để điều chỉnh hoạt động của bản thân.

4. Dị ứng với gián

Gián và phân gián có thể gây bệnh. Loại bỏ gián trong nhà bằng cách loại bỏ vụn thực phẩm, hút bụi hoặc quét sạch những nơi có thể sinh sôi gián. Dùng bẫy hoặc keo dính trên đường đi của gián để giảm thiếu số gián trong nhà.

5. Thú nuôi

6. Nấm mốc

Hít thở phải nấm mốc cũng gây ra cơn suyễn. Nấm mốc thường phát triển ở môi trường có độ ẩm cao. Có thể giữ độ ẩm thấp bằng cách sử dụng điều hòa không khí hoặc máy giảm độ ẩm. Sử dụng ẩm kế để đo mức độ ẩm và giữ độ ẩm được tốt hơn. Đồng thời nên sửa các chỗ bị rò nước vì nước có thể làm nấm mốc phát triển sau tường và dưới sàn nhà.

7. Khói do đốt gỗ hoặc cỏ

Khói do đốt gỗ hoặc thực vật khác tạo nên hỗn hợp khí và các mảnh than nhỏ có hại. Hít phải quá nhiều khói là nguyên nhân gây suyễn.

8. Các nguyên nhân hen suyễn khác

Đốt nhang, nến gây ra hạt vô cơ, ảnh hưởng đến việc kiểm soát triệu chứng hen suyễn.

Hít không khí lạnh và khô, sử dụng một số loại thuốc như aspirin, thực phẩm, gia vị và hương thơm có thể gây bệnh.

Cảm xúc mạnh như lo lắng, cười, buồn hoặc stress.

Chất bảo quản thực phẩm (sulfite) được tìm thấy trong tôm, dưa chua, bia và rượu, trái cây khô và nước chanh đóng chai…(7)

Phương pháp chẩn đoán bệnh hen suyễn

1. Khai thác bệnh sử và tiền sử

Bác sĩ sẽ hỏi về các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn để tìm hiểu xem liệu bệnh hen suyễn hay điều gì khác gây ra vấn đề cho bạn. Điển hình là các câu hỏi:

Các triệu chứng của bạn là gì? Khi nào gặp các triệu chứng đó?

Bạn có tiền sử dị ứng hoặc mắc các bệnh dị ứng (chàm, viêm mũi dị ứng…) không? Các thành viên trong gia đình có ai bị hen không?

Bạn thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, vật nuôi, khói bụi, hóa chất trong không khí không?

2. Khám lâm sàng hen suyễn

Căn cứ vào các dấu hiệu và triệu chứng khi hỏi bệnh, bác sĩ định hướng chẩn đoán và tiến hành khám lâm sàng. Điều này vừa có thêm thông tin để chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt với một số bệnh phổi khác như: COPD, giãn phế quản.

3. Đo chức năng hô hấp

Đo chức năng hô hấp là một cách để kiểm tra xem phổi của bạn đang hoạt động như thế nào?

Đo lưu lượng đỉnh: đo lường mức độ phổi của bạn đẩy không khí ra ngoài. Mặc dù không chính xác bằng hô hấp ký, nhưng các xét nghiệm chức năng phổi này có thể là cách tốt để thường xuyên kiểm tra chức năng phổi của bạn tại nhà. Máy đo lưu lượng đỉnh có thể giúp bạn phát hiện nguyên nhân khiến bệnh hen suyễn tồi tệ hơn, liệu việc điều trị có hiệu quả hay không và khi nào bạn cần đi cấp cứu.

4. Chẩn đoán hình ảnh

Chụp X-quang hoặc cắt lớp vi tính lồng ngực có thể cho biết nếu có bất kỳ vấn đề nào khác với phổi của bạn, hoặc liệu bệnh hen suyễn có gây ra các triệu chứng của bạn hay không? Xquang hoặc cắt lớp vi tính có vai trò quan trọng trong chẩn đoán phân biệt hen với các bệnh hô hấp khác như: lao nội phế quản, giãn phế quản…

Chụp CT: Polyp mũi hoặc viêm xoang có thể khiến bệnh hen suyễn khó điều trị và kiểm soát hơn. Viêm xoang hay còn gọi là nhiễm trùng xoang, là tình trạng các xoang bị viêm hoặc sưng tấy do nhiễm trùng. Khi các xoang bị tắc nghẽn và chứa đầy chất lỏng, vi khuẩn sẽ phát triển, gây nhiễm trùng và viêm. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang xoang đặc biệt, được gọi là chụp CT, để kiểm tra xoang nếu họ cho rằng bạn bị nhiễm trùng. Nếu bạn bị viêm xoang, bạn sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh trong ít nhất 10 – 12 ngày. Ngăn ngừa các triệu chứng hen suyễn bằng điều trị viêm xoang.

5. Một số thăm dò khác

Test kích thích phế quản: giúp đánh giá sự tăng tính phản ứng của đường thở. Các tác nhân kích thích bao gồm vận động, methacholine hít, histamine, tăng thông khí tự ý với CO2 máu bình thường hoặc mannitol hít. Hiện nay rất ít được làm vì nguy cơ tai biến cao.

Đo nồng độ Oxit Nitric trong khí thở ra (FENO): FeNO đáp ứng nhu cầu cá thể hóa điều trị hen, giúp phát hiện nhóm bệnh nhân có cơ chế viêm có khả năng đáp ứng với corticoid hít (ICS: inhaled corticosteroid) hoặc các kháng viêm đặc hiệu khác; trành sử dụng ICS ở bệnh nhân không có khả năng đáp ứng.

Các loại bệnh hen suyễn

Có nhiều loại hen suyễn khác nhau, loại phổ biến nhất là hen phế quản, ảnh hưởng đến phế quản trong phổi. Các dạng hen suyễn khác: hen suyễn ở trẻ em và hen suyễn khởi phát ở người lớn. Trong đó, bệnh hen suyễn khởi phát ở người lớn, các triệu chứng không xuất hiện cho đến ít nhất 20 tuổi. (8)

1. Hen suyễn dị ứng (hen suyễn ngoại sinh)

2. Hen suyễn không dị ứng (hen suyễn nội tại)

3. Bệnh hen suyễn nghề nghiệp

Bệnh hen suyễn nghề nghiệp là loại bệnh do các tác nhân gây ra tại nơi làm việc như bụi bặm, thuốc nhuộm, khí và khói, hóa chất công nghiệp, mủ cao su… Những chất kích thích này có thể tồn tại trong nhiều ngành công nghiệp bao gồm nông nghiệp, chế biến gỗ, chế tạo…

4. Co thắt phế quản do tập thể dục (EIB)

5. Hen suyễn do Aspirin

Bệnh hen suyễn do aspirin (AIA), còn gọi là bệnh hô hấp cấp do aspirin (AERD), thường nặng. Nó được kích hoạt bằng cách dùng aspirin hoặc một loại thuốc chống viêm không steroid, naproxen hoặc ibuprofen… Các triệu chứng bắt đầu trong vài phút hoặc vài giờ. Những bệnh nhân này thường có polyp mũi. Khoảng 9% những người bị hen suyễn có AIA, thường phát triển đột ngột ở người lớn trong độ tuổi từ 20 – 50.

6. Hen suyễn về đêm

Trong các loại hen suyễn, các triệu chứng trầm trọng hơn vào ban đêm. Các tác nhân gây ra triệu chứng vào ban đêm bao gồm ợ nóng, lông thú cưng, mạt bụi… Chu kỳ ngủ tự nhiên của cơ thể cũng có thể gây ra bệnh hen suyễn về đêm.

7. Hen phế quản dạng ho (CVA)

8. Bệnh hen suyễn khởi phát ở người lớn

Hen suyễn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, bệnh phổ biến hơn ở những người dưới 40 tuổi. Cơn hen suyễn không biến mất khi người bệnh sử dụng thuốc giãn phế quản. Đó là trường hợp cấp cứu y tế cần được điều trị ngay lập tức.

9. Bệnh hen suyễn ở trẻ em

Từng đợt sẽ xảy ra các triệu chứng khác nhau. Trẻ thường gặp các vấn đề như ho thường xuyên, đặc biệt là khi chơi vào ban đêm hoặc khi cười.

Thở nhanh hoặc nông.

Ngực có biểu hiện bị đau hoặc cảm thấy căng thẳng.

Cử động lồng ngực vì khó thở, cơ cổ và ngực săn chắc, suy nhược hoặc mệt mỏi…

Mức độ nặng của hen suyễn

Bệnh được chia làm 3 cấp độ tương ứng với mức độ từ nhẹ đến nặng. Mức độ hen của bệnh nhân sẽ được bác sĩ xác định bao gồm: cơn hen nhẹ, hen thường, hen nặng hay hen nguy kịch để xử trí và tiên lượng kịp thời.

Mức độ trung bình: Bệnh nhân được điều trị bậc 3 như với ICS/LABA liều thấp.

Mức độ nặng: Cần điều trị ở bậc 4 hoặc 5 nhằm duy trì sự kiểm soát hoặc không kiểm soát được dù điều trị ở mức độ này.

Biến chứng của bệnh hen suyễn

Khí phế thũng, tâm phế mạn tính: thường gặp ở người bệnh hen mãn tính, nặng.

Biến dạng lồng ngực hay mắc suy hô hấp mạn tính

Tràn khí màng phổi: xuất hiện ở 5% bệnh nhân hen suyễn nên dễ chẩn đoán nhầm, tràn khí màng phổi hai bên khiến người bệnh gặp nguy cơ gây tử vong cao.

Biến chứng của điều trị: dùng nhiều corticoid kéo dài có thể gặp hội chứng giả cushing.

Bệnh hen suyễn là bệnh không lây nhiễm tuy nhiên nó có yếu tố di truyền từ người thân. Cùng tìm hiểu bệnh hen suyễn có nguy hiểm không và các tác hại mà bệnh hen gây ra.

Phương pháp điều trị hen suyễn hiệu quả

Thuốc: Với người lớn, trẻ lớn mắc hen phế quản, cần điều trị bằng thuốc kiểm soát hen có corticoid đường phun hít, thường kết hợp thuốc kích thích beta giao cảm kéo dài làm giảm các đợt cấp nặng. Người mắc bệnh hen suyễn nên chuẩn bị sẵn thuốc cắt cơn hen, phòng ngừa trường hợp lên cơn hen suyễn bất ngờ, không kịp xử trí.

Tránh các yếu tố nguy cơ, thực hiện tốt việc phòng và điều trị các bệnh đồng mắc.

Người bệnh nên được tập huấn về kỹ năng cơ bản trong quản lý hen:

Trang bị kiến thức về bệnh hen;

Thực hiện chuẩn xác theo phác đồ điều trị;

Theo dõi kỹ triệu chứng và mức độ của các cơn hen;

Cách phòng bệnh hen suyễn hiệu quả

Để bệnh không tiến triển gây biến chứng nguy hiểm, bác sĩ Nguyễn Văn Ngân khuyến cáo người bệnh cần thực hiện:

Cai thuốc lá: khuyến khích người bệnh ngừng hút thuốc và tránh phơi nhiễm thụ động với khói thuốc lá.

Tập luyện thể lực: khuyến khích người bệnh hen tích cực vận động nhằm cải thiện sức khỏe chung. Xử trí co thắt phế quản do gắng sức theo hướng dẫn của bác sĩ.

Chế độ ăn phù hợp: khuyến khích bệnh nhân ăn nhiều rau và trái cây tươi, không dùng thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng.

Có chế độ ăn phù hợp là điều kiện tiên quyết giúp bạn kiểm soát và hỗ trợ điều trị hiệu quả bệnh hen suyễn. (5)

Tránh hít phải không khí ô nhiễm bên ngoài: tránh hoạt động thể lực cường độ cao ở nơi có tình trạng ô nhiễm nặng, thời tiết quá lạnh hoặc độ ẩm thấp; hạn chế đến nơi đông người trong những đợt bùng phát virus gây bệnh đường hô hấp.

Đối phó với cảm xúc: việc cười to, khóc, giận dữ hoặc sợ hãi không kiểm soát có thể là nguyên nhân hen suyễn khởi phát triệu chứng bệnh nếu người bệnh không dùng thuốc kiểm soát hen. Trong trường hợp đó, khuyến khích bệnh nhân đối phó với cảm xúc như tập thư giãn hoặc hít thở phù hợp.

Chăm sóc bệnh nhân bị hen suyễn

Khoa Nội Hô hấp, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đã điều trị thành công cho rất nhiều bệnh nhân mắc các bệnh hô hấp thường gặp như: viêm phế quản cấp, viêm phổi; hen suyễn/hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, xơ phổi, giãn phế quản, tràn dịch màng phổi, bệnh phổi kẽ, bụi phổi, hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, biểu hiện phổi trong các bệnh hệ thống…

Bên cạnh đó, để chăm sóc sức khỏe tốt nhất, mang đến dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, Khoa Nội hô hấp Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được đầu tư hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại hàng đầu thế giới như: hệ thống nội soi phế quản ống mềm hiện đại dải tần hẹp NBI, hệ thống nội soi màng phổi, máy chụp X-quang công nghệ cao, máy chụp CT 128 dãy,… giúp phát hiện sớm ung thư phổi, màng phổi và các bệnh lý hô hấp khác.

Một số thắc mắc về hen suyễn

1. Khám hen suyễn ở đâu tốt?

2. Làm gì khi lên cơn hen suyễn (bị hen suyễn khó thở nên làm gì?)

Bên cạnh vấn đề khám hen suyễn ở đâu tốt, một câu hỏi đặt ra là bị hen suyễn khó thở nên làm gì? Khi lên cơn hen cần ánh giá tình trạng hiện tại đang xảy ra và xác định có cần gọi cấp cứu hay không và phải làm gì để xử lý ngay tại chỗ. Khi bệnh nhân có các triệu chứng nhẹ có thể dùng thuốc tác dụng nhanh, cần tăng dùng thuốc giảm triệu chứng: liều thấp ICS/formoterol hoặc SABA, khí dung hoặc bình xịt định liều kết hợp buồng đệm. Nếu có biểu hiện trầm trọng hơn cần phải đến viện kiểm tra. Vì thế, khám hen suyễn ở đâu tốt cũng là cách để gặp vấn đề như lên cơn hen suyễn nặng, người bệnh phải gọi hoặc nhờ người gọi dịch vụ cấp cứu trước khi tiến hành xử trí.

3. Bị hen suyễn có tiêm vaccine được không?

Người mắc bệnh hen suyễn hoàn toàn tiêm được vacxin nếu được điều trị ổn định, kiểm soát tốt triệu chứng. Bài viết đã tổng hợp đầy đủ các kiến thức quan trọng về bệnh hen suyễn, nguyên nhân hen suyễn, triệu chứng hen suyễn hay các thắc mắc như khám hen suyễn ở đâu tốt, khi bị hen suyễn khó thở nên làm gì… Đây là các thông tin khoa học bạn có thể tham khảo.

Bệnh Eczema: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị Và Phòng Ngừa

Eczema là gì?

Bệnh eczema hay bệnh chàm là thuật ngữ chỉ nhóm bệnh lý gây ra viêm da, với các triệu chứng đặc trưng là: Viêm, phát ban và ngứa. Eczema có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, nhưng nó xảy ra thường xuyên ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi.

Phát ban do eczema có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, nhưng chúng có thể thường xuyên xuất hiện ở một số bộ phận nhất định (tùy thuộc vào độ tuổi của mỗi người).

Bệnh eczema gặp ở tất cả các nhóm tuổi, không có phát ban ở háng hoặc nách

Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:Eczema thường Open trên mặt, ngực và sau da đầu ( vì đây là những vùng mà trẻ nhỏ hay gãi ). Eczema hiếm khi xảy ra ở vùng quấn tã. Cha mẹ nên quan sát kỹ tín hiệu trẻ bị eczema để kịp thời giải quyết và xử lý .

Ở trẻ lớn hơn và người lớn:Bệnh eczema thường bùng phát mạnh ở khuỷu tay hoặc mặt sau của đầu gối. Bệnh cũng phổ cập trên da mặt, mí mắt, bàn tay và bàn chân, đặc biệt quan trọng là ở người lớn .

Nguyên nhân gây bệnh eczema

Y học văn minh vẫn chưa tìm ra nguyên do đúng chuẩn gây ra bệnh eczema. Mặc dù một số ít người dễ bị eczema và bệnh có xu thế tái phát nhiều lần, nhưng không phải ai cũng mắc căn bệnh này .

Tác nhân thường gặp

Một số chuyên viên cho biết có những yếu tố hoàn toàn có thể góp thêm phần gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh eczema, như :

Da khô dễ bị kích ứng và bùng phát chàm

Da khô: Độ ẩm trên da đóng vai trò nhưng hàng rào bảo vệ da khỏi những tác nhân gây hại. Khi da bị khô, nó hoàn toàn có thể trở nên nhạy cảm và dễ bị viêm hơn .

Ma sát:Thông thường, vết trầy xước nhỏ không gây chảy máu. Khi da ma sát với những mặt phẳng lặp đi lặp lại ( như cọ sát với quần áo ) hoàn toàn có thể tạo ra những loại vết rách nát cực nhỏ, tuy không gây chảy máu, nhưng hoàn toàn có thể khiến da dễ bị viêm hơn .

Đổ mồ hôi:Đổ mồ hôi quá nhiều hoặc mồ hôi tích tụ nhiều trên da hoàn toàn có thể khiến da bị quá ẩm ( ví dụ như dưới nách ). Loại nhiệt độ này hoàn toàn có thể dẫn đến kích ứng da và bệnh eczema .

Nhiệt hoặc lạnh:Quá lạnh hoặc quá nóng hoàn toàn có thể gây không dễ chịu cho mặt phẳng da. Một trong hai điều kiện kèm theo này hoàn toàn có thể gây ra bệnh eczema .

Căng thẳng:Căng thẳng làm biến hóa nội tiết tố và tính năng miễn dịch. Nó kích hoạt quy trình viêm ở mọi nơi trên khung hình, kể cả trên mặt phẳng da .

Chất kích ứng gây viêm da

Các chất kích ứng phổ cập :

Người bệnh eczema nên tránh các chất liệu vải thô ráp

Kim loại

Xà phòng, mỹ phẩm, kem dưỡng da, loại sản phẩm chăm nom tóc và nước hoa

Chất tẩy rửa

Vải may quần áo

Sơn, chất đánh bóng hoặc những vật tư khác thường được sử dụng trong trang trí nội thất bên trong

Phản ứng da

Tuy nhiên, bạn vẫn hoàn toàn có thể bị nhiễm trùng da do khi bị eczema, đặc biệt quan trọng nếu bạn có thói quen cọ xát, gãi da .

Di truyền

Eczema có tương quan đến đột biến gen FLG. Theo thông tin từ Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ, 20 – 30 % bệnh nhân bị viêm da dị ứng ( một loại chàm ) là do đột biến gen FLG .

Các yếu tố rủi ro về lối sống

Thói quen hoạt động và sinh hoạt và 1 số ít hoạt động giải trí hàng ngày hoàn toàn có thể làm tăng năng lực tăng trưởng bệnh eczema, như :

Tiếp xúc liên tục với chất kích ứng hóa học

Tay không chạm vào những loại hóa chất

Rửa tay hoặc tắm quá tiếp tục

Da luôn khí ẩm

Chà xát hoặc làm da trầy xước

Triệu chứng bệnh eczema

Theo bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần – Nguyên Phó Giám Đốc trình độ Bệnh viện YHCT TW, với sự văn minh của y học tân tiến, những nhà khoa học ngày càng khám phá ra những điều gì thực sự gây ra bệnh chàm .

Thầy thuốc ưu tú, bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần

Hơn nữa, những quá trình của bệnh chàm hay eczema không bộc lộ mức độ nghiêm trọng của bệnh. Ví dụ, bệnh eczema cấp tính hoàn toàn có thể có những triệu chứng nhẹ hoặc nặng và chàm bán cấp cũng hoàn toàn có thể nhẹ hoặc nặng .

Giai đoạn cấp tính

Đây là tiến trình đầu của bệnh eczema với ngứa là tín hiệu tiên phong. Ngứa sẽ Open trước khi phát ban trở nên rõ ràng, điều này khiến eczema khác hẳn so với hầu hết những bệnh viêm da khác .

Hình ảnh bệnh eczema giai đoạn cấp tính

Một số triệu chứng :

Đỏ da nghiêm trọng

Ngứa kinh hoàng

Da không nhẵn

Xuất hiện mụn nước, hoàn toàn có thể bị vỡ và chảy dịch

Đau đớn

Phồng rộp

Sưng tấy

Da nóng

Các vết eczema cấp tính có những đường viền rất rõ ràng. Bệnh này có xu thế rất kinh hoàng trong quá trình đầu và thường được gọi là một đợt bùng phát .

Giai đoạn bán cấp tính

Đây là quá trình chuyển tiếp giữa cấp tính và mãn tính, với những tín hiệu :

Hình ảnh bệnh eczema bán cấp tính

Da bong tróc

Da bị nứt nẻ

Ngứa, rát hoặc châm chích

Da hoàn toàn có thể bị sưng đỏ nhưng ít kinh hoàng hơn

Triệu chứng ngứa ở quá trình bán cấp thường ít nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, rát và châm chích ở quá trình bán cấp lại kinh hoàng hơn .

Ở nhiều người, quy trình tiến độ bán cấp được chuyển tiếp từ tiến trình cấp tính ( khi những tổn thương đang lành lại ). Giai đoạn bán cấp hoàn toàn có thể bùng phát trở lại tiến trình cấp tính và khi tiến trình bán cấp lê dài, eczema thường sẽ trở thành mãn tính .

Giai đoạn mãn tính

Bệnh eczema mãn tính khó điều trị và dễ tái phát

Da dày lên ( liken hóa )

Đường viền da điển hình nổi bật

Da bị nứt rõ ràng

Da tối, xỉn màu hoặc đổi màu

Các vùng da bị tổn thương lớn hơn ( lột da )

Ngứa

Các triệu chứng hoàn toàn có thể trở nên nặng hơn khi chuyển sang tiến trình mãn tính và việc điều trị cũng khó hơn .

Các loại bệnh chàm

Viêm da cơ địa (Atopic dermatitis/Atopic eczema)

Viêm da tiếp xúc ( Contact dermatitis / Contact eczema )

Chàm đồng xu tiền ( Nummular eczema )

Viêm da thần kinh ( Neurodermatitis )

Chàm tổ đỉa / tổ đỉa ( Dyshidrotic eczema )

Viêm da dầu / viêm da tiết bã ( Seborrheic dermatitis )

Viêm da ứ đọng ( Stasis dermatitis )

Chàm vi trùng / Eczema vi trùng

Bệnh eczema có nguy hiểm không? Bệnh eczema có lây không?

Cụ thể :

Nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng do vi trùng Staphylococcus aureus thường gặp ở bệnh nhân eczema hoàn toàn có thể gây ra nhiều hệ lụy. Chốc lở là biến chứng thường gặp nhất. Đây là một dạng nhiễm khuẩn nông thường gặp ở da, gây ra những mụn mủ và những vết loét đóng vảy tiết màu mật ong. Bên cạnh đó, người bệnh còn hoàn toàn có thể gặp những triệu chứng dị ứng. Những điều này hoàn toàn có thể làm những đợt bùng phát bệnh eczema trở nên phức tạp, lê dài hơn, đồng thời làm tăng ngứa, mẩn đỏ và phồng rộp da .

Vi khuẩn Staphylococcus aureus

Nhiễm nấm: Thường gặp nhất là hắc lào và và nấm da đầu. Đây hoàn toàn có thể là công dụng phụ của việc dùng thuốc bôi steroid. Thuốc có công dụng ức chế mạng lưới hệ thống miễn dịch để trị eczema, nhưng lại tạo điều kiện kèm theo cho những loại nấm thường thì sinh sôi và nảy nở .

Nhiễm virus: Thường ảnh hưởng tác động tới môi và vùng kín, có tương quan tới virus herpes. Trong những trường hợp hiếm gặp, nó hoàn toàn có thể gây ra chàm bội nhiễm – một bệnh da liễu có mức độ nghiêm trọng, nguy khốn rất cao .

Để ngăn cản những biến chứng không may hoàn toàn có thể xảy ra, ngay từ khi phát hiện những tín hiệu eczema tiên phong, người bệnh nên đi khám ngay để có hướng điều trị tương thích .

Bệnh chàm và cách điều trị

Không có xét nghiệm nào hoàn toàn có thể chẩn đoán đúng chuẩn bệnh eczema. Các bác sĩ thường chẩn đoán bệnh dựa trên những đặc thù chính và phụ của bệnh eczema mà bạn có .

Vậy, bệnh eczema có chữa khỏi được không? Y học hiện đại vẫn chưa có biện pháp chữa dứt điểm eczema và chỉ có thể làm thuyên giảm triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tái phát. Trong khi đó, với nguyên lý trị bệnh tận gốc, y học cổ truyền được đánh giá là giải pháp trị eczema toàn diện và ít tác dụng phụ hơn.

Tự chăm sóc

Một số biến hóa về lối sống và cách chăm nom cá thể đóng một vai trò quan trọng trong việc trấn áp những đợt bùng phát eczema. Bao gồm :

Tránh các tác nhân kích hoạt bệnh eczema:

Quản lý căng thẳng là chiến lược tốt để hỗ trợ điều trị bệnh chàm

Căng thẳng, lo âu

Mất nước ( dẫn tới da bị khô )

Da rất khô

Xà phòng và chất tẩy rửa gia dụng

Nước hoa / chất tạo mùi tự tạo

Thực phẩm gây dị ứng

Kim loại, đặc biệt quan trọng là niken

Khói thuốc lá

Thời tiết lạnh, khô hoặc nóng ẩm

Cảm lạnh và cúm

Các loại vải hoàn toàn có thể gây ma sát mạnh với da, đặc biệt quan trọng là len và polyester

Thuốc mỡ kháng khuẩn, như neomycin và bacitracin

Chăm sóc da đúng cách:

Tránh những loại xà phòng, sữa tắm, loại sản phẩm chăm nom da / tóc, mỹ phẩm chứa những chất gây dị ứng

Chọn những mẫu sản phẩm được phong cách thiết kế dành riêng cho da khô, da nhạy cảm

Không cọ xát hay gãi

Tắm nắng đúng cách:

Tắm nắng làm tăng sản xuất vitamin D trong da, từ đó giải phóng những hợp chất chống viêm ( gọi là cathelicidin ) giúp giảm sưng và đỏ cục bộ

Nên tắm nắng 10 – 30 phút / ngày vào sáng sớm, tránh giờ trưa và đầu giờ chiều

TRỊ DỨT ĐIỂM ECZEMA bằng thảo dược tự nhiên:

V

T

V

giới thiệu, nhiều nghệ sĩ tin dùng

Theo bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần: “Theo y học cổ truyền, bệnh eczema phần lớn là do phong nhiệt hoặc thấp nhiệt làm tổn thương da. Bên cạnh đó, chứng tỳ hư thấp trệ, huyết táo hay chính là rối loạn chức năng phủ tạng cũng làm độc tố tích tụ ở da và gây viêm”. Dựa vào căn nguyên mà y học cổ truyền phân loại bệnh eczema thành nhiều thể khác nhau, mỗi thể sẽ áp dụng phép trị và bài thuốc khác nhau. Nguyên lý điều trị bệnh eczema theo y học cổ truyền là trị tận gốc bệnh, do đó mang lại hiệu quả ổn định và giúp phòng ngừa eczema tái phát.

Trải qua những nghiên cứu chuyên sâu về bệnh và những ưu thế vượt trội của y học cổ truyền, bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần và các chuyên gia tại Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam (trực thuộc Viện Da liễu Hà Nội – Sài Gòn) đã dày công nghiên cứu và cho ra đời bài thuốc đặc trị eczema An Bì Thang.

Cho tới nay, bài thuốc An Bì Thang đã điều trị DỨT ĐIỂM eczema cho 5.768 trường hợp, bao gồm cả những ca bệnh nặng.

Để nghiên cứu thành công bài thuốc An Bì Thang, các chuyên gia tại Trung tâm đã tiến hành sưu tầm và chọn lọc ra những bài thuốc cổ phương từ hàng trăm y văn cổ. An Bì Thang là sản phẩm kế thừa những giá trị tinh hoa trong pháp chữa, kinh nghiệm phối chế thuốc của các bậc tiền nhân và thành tựu y học hiện đại. Bài thuốc hoàn chỉnh là sự kết hợp của 3 chế phẩm nhỏ: UỐNG – BÔI – NGÂM RỬA.

XEM NGAY: Chuyên gia và người bệnh nói gì về bài thuốc giải quyết viêm da An Bì Thang?

3 chế phẩm trong bài thuốc đặc trị bệnh eczema An Bì Thang

Trong một liệu trình điều trị, An Bì Thang giúp:

Đào thải mọi độc tố

Loại bỏ trọn vẹn những triệu chứng

Làm lành tổn thương

Ngăn chặn tái phát

Đặc biệt, “hạt nhân” của bài thuốc An Bì Thang chính là chế phẩm uống với công năng ĐÀO TẬN GỐC – TRỐC TẬN RỄ căn nguyên gây bệnh và đào thải chúng hoàn toàn khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, chế phẩm uống An Bì Thang còn giúp:

Bổ huyết, hoạt huyết

Tăng cường lưu thông máu

Thúc đẩy sức đề kháng

Cải thiện hệ miễn dịch

Củng cố hàng rào bảo vệ da

Ngăn ngừa bệnh tái phát

Liệu trình điều trị dứt điểm eczema thường là 2 – 3 tháng, hoàn toàn có thể dài hơn so với chàm thể nặng. Sự tiến triển của bệnh sẽ được cảm nhận rõ qua những quá trình điều trị :

Tuần đầu tiên:

Các triệu chứng không dễ chịu thuyên giảm dần, không còn lan rộng

7 – 15 ngày : Tần suất ngứa, đau, rát giảm dần và biến mất

15 ngày – 1 tháng:

Chức năng gan thận được phục sinh, tăng cường tính năng đào thải độc tố

1 – 3 tháng:

Cơ thể người bệnh khỏe mạnh hơn, sức đề kháng tăng cường, da khỏe đẹp, không còn tín hiệu nào của bệnh

Toàn bộ nguồn nguyên liệu làm nên bài thuốc An Bì Thang đều được thu hái trực tiếp từ các vườn biệt dược chuẩn GACP-WHO do Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam gieo trồng và phát triển.

KHÁM PHÁ NGAY: An Bì Thang – điểm 10 từ nguyên liệu và quy trình bào chế

Thảo dược đảm bảo 100% hữu cơ, có dược tính cao và đảm bảo nhiều tiêu chí:

Sạch

Không lẫn tạp chất

Không chứa mầm bệnh

Không trộn tân dược

Được bào chế tại nhà máy sản xuất

GMP-WHO

Có chứng nhận CO-CQ

An toàn, bền vững và kiên cố

Bởi vậy, nhiều đối tượng có thể sử dụng bài thuốc An Bì Thang một cách AN TOÀN, LÀNH TÍNH và không e sợ tác dụng phụ.

Một trong những ưu điểm của bài thuốc An Bì Thang được người bệnh đánh giá cao chính là dạng bào chế hiện đại và tiện lợi: Chế phẩm uống – bôi dạng cao và chế phẩm ngâm rửa dạng túi lọc. Do đó, người bệnh có thể SỬ DỤNG TRỰC TIẾP, không cần đun sắc và có thể mang đi bất cứ đâu, bất cứ chỗ nào. Dạng bào chế này còn có ưu điểm nữa là DỄ BẢO QUẢN.

Với xu thế y học truyền thống thế hệ mới, những chuyên viên tại Trung tâm Da liễu Đông y Nước Ta đã triển khai những nghiên cứu và điều tra lâm sàng để chứng tỏ hiệu suất cao của An Bì Thang và nhận được tác dụng giật mình :

XEM NGAY: Hàng ngàn người đã sử dụng và chứng minh hiệu quả của bài thuốc trị eczema An Bì Thang

Hiệu quả bài thuốc An Bì Thang được kiểm chứng với người bệnh

T

V

2

giới thiệu, nhiều nghệ sĩ nổi tiếng khuyên dùng

Trong phóng sự VTV social, nữ nghệ sĩ Thu Huyền đã giới thiệu bài thuốc y học cổ truyền An Bì Thang và nhận xét: “Bài thuốc mang lại hiệu quả điều trị đúng như ý. Đặc biệt, nó còn rất an toàn với phụ nữ sau sinh, đang cho con bú như Thu Huyền. Trộm vía, trong quá trình điều trị, Thu Huyền cảm thấy ăn ngon miệng và ngủ ngon hơn hẳn”.

Mới đây, trong chương trình Vì sức khỏe người Việt – VTV2, diễn viên Vân Anh – người đã chữa trị viêm da thành công tại Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam nhận định: “Mình đã dùng nhiều loại thuốc điều trị viêm da, cả Đông – Tây y, nhưng An Bì Thang là giải pháp làm mình hài lòng nhất. Đây là một bài thuốc toàn diện, an toàn và lành tính. Bên cạnh đó, mình còn nhận được sự quan tâm của đội ngũ y bác sĩ tại Trung tâm. Đối với mình, đó chính là một sự may mắn không ngờ tới”.

XEM VIDEO: VTV giới thiệu bài thuộc đặc trị Eczema An Bì Thang

Một số phản hồi khác từ người bệnh đã điều trị bệnh eczema thành công xuất sắc nhờ An Bì Thang :

CHIA SẺ: Thoát khỏi chàm môi dai dẳng nhờ bài thuốc Đông y an toàn, hiệu quả

Một nữ bệnh nhân đã điều trị chàm môi an toàn

Phản hồi tích cực về An Bì Thang trên Webtretho

Một tài khoản phản hồi tốt về An Bì Thang trên Lamchame

An Bì Thang an toàn với cả trẻ nhỏ

Để được tư vấn kỹ hơn về bài thuốc trị bệnh eczema An Bì Thang, liên hệ ngay hotline 0972 196 616 (miền Bắc) hoặc (028) 710 99808 – 0903 047 368 (miền Nam), hoặc fanpage Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam.

Thuốc chữa bệnh eczema

Tây y điều trị eczema dựa trên những tiến trình của bệnh, hoàn toàn có thể sử dụng những loại kem dưỡng ẩm, gel hay kem hydrocortisone, thuốc histamin, thuốc kháng sinh …

Lạm dụng thuốc chữa bệnh eczema có thể gây hại cho da và sức khỏe tổng thể

Điều trị eczema giai đoạn cấp tính:

Kem hydrocortisone không kê đơn hoặc thuốc kháng histamine hoàn toàn có thể được sử dụng để ức chế mạng lưới hệ thống miễn dịch .

Khuyến khích nên chườm khăn ướt hoặc chườm mát để giúp làm dịu những triệu chứng .

Kem bôi steroid giúp giảm viêm .

Thuốc steroid đường uống hoàn toàn có thể được chỉ định trong trường hợp eczema nặng hoặc lan rộng .

Nếu bị chàm bội nhiễm, người bệnh hoàn toàn có thể được chỉ định dùng thuốc kháng sinh .

Điều trị eczema giai đoạn bán cấp tính:

Kem dưỡng ẩm rất có ích trong tiến trình này, giúp giải quyết và xử lý da khô và bong tróc .

Các loại kem bôi chứa nhựa than đá ( coal tar ) và thuốc kháng histamine hoàn toàn có thể được sử dụng để giảm ngứa, giảm viêm .

Người bệnh cũng hoàn toàn có thể sử dụng chất ức chế calcineurin và thuốc bôi steroid liều thời gian ngắn .

Điều trị eczema giai đoạn mãn tính:

Phương pháp điều trị tựa như quá trình bán cấp tính .

Tuy nhiên, hoàn toàn có thể cần dùng thêm thuốc bôi steroid mạnh để trấn áp quá trình mãn tính. Để thuốc bôi steroid phát huy hiệu quả, người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng giải pháp quấn nhựa .

Với những người có những triệu chứng eczema nặng, tái phát hoặc kháng trị, bác sĩ hoàn toàn có thể chỉ định vận dụng những giải pháp như :

Quang trị liệu

Liệu pháp quấn ướt

Liệu pháp miễn dịch

Người bệnh cũng cần sự được cho phép của bác sĩ trước khi triển khai những chiêu thức này. Trong đó, quang trị liệu hoàn toàn có thể tuy giúp trị chàm khá hiệu suất cao, nhưng còn sống sót 1 số ít hạn chế và rủi ro đáng tiếc. Phương pháp này hoàn toàn có thể khiến da bị đau, đỏ, phồng rộp, thậm chí còn đổi khác sắc tố da. Nó cũng là tăng rủi ro tiềm ẩn mắc một số ít loại ung thư da nên không được khuyến nghị sử dụng cho trẻ nhỏ và vùng eczema rộng .

THAM KHẢO KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ CHÀM CỦA BỆNH NHÂN THỰC TẾ:

Chị Diễm Thu ( Tp. HCM ) chàm thể tổ đỉa bội nhiễm nặng, tổn thương ở bàn tay, bàn chân có tín hiệu lở loét, mưng mủ, chảy dịch. Chị đã dùng liệu trình điều trị gần 10 tháng tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc bản địa Trụ sở TP.Hồ Chí Minh 145 Hoa Lan. Liệu trình do bác sĩ Bùi Thanh Tùng trực tiếp chỉ định với bài thuốc THANH BÌ DƯỠNG CAN THANG. Vì bệnh chàm của chị nghiêm trọng, thời hạn điều trị dài nhưng tác dụng ngoài mong đợi khi bàn tay khỏi hẳn, da lành, chỉ còn hơi ngứa .

Ngoài ra, nhiều bệnh nhân điều trị bằng THANH BÌ DƯỠNG CAN THANG cũng đã để lại phản hồi tích cực như chị Nguyễn Thị Thỏa ( Q.Thanh Xuân, chúng tôi ), cháu Nguyễn Đức Trung ( 12 tuổi ), chú Lại Xuân Hy ( CG cầu giấy, TP. Hà Nội …. )

Lưu ý: Bài thuốc chỉ được áp dụng khi có chỉ định của bác sĩ tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc. Bệnh nhân cần liên hệ trực tiếp để được tư vấn chính xác nhất. Tìm hiểu thêm về THANH BÌ DƯỠNG CAN THANG TẠI ĐÂY.

Bệnh chàm nên kiêng ăn gì? Ăn gì?

Mặc dù không có chính sách nhà hàng nào hoàn toàn có thể chữa khỏi bệnh eczema, nhưng chính sách nhà hàng siêu thị nhiều rau, củ quả, chất béo lành mạnh … hoàn toàn có thể tương hỗ điều trị căn bệnh này rất tốt .

Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần phân tích: “Một số người bị eczema mức độ vừa đến nặng cũng có thể bị dị ứng thực phẩm. Ăn uống chọn lọc nhằm giảm phản ứng viêm xảy ra do hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức. Từ đó, giúp bệnh thuyên giảm nhanh hơn”.

Nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh ngay cả khi bạn hoàn toàn khỏe mạnh

Bệnh chàm nên kiêng những gì?

Thực phẩm chế biến : Đồ ăn nhanh, những bữa ăn đã được làm ướp lạnh, thực phẩm đóng gói, đồ ngọt …

Thực phẩm dễ gây dị ứng ( nếu có ), như sữa bò, đậu nành, trứng, đậu phộng, một số ít loại hạt, động vật hoang dã có vỏ …

Các loại rượu bia, nước tăng lực …

Thực phẩm nhiều dầu mỡ

Bệnh eczema nên ăn gì?

Trái cây tươi, đặc biệt quan trọng là những loại giàu vitamin C

Các loại rau, như rau lá xanh đậm, rau củ có sắc tố sặc sỡ

Các loại thảo mộc / rau thơm, như húng quế, mùi tây, rau oregano, nghệ, quế, thì là, rau mùi …

Các loại hạt, như quả óc chó, hạt lanh, hạt chia, hạnh nhân, hạt điều …

Cá béo, như cá hồi, cá ngừ và cá mòi

Thực phẩm giàu vitamin D, như nấm, sữa hữu cơ, sữa chua, lòng đỏ trứng …

Các loại ngũ cốc, đặc biệt quan trọng là ngũ cốc nguyên hạt hoặc ngũ cốc nguyên cám

Thực phẩm giàu probiotic, như sữa chua, kefir, thực phẩm lên men …

Một số chất bổ sung / thực phẩm tính năng, như vitamin D, vitamin E, axit béo omega-3, omega-6

Lưu ý: Ở một số bệnh nhân mẫn cảm, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, các chất gây dị ứng thực phẩm có thể gây nổi mề đay, ngứa và phát ban, tất cả đều có thể làm bệnh eczema trở nặng hơn. Bởi vậy, các bậc cha mẹ có con nhỏ bị eczema nên tham vấn chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng chế độ ăn phù hợp cho con.

Cách phòng chống bệnh Eczema

Bệnh eczema có đặc thù mãn tính và năng lực tái phát sau điều trị rất cao. Với chiêu thức điều trị thích hợp, người bệnh hoàn toàn có thể trấn áp eczema tốt. Tuy nhiên, như đã đề cập, có nhiều tác nhân hoàn toàn có thể làm bùng phát eczema. Để ngăn ngừa điều này, bạn nên quan tâm những điều sau :

Nên thực hiện đúng phác đồ điều trị bệnh eczema mà bác sĩ đã chỉ định

Tìm chiêu thức điều trị thích hợp và kiên trì thực thi theo đúng lộ trình

Không cọ xát hoặc gãi da

Xác định và tránh những tác nhân gây bệnh eczema

Dưỡng ẩm cho da đúng cách

Tránh đổi khác nhiệt độ hoặc nhiệt độ bất ngờ đột ngột

Cố gắng không đổ mồ hôi quá nhiều

Kiểm soát stress và dành thời hạn cho bản thân để thư giãn giải trí

Uống nhiều nước

Tránh quần áo bó sát, vật liệu thô ráp

Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam

Cơ sở Hà Nội: 123 Hoàng Ngân, P. Nhân Chính, Thanh Xuân. SĐT/Zalo: 0972 196 616

Cơ sở Hồ Chí Minh: 48B Đặng Dung, P. Tân Định, Quận 1. SĐT/Zalo: (028) 710 99808 – 0903 047 368

Fanpage: Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam

Website: chúng tôi

THÔNG TIN QUAN TRỌNG:

Cập nhật thông tin chi tiết về 8 Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Điều Trị Bệnh Thận Mạn Tính trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!