Xu Hướng 2/2024 # Bệnh Viêm Kết Mạc Mắt Ở Trẻ Em Cần Hiểu Rõ Để Phòng Tránh Tốt Hơn # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bệnh Viêm Kết Mạc Mắt Ở Trẻ Em Cần Hiểu Rõ Để Phòng Tránh Tốt Hơn được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em xuất hiện rất phổ biến với nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Bệnh làm cản trở khả năng sinh hoạt và học tập của trẻ. Dạng viêm mắt này rất cần được phát hiện kịp thời, cũng như sự quan tâm chăm sóc của người lớn, đặc biệt là cha mẹ, để giúp trẻ mau chóng phục hồi sức khỏe tốt nhất.

1. Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em

Viêm kết mạc mắt ở trẻ em là một bệnh dễ lây lan qua đường hô hấp – Ảnh Internet

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em, thường được biết đến với tên gọi đau mắt đỏ, là tình trạng kết mạc mắt của trẻ bị viêm.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm kết mạc mắt ở trẻ:

Nguyên nhân đầu tiên có thể kể đến là do nhiễm vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu, phế cầu.

Nguyên nhân thứ hai là do trẻ bị nhiễm virus adeno, do nhiễm ký sinh trùng, hoặc trẻ bị dị ứng, kích ứng bởi khói bụi, hóa chất.

Bên cạnh đó, còn có một số nguyên nhân khác như: nhiễm khuẩn từ trong bụng mẹ, dùng chung đồ dùng cá nhân với người bị bệnh,…

Viêm kết mạc là bệnh lây qua đường hô hấp và có tốc độ lây truyền rất nhanh. Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ thường gặp vào mùa hè, xuất hiện ở trẻ thành thị nhiều hơn so với trẻ sống ở vùng nông thôn. Nơi càng tập trung đông người thì càng có nguy cơ phát tán bệnh thành dịch nguy hiểm.

2. Biểu hiện viêm kết mạc mắt ở trẻ và những biến chứng có thể xảy ra

Trẻ bị viêm kết mạc mắt thường có biểu hiện đỏ mắt, ngứa mắt và mí mắt sưng phù – Ảnh Internet

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, học tập của trẻ, nếu không được chữa trị triệt để và chăm sóc đúng cách. Bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, như viêm giác mạc, loét giác mạc,…thậm chí, có thể dẫn tới mù lòa.

Biểu hiện của bệnh viêm kết mạc ở trẻ em có thể quan sát thấy được, bao gồm: trẻ cảm thấy khó chịu ở mắt, thấy ngứa mắt, hay nháy mắt, đưa tay lên dụi mắt thường xuyên, mắt đỏ , chảy nước mắt, mí mắt sưng nề, có nhiều ghèn nên trẻ khó mở mắt vào buổi sáng, sợ ánh sáng,…Ban đầu, các dấu hiệu này xuất hiện ở một bên mắt trước khi lan sang mắt thứ hai. Ngoài ra, ở một số trường hợp, viêm kết mạc mắt còn có thể khiến trẻ sốt nhẹ, nổi hạch ở tai.

3. Cách phòng ngừa và xử lý bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em cha mẹ cần lưu ý

Trẻ bị viêm kết mạc mắt cần sử dụng thước theo chỉ định của bác sĩ – Ảnh Internet

Để phòng tránh bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em, các bậc cha mẹ nên có những cách phòng ngừa cho trẻ như:

Tập bé thói quen rửa tay thường xuyên.

Vệ sinh mắt cho trẻ bằng dung dịch vệ sinh mắt chuyên dụng.

Không dùng chung các đồ dùng cá nhân như khăn mặt, khăn tắm, chậu rửa mặt,…

Khi trẻ đi ra ngoài đường, cần đeo kính cho trẻ để tránh khói bụi.

Khi trẻ bị bệnh, cha mẹ cần cách ly trẻ cho đến khi khỏi hẳn bệnh để tránh lây sang cộng đồng.

Cần cho trẻ ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng để trẻ có đủ sức đề kháng ngừa bệnh.

Khi ở nhà, cha mẹ có thể nhỏ nước muối sinh lý – đây là cách an toàn đối với mắt của trẻ.

Khi mắt bé bị viêm – bao gồm các dạng viêm mắt ở trẻ nói chung, thì cách tốt nhất là cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị. Cha mẹ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc nhỏ mắt cho con, hoặc, nếu cho trẻ uống thuốc phải theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa.

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em tuy không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng cha mẹ cũng không nên chủ quan. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ mau chóng khỏi và không để lại những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Hy vọng qua bài viết này, các bậc phụ huynh sẽ lưu ý được những dấu hiệu nhận biết và xử lý khi trẻ bị viêm kết mạc mắt một cách nhanh chóng, an toàn nhất, giúp con hồi phục sức khỏe tốt hơn.

Trần Trần tổng hợp

Các Bệnh Lý Viêm Da Bóng Nước, Mụn Nước Phổ Biến Ở Trẻ Em

Bệnh da do Herpes simplex virus (HSV) là một bệnh da khá phổ biến do 2 tác nhân chính là HSV-1 và HSV-2. Trong đó thường gặp ở trẻ em là các bệnh da do HSV-1.

Bệnh hay gặp ở trẻ trong lứa tuổi từ 1-5 tuổi 

Các biểu hiện chính của bệnh là:

– Mụn nước có rốn lõm trên nền hồng ban, nhiều, rải rác ở quanh miệng và mặt. Sau đó mụn nước nhanh chóng vỡ, bề mặt tiết dịch trắng, vàng, đóng mài 

– Thời gian ủ bệnh trung hình từ 3 đến 12 ngày.

– Đa số bệnh nhẹ, tuy nhiên một số trường hợp bệnh vẫn có thể nặng.

– Có thể kèm theo sốt, mệt mỏi, chảy nước bọt, đau cơ, đau khi nuốt, hạch cổ.

– Các triệu chứng tiền triệu: Đau, căng, nóng, ngứa, châm chích.

– Thường gặp viêm miệng nướu, viêm họng giống với loét aphthous.

– Bệnh kéo dài 2-3 tuần.

Các bậc phụ huynh cần phải tuyệt đối lưu ý rằng đây là một bệnh rất dễ lây nhiễm cho người khác. Cũng như tỷ lệ tái phát của bệnh tương đối rất cao. 

Chính vì vậy khi quan sát thấy trẻ có các triệu chứng xuất hiện mụn nước nghi ngờ như trên thì bố mẹ nên đưa bé đến bác sĩ để được điều trị đúng cách. 

Phương pháp điều trị:

Phương pháp điều trị chủ yếu của bệnh là sử dụng thuốc Acyclovir.

Thủy đậu là một bệnh phổ biến mà ắt hẳn rất nhiều phụ huynh đều đã nghe qua. Đây cũng là bệnh lý gây viêm da bóng nước ở trẻ em. Tác nhân gây ra bệnh thủy đậu là Varicella-zoster virus và có tính lây lan rất cao.

Thủy đậu đa phần lành tính và bệnh sẽ tự khỏi. Tuy nhiên nếu trong một số trường hợp bệnh vẫn có thể chuyển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé. Bất kỳ lứa tuổi nào sau bị thủy đậu cũng đều có nguy cơ bị Zona về sau, không chỉ riêng trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Dấu hiệu nhận biết bệnh:

Khi mắc thủy đậu trẻ sẽ có các triệu chứng phát ban da cấp. Lúc đầu là dát hồng ban, sẩn, ngứa sau đó chuyển thành mụn nước (căng, lõm ở trung tâm, rải rác). Sau đó mụn nước chuyển thành mụn mủ và vỡ đóng mài

Phát ban mụn nước

chủ yếu sẽ ở da đầu, mặt → thân → chi

Điều trị:

Việc điều trị sẽ bao gồm điều trị triệu chứng cho bé và thuốc kháng virus toàn thân.

Bệnh Zona hay còn gọi là Herpes zoster cũng là một trong những bệnh lý gây viêm da bóng nước ở trẻ em. Sau khi trẻ bé hơn 2 tháng tuổi bị thủy đậu sẽ có nguy cơ bị zona sau này. Là do sự tái hoạt của Varicella-zoster virus (HHV-3).

Tuy nhiên bệnh thường gặp ở người lớn tuổi hơn so với trẻ em. Zona cũng là một bệnh có khả năng lây lan, tuy nhiên ít hơn bệnh thủy đậu.

Các triệu chứng chính của bệnh sẽ là:

Các triệu chứng tiền triệu (kéo dài từ 4-5 ngày): Đau, ngứa, nóng khu trú tại khoanh da mà thần kinh bị tổn thương chi phối. Một số bệnh nhân có thể chỉ đau thần kinh mà không có phát ban da, sốt, nhức đầu, mệt mỏi,…

Mụn nước, bóng nước mọc thành chùm trên nền hồng ban. Mụn nước có rốn lõm phân bố thường theo vùng da được chi phối.

Đau do tổn thương thần kinh ngoại biên gây cảm giác bỏng rát, đau nhức sâu, nhói nhẹ, ngứa ran, châm chích

….

Điều trị:

Zona chủ yếu sẽ được điều trị với thuốc kháng siêu vi và thuốc giảm đau.

Đây là bệnh do tác nhân là các virus trong nhóm enterovirus. Khi trẻ mắc bệnh, cha mẹ nên chú ý và đưa bé sớm đi khám tại các cơ sở y tế. Do một số trường hợp bệnh vẫn có thể đưa đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé.    

Các triệu chứng chính của bệnh

Loét miệng.

Những tổn thương da bóng nước ở tay, chân, gối, mông,…

Sốt.

Nôn ói nhiều.

Trẻ lừ đừ, quấy khóc, khó ngủ.

Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ của bệnh. 

Chốc là bệnh nhiễm trùng da nông, thường gặp. Đặc biệt chốc có khả năng có lây nhiễm rất cao. Bệnh lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa người với người hoặc do tiếp xúc trực tiếp với đồ vật mang mầm bệnh.

Chốc xảy ra chủ yếu ở trẻ em. Tác nhân gây bệnh thường gặp là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và liên cầu tan huyết β nhóm A (Streptococcus pyogenes).

Dấu hiệu nhận biết các dạng của bệnh Chốc

Dạng lâm sàng thường gặp của chốc là chốc không có bóng nước và chốc bóng nước:

Chốc không có bóng nước: 

Hiện nay, tại các nước đang phát triển như ở Việt Nam, liên cầu nhóm A vẫn là tác nhân thường gặp gây chốc không có bóng nước.

Nhiễm trùng thường xảy ra ở những vùng da có sẵn tổn thương.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh thường là những sang thương da mụn nước hay mụn mủ. Sau đó vỡ nhanh, đóng mài tạo thành những mảng màu vàng mật ong đặc trưng.

Khi bệnh tiến triển lan rộng nhanh ra xung quanh có thể tạo thành những sang thương vệ tinh xung quanh sang thương khởi đầu.

Khi chốc không có bóng nước lành thường không để lại sẹo.

Chốc bóng nước: 

Ít gặp hơn chốc không có bóng nước. 

Nguyên nhân gây ra chốc bóng nước thường gặp nhất là tụ cầu vàng. 

Bệnh có thể gặp ở bất kì vị trí nào trên cơ thể. Thường ở phần hở nhất là ở mặt, quanh mũi, miệng.

B

iểu hiện lâm sàng của bệnh thường là những sang thương da mụn nước tiến triển nhanh thành bóng nước chùng, nông, chứa dịch vàng trong hoặc hoặc đục dần tạo thành bóng mủ.

Bóng nước vỡ nhanh trong vòng 1-2 ngày để lại những vết trợt, đóng mài.

Cách điều trị bệnh Chốc:

Chăm sóc tại chỗ vùng sang thương. 

Rửa, làm sạch mài, thoa mỡ hoặc kem kháng sinh trong trường hợp nhẹ, trung bình. 

Kháng sinh toàn thân trong trường hợp bệnh lan rộng. 

Bài viết trên đã cung cấp các thông tin về bệnh lý gây viêm da bóng nước ở trẻ em. Nhìn chung, các bậc phụ huynh cần chú ý khi trẻ xuất hiện các triệu chứng mụn nước, bóng nước trên da. Nếu có các biểu hiện kể trên nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị bệnh kịp thời. Tuyệt đối không được tự ý điều trị với các loại thuốc dân gian hay thuốc không rõ nguồn gốc, vô cùng nguy hiểm cho trẻ. 

Hiểu Rõ Hơn Về Thực Phẩm Đông Lạnh Để Quyết Định Có Nên Ăn Hay Không?

Thực phẩm đông lạnh là gì?

Thực phẩm đông lạnh chính là các sản phẩm tươi, sống được chế biến sẵn, sau đó được bảo quản ở nhiệt độ thấp trong thời gian dài

Thực phẩm đông lạnh chính là các sản phẩm tươi, sống được chế biến sẵn, sau đó được bảo quản ở nhiệt độ thấp trong thời gian dài. Có thể kể đến như: Cá, thịt, hải sản, chả giò, chả mực, dồi sụn, cá viên, bò viên, bánh xếp,… và một số thực phẩm được chế biến sẵn khác.

Thực phẩm sau chế biến được áp dụng biện pháp đông lạnh. Đây là một trong những biện pháp kỹ thuật thích hợp nhất và quan trọng nhất trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Đông lạnh thực phẩm sẽ giúp giữ được gần như nguyên vẹn tính chất ban đầu về hình dáng cũng như chất lượng dinh dưỡng bên trong. Vì khi đông lạnh ở nhiệt độ thấp, vi sinh vật sẽ bị đóng băng nên không làm hư hỏng thực phẩm được nữa.

Đối với trường hợp phải bảo quản lâu, thực phẩm đông lạnh sẽ là sự lựa chọn tối ưu nhất dành cho người tiêu dùng

Trong thực tế, thực phẩm đông lạnh chắc chắn sẽ không thể nào ngon hay giàu dinh dưỡng bằng thực phẩm tươi sống. Tuy nhiên, đối với trường hợp phải bảo quản lâu, thực phẩm đông lạnh sẽ là sự lựa chọn tối ưu nhất dành cho bạn. Đặc biệt, trong giai đoạn dịch bệnh covid lây lan căng thẳng, rất nhiều tỉnh thành trong cả nước phải áp dụng chỉ thị giãn cách xã hội, hạn chế việc di chuyển của người dân. Vì thế, trong thời điểm này thực phẩm đông lạnh chiếm một vị trí cực kỳ quan trọng.

Có nên lựa chọn thực phẩm đông lạnh để sử dụng thường xuyên?

Trong thời đại 4.0 như hiện nay, chúng ta đã có rất nhiều công nghệ tiên tiến hiện đại được ra đời và phục vụ rất tốt cho đời sống con người những vẫn đảm bảo an toàn đến với thể chất lẫn tinh thần, trong đó bao gồm cả các biện pháp làm đông lạnh thực phẩm. Đối với những người bận rộn, chỉ có thời gian đi mua thực phẩm 1 lần trong tuần thì thực phẩm đông lạnh là sự lựa chọn tốt nhất.

Hầu hết tất cả các loại thực phẩm trước khi được đông lạnh đều đã được làm sạch từ nguyên liệu tươi ngon

Hầu hết tất cả các loại thực phẩm trước khi được đông lạnh đều đã được làm sạch từ nguyên liệu tươi ngon. Bên cạnh đó, thực phẩm được làm lạnh cấp tốc nên sẽ hạn chế nảy sinh chất độc hại, nên mọi người có thể an tâm chọn lựa sử dụng vì việc mua thực phẩm đông lạnh cũng sẽ nhanh hơn, tiện lợi hơn và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều đối với người nội trợ.

Hiện tại  chúng tôi  cũng có bán rất nhiều loại thực phẩm đông lạnh đã chế biến sẵn, có thể đáp ứng được nhu cầu của mọi người trong giai đoạn giãn cách này. Các mặt hàng đông lạnh chúng tôi hiện có được nhiều khách hàng sỉ lẫn lẻ ưa chuộng có thể kể đến như: Chả cốm, chả cua, chả mực, dồi sụn, nem chua rán,… là những đặc sản nổi tiếng Hà Nội, rất được chuộng dùng khi ăn bún đậu mắm tôm, món ăn khoái khẩu của giới trẻ hiện nay.

Bài viết trên chắc hẳn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thực phẩm đông lạnh và giải đáp những băn khoăn lo lắng khi sử dụng các loại thực phẩm đông lạnh. Mong rằng với những thông tin này sẽ giúp cho bạn có những lựa chọn đúng đắn khi dự trữ đồ ăn trong mùa dịch.

5 Địa Chỉ Khám Và Điều Trị Bệnh Tay Chân Miệng Ở Trẻ Em Tốt Nhất Tại Hà Nội

Bệnh viện Bạch Mai

Bệnh viện Bạch Mai là một trong những bệnh viện đa khoa hàng đầu của nước ta, với các giáo sư, bác sĩ hàng đầu trong các chuyên ngành, viện luôn là tuyến cuối, điều trị những ca bệnh khó nhất của cả nước.

Gần đây, để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, bệnh viện Bạch Mai đã khánh thành và đi vào hoạt động tòa nhà 9 tầng, với các trang thiết bị tối tân, chuyên phục vụ việc chẩn đoán và điều trị trong ngày, theo nhu cầu của người dân. Người dân không phải loanh quanh cả viện để khám, xét nghiệm, siêu âm như trước đây nữa. Với bề dày lịch sử và tinh thần luôn phát triển của mình, người dân đến khám hoàn toàn có thể yên tâm để điều trị đúng bệnh.

Với bệnh tay chân miệng, gia đình có thể đưa trẻ đến khám tại Khoa khám bệnh theo nhu cầu của bệnh viện, các bác sĩ sẽ khám sơ bộ và làm các xét nghiệm cần thiết, nếu trường hợp nặng cần nhập viện, trẻ có thể được chuyển lên khoa Nhi hoặc khoa Truyền nhiễm của bệnh viện.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:Địa chỉ:

Cổng 1: 78 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội

Cổng 2: 3 Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội

Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec

Bệnh viện Bạch Mai

Tuy thành lập chưa lâu nhưng bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec đã khẳng định được rõ ràng chất lượng điều trị của mình. Tính đến năm 2023, Vinmec là bệnh viện tư nhất lớn nhất, toàn diện nhất của Việt Nam.

Với sự đầu tư bài bản và chuyên nghiệp, Trung tâm Nhi của Vinmec gồm cả Nội trú Nhi và ngoại trú Nhi. Đứng đầu trung tâm Nhi đều là các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành của nước ta, gia đình hoàn toàn có thể yên tâm với chất lượng khám và điều trị ở đây, đặc biệt là về bệnh tay chân miệng – vốn là một bệnh truyền nhiễm rất thường gặp ở trẻ. Ngoài ra, khi điều trị tại Vinmec, trẻ sẽ có một môi trường thư giãn tốt nhất, hiện đại nhất và vô cùng chất lượng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa chỉ: 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 024 3974 3556 & 0899 648 761

Email: [email protected]

Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec

Được thành lập từ năm 1862, qua nhiều lần đổi tên, hiện nay, bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương là một trong những đơn vị đi đầu và nòng cốt khi có các đợt dịch bệnh nguy hiểm của cả nước, như dịch Covid-19. Với chuyên môn đi đầu trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh viện được Bộ Y Tế phân công chỉ đạo tuyến cho hệ thống truyền nhiễm của cả miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên.

Vì tay chân miệng là một bệnh lây truyền do virus, nên cũng thuộc hệ thống bệnh truyền nhiễm, bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung Ương sẽ là nơi vô cùng thích hợp để gia đình có thể yên tâm đưa trẻ đi khám cũng như điều trị. Ban đầu, cũng như các việc khác, trẻ sẽ được khám sơ bộ, chỉ định cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán xác định tại Khoa Khám Bệnh, nếu cần thiết, các bác sĩ sẽ chỉ định trẻ nhập viện và điều trị tại khoa Nhi của viện.

Cơ sở Giải Phóng của viện nằm ngay bên trong khuôn viên của bệnh viện Bạch Mai, gia đình đưa con em đi khám chú ý điều này.

Địa chỉ:

Cơ sở 1: Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội

Cơ sở 2: 78 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội (bên trong khuôn viên bệnh viện Bạch Mai)

Điện thoại: 1900 3228

Email: [email protected]

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là một trong 38 bệnh viện tuyến trung ương của nước ta, cũng là bệnh viện thuộc một trường đại học danh tiếng có bề dày hơn 100 năm – Đại học Y Hà Nội, là cơ sở luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ và các phương pháp điều trị hiện đại với các bác sĩ, giáo sư hàng đầu ở các chuyên khoa.

Chương trình Khám chữa bệnh từ xa – Telehealth của viện đã hỗ trợ về mặt chuyên khoa cho các bác sĩ của rất nhiều bệnh viện trong cả nước. Để tổ chức được chương trình Telehealth – được coi là một bước tiến quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số của ngành y tế Việt Nam, bệnh viện Đại Học Y Hà Nội chắc chắn có thể khiến gia đình yên tâm trong việc chẩn đoán, điều trị cho trẻ.

Khoa Nhi Truyền Nhiễm của viện đã tiếp nhận và điều trị thành công cho hàng nghìn ca bệnh tay chân miệng. Đề đăng ký khám, gia đình có thể liên hệ và đến trực tiếp Khoa Khám Bệnh của viện, để các bác sĩ khám sơ bộ, chỉ định các xét nghiệm cần thiết, chẩn đoán xác định xem trẻ có bị tay chân miệng không, và chuyển lên khoa Nhi Truyền Nhiễm nếu cần thiết.

Bệnh viện Nhi Trung Ương

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm, do virus gây ra, khoa phòng điều trị tốt nhất là Trung tâm truyền nhiễm của bệnh viện. Tuy nhiên, để đăng ký khám và chẩn đoán xác định xem trẻ có đúng bị tay chân miệng hay không, gia đình nên đăng ký khám tại Khoa khám bệnh chuyên khoa, các bác sĩ sẽ khám, chẩn đoán sơ bộ và luân chuyên về Trung tâm truyền nhiễm nếu cần thiết.

Khoa khám bệnh chuyên khoa của viện có sự tham gia đầy đủ các bác sĩ từ các chuyên khoa khác nhau trong viện, trang bị các trang thiết bị để thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết ngay tại khoa, gia đình không cần di chuyển nhiều nơi, là địa chỉ phù hợp nhất để khám ban đầu và điều trị cho trẻ có triệu chứng tay chân miệng.

Cổng 1: 18/879 La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội

Cổng 2: 1 ngõ 80 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại:

Khoa Khám Bệnh Chuyên Khoa: 0989 132 099

Phòng chăm sóc khách hàng của viện: 0865 879 879

Bệnh viện Nhi Trung Ương

Đăng bởi: Đặng Việt Duy

Từ khoá: 5 Địa chỉ khám và điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em tốt nhất tại Hà Nội

9 Bệnh Đại Tràng Thường Gặp Nhất Và Cách Phòng Tránh

Xuất huyết đại tràng

Chế độ ăn uống thiếu khoa học, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, thường xuyên thức khuya, căng thẳng, stress,… Những thói quen tưởng chừng vô chi vô hại, nhưng người trẻ đang dồn mình vào nguy cơ viêm loét xuất huyết đại tràng.

Nếu có một số dấu hiệu này, có khả năng cao bạn đã mắc chứng xuất huyết đại tràng:

Đại tiện kèm máu, phân lỏng, nát, có màu cà phê. Người bệnh bị táo bón lẫn tiêu chảy

Mất nước, nguy cơ suy nhược cơ thể, mệt mỏi, choáng váng

Thiếu máu do chảy máu đại tràng, chán ăn, cơ thể suy nhược, da dẻ xanh xao, thiếu sức sống

Thường xuyên buồn nôn, nôn kèm máu. Khi nôn có mùi tanh, thức ăn lẫn chưa tiêu hóa hết. Đại tràng co thắt mỗi lần nôn

Đau khó chịu vùng thượng vị. Các cơn đau xuất hiện đột ngột, đau dữ dội và kéo dài, bệnh nhân bị vã mồ hôi, có thể sốt nhẹ.

Xuất huyết đại tràng là tình trạng nguy hiểm. Khi có bất cứ triệu chứng nào, hãy đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế để được điều trị ngay. Tình trạng đại tràng bị tấn công nghiêm trọng, tổn thương, chảy máu. Do đó cần cầm máu ngay lập tức nếu không có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng.Xuất huyết đại tràng có nguy hiểm không? Biến chứng bệnh như đã đề cập ở trên, xuất huyết đại tràng là hiện tượng nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới thiếu máu, suy nhược cơ thể nguy hiểm tính mạng. Ngoài ra, xuất huyết lâu ngày khiến chức năng đại tràng suy giảm, thậm chí, mất đi chức năng hoạt động của đại tràng.

Người chảy máu đại tràng thường xuyên, cơ thể suy nhược, khó hấp thụ dinh dưỡng, không đảm bảo hoạt động của hệ thống tiêu hóa. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, các cơn đau kéo dài. Nếu không kịp chữa trị bệnh viêm đại tràng sẽ biến chứng viêm đại tràng mãn tính và cũng có thể gây ung thư đại tràng rất nguy hiểm.

Cách phòng ngừa Xuất huyết đại tràng:

Người bệnh cần kiểm tra sức khỏe định kỳ. Khi phát hiện có rối loạn đại tiện, thay đổi tính chất phân như phân có máu, không khuôn, đau bụng nhiều thì cần đến ngay các cơ sở y tế để kiểm tra và điều trị kịp thời. Tránh để đến tình trạng muộn như đi đại tiện 2 – 3 ngày liền, mất máu thì việc điều trị sẽ trở nên khó khăn, tốn kém hơn. Theo dõi thường xuyên 6 tháng một lần bằng nội soi đại tràng, sinh thiết đại tràng, đại tràng sigma để phát hiện giai đoạn đầu của tiến triển ung thư.

Cần quan tâm tới chế độ ăn uống hàng ngày. Bệnh nhân nên ăn những thức ăn mềm, ít chất xơ như cơm nhão, cháo, thịt nạc, cá, sữa đậu nành, lưu ý tránh ăn rau sống, bắp…

Hạn chế căng thẳng quá mức khiến bệnh thêm trầm trọng, nên thư giãn, không sử dụng các chất kích thích, uống đủ nước. Đây cũng là những biện pháp giảm nguy cơ mắc bệnh đối với những người khỏe mạnh.

Cho tới nay, chưa có thuốc điều trị khỏi bệnh hoàn toàn viêm loét đại trực tràng chảy máu mà việc điều trị chỉ giúp lui bệnh. Chính vì vậy, bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần thực hiện các chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa, tránh stress và khám sức khỏe định kỳ. Ngay khi có triệu chứng, cần đi khám bệnh sớm và điều trị kịp thời khi tổn thương chưa lan rộng.

Viêm đại tràng giả mạc

Xuất huyết đại tràng

Viêm đại tràng giả mạc là bệnh viêm đại tràng xảy ra ở một số người sau dùng kháng sinh do sự phát triển quá mức của một loại vi khuẩn có tên là Clostridium difficle (C.difficile). Tuy nhiên, không phải người nào dùng kháng sinh cũng gây nên viêm đại tràng giả mạc hoặc không phải loại kháng sinh nào cũng có tác dụng phụ gây viêm đại tràng giả mạc, mà bệnh chỉ gặp ở một số người và một số thuốc kháng sinh mà thôi.

Viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi vi khuẩn có hại trong ruột già – thường gặp nhất C. difficile phát hành độc tố mạnh. Những độc tố gây kích ứng ruột, gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc.

Các phương pháp điều trị viêm đại tràng giả mạc gồm:

Ngừng các thuốc kháng sinh hiện tại: Điều trị viêm đại tràng giả mạc thường bắt đầu với ngưng thuốc kháng sinh được cho là gây ra các dấu hiệu và triệu chứng. Đôi khi, điều này có thể đủ để giải quyết tình trạng hoặc ít nhất là dấu hiệu, chẳng hạn như tiêu chảy.

Chuyển sang một loại kháng sinh khác: Nếu vẫn còn các dấu hiệu và triệu chứng, bác sĩ có thể đề nghị một kháng sinh có hiệu quả chống lại vi khuẩn C. difficile. Mặc dù nó có vẻ xa lạ đối với sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị chứng rối loạn gây ra bởi thuốc kháng sinh, điều trị bằng thuốc kháng sinh khác để tiêu diệt C. difficile cho phép các vi khuẩn bình thường phát triển trở lại, phục hồi sự cân bằng của vi khuẩn trong đại tràng.

Các kháng sinh dùng để điều trị viêm đại tràng giả mạc thường dùng bằng đường uống. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm và thuốc men, có thể được điều trị bằng các loại thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc thông qua một ống mũi dạ dày.

Cấy ghép phân (FMT): Nếu tình trạng nghiêm trọng, bạn có thể được cấy ghép các phân từ của một người hiến tặng khỏe mạnh để khôi phục lại sự cân bằng của vi khuẩn trong ruột già. Các bác sĩ sẽ kết hợp điều trị kháng sinh theo sau cấy ghép phân.

Phẫu thuật: Nếu bệnh nhân bị suy nội tạng, vỡ đại tràng, viêm phúc mạc thì phải phẫu thuật.

Phòng ngừa viêm đại tràng giả mạc:

Uống nhiều nước: Uống nước nhiều sẽ có lợi. Tuy nhiên, cần tránh các đồ uống có nhiều chất đường hoặc chứa cồn, caffeine, chẳng hạn như trà, cà phê, cola, vì nó có thể làm nặng thêm các triệu chứng.

Chọn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa: Chúng bao gồm táo, chuối và gạo. Tránh một loại thực phẩm giàu chất xơ như: đậu, các loại hạt và rau quả. Nếu như triệu chứng được cải thiện, từ từ thêm chất xơ thực phẩm trở lại chế độ ăn uống. Cố gắng ăn nhiều bữa ăn nhỏ thay vì một vài bữa ăn lớn.

Tránh các loại thực phẩm gây dị ứng: Tránh xa các chất béo, nhiều gia vị, thực phẩm chiên và bất kỳ loại thực phẩm khác làm cho các triệu chứng nặng hơn.

Viêm đại tràng giả mạc

Viêm đại tràng co thắt

Viêm đại tràng giả mạc

Viêm đại tràng co thắt là tình trạng rối loạn chức năng của đại tràng, lành tính, gây ra sự khó chịu ở đại tràng cho người bệnh nhưng chưa tìm thấy tổn thương nào ở đại tràng. Bệnh viêm đại tràng co thắt còn có tên gọi khác như hội chứng ruột kích thích, bệnh đại tràng chức năng, viêm đại tràng mạn tính hay rối loạn chức năng đại tràng.

Bệnh đại tràng thường gặp ở những người làm việc trong môi trường căng thẳng, mệt mỏi, hay lo âu, mệt mỏi hoặc những người có thói quen sinh hoạt không điều độ, ăn uống không đúng giờ.

Viêm đại tràng và viêm đại tràng co thắt mạn tính có những triệu chứng bệnh giống như những biểu hiện lại khác nhau rất rõ:

Đau bụng: Đau bụng ở người viêm đại tràng thường chỉ đau âm ỉ, đau cố định ở một chỗ, ở hố chậu phải hoặc hố chậu trái. Trong khi, triệu chứng ở người viêm đại tràng co thắt mạn tính lại biểu hiện đau dữ dội, đau quặn, âm ỉ nhưng không đau nhiều. Đôi khi sẽ sờ thấy cục nổi lên dọc khung đại tràng.

Đi ngoài: Người bị viêm đại tràng đi táo hoặc đi ngoài phân lỏng nhưng luôn cảm thấy dễ chịu sau khi đi đại tiện. Tuy nhiên, người bị viêm đại tràng có thể đi ngoài ra máu.

Yếu tố thần kinh: Ít tác động đến người bị viêm đại tràng. Người bị viêm đại tràng co thắt mạn tính lại bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thần kinh như lo lắng, căng thẳng khiến triệu chứng nặng hơn.

Nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt mạn tính do đâu?

Nguyên nhân gây ra hội chứng viêm đại tràng co thắt mạn tính chưa được xác định rõ, tuy nhiên, cũng có một số yếu tố được xem là nguyên nhân gây bệnh.

Thay đổi nội tiết tố: Nội tiết tố thay đổi được cũng là một nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng co thắt mạn tính. Theo báo có, 70% người mắc bệnh viêm đại tràng co thắt mạn tính là phụ nữ.

Nồng độ serotonin tăng: Người mắc bệnh viêm đại tràng co thắt mạn tính thể táo bón có thể làm nồng độ serotonin giảm, trong khi người mắc bệnh tiêu chảy lại làm tăng nồng độ serotonin trong ruột. Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh, được sản xuất trong ruột và có tác động lên dây thần kinh đường tiêu hóa.

Ăn uống không điều độ: Ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu, nhiều dầu mỡ, kém vệ sinh, đồ sống hay uống quá nhiều bia rượu,… được xem là những nguyên nhân gây bệnh.

Biểu hiện của bệnh viêm đại tràng co thắt mạn tính:

Rối loạn tiêu hóa nhiều ngày, đi ngoài kéo dài từ 2 – 6 lần mỗi ngày.

Đi ngoài lúc bị táo bón, lúc đi ngoài phân lỏng, phân không thành khuôn, nát.

Bạn cảm thấy chướng bụng, đầy hơi, đôi lúc đau bụng , căng tức bụng, cảm giác khó chịu dọc khung đại tràng.

Xuất hiện tình trạng đau bụng âm ỉ ở bụng dưới hoặc dọc khung đại tràng. Cảm giác đau tăng lên sau khi ăn hoặc trước khi đi đại tiện.

Bị dị ứng với một số loại thức ăn: do bị dị ứng nên dễ bị đau bụng, đi ngoài sau khi ăn các đồ ăn chua, cay, nhiều dầu mỡ, rượu, bia, cà phê,…

Cách phòng ngừa bệnh viêm đại tràng co thắt mạn tính:

Hiện nay, viêm đại tràng co thắt mạn tính vẫn chưa có thuốc đặc trị, bệnh sẽ được điều trị bằng các loại thuốc ức chế cơ trơn, thuốc trị đầy hơi, trướng bụng, cải thiện chứng phân nát, lỏng, táo bón,… theo chỉ định của bác sĩ và không được tự ý dùng thuốc để tránh hậu quả không đáng có.

Do không có thuốc đặc trị nên việc cải thiện chế độ ăn và thay đổi lối sống là phương pháp hiệu quả để phòng tránh bệnh.

Polyp đại tràng

Viêm đại tràng co thắt

Polyp đại tràng là một khối nhỏ các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng (ruột già). Hầu hết các polyp đại tràng là vô hại nhưng qua thời gian, một số polyp đại tràng có thể phát triển thành ung thư đại tràng, gây tử vong khi được tìm thấy ở giai đoạn muộn của nó. Có thể có 1 hoặc nhiều polyp ở đại tràng. Bất cứ ai cũng có thể bị polyp đại tràng.

Polyp đại tràng thường không gây ra triệu chứng. Điều quan trọng là phải tầm soát thường xuyên, chẳng hạn như nội soi đại tràng bởi vì polyp đại tràng phát hiện ở giai đoạn sớm thường có thể được cắt bỏ hoàn toàn và an toàn. Việc phòng ngừa tốt nhất cho ung thư đại tràng là tầm soát polyp thường xuyên.

Các triệu chứng của polyp đại tràng là gì?

Hầu hết các polyp đại tràng không có triệu chứng. Bác sĩ có thể phát hiện nó khi đang kiểm tra định kỳ hoặc cố gắng để chẩn đoán một bệnh khác. Tuy nhiên, khi các triệu chứng xuất hiện có thể bao gồm:

Chảy máu từ trực tràng: Máu có thể dính trên đồ lót hoặc giấy vệ sinh sau khi đi cầu. Đây có thể là một dấu hiệu của polyp đại tràng hoặc ung thư hoặc các bệnh khác, chẳng hạn như bệnh trĩ hay nứt hậu môn.Thay đổi thói quen đại tiện: Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn một tuần có thể chỉ ra sự hiện diện của một polyp to ở đại tràng. Tuy nhiên, một số bệnh lý khác cũng có thể gây ra những thay đổi trong thói quen đi cầu.

Thay đổi màu phân: Máu có thể biểu hiện thành những vệt đỏ trong phân hoặc làm cho phân có màu đen. Một sự thay đổi về màu sắc cũng có thể gây ra bởi các loại thực phẩm, thuốc men.

Đau, buồn nôn hoặc nôn (hiếm): Một polyp đại tràng lớn có thể gây cản trở đường ruột của bạn, dẫn đến quặn đau bụng, buồn nôn và ói mửa (tắc ruột).

Thiếu máu: Chảy máu từ polyp có thể xảy ra từ từ theo thời gian mà không thể nhìn thấy máu trong phân của bạn. Chảy máu mạn tính gây thiếu sắt để sản xuất các chất cho phép hồng cầu mang oxy đến cơ thể của bạn (hemoglobin). Kết quả là thiếu máu do thiếu sắt, có thể làm cho bạn cảm thấy mệt mỏi và khó thở.

Nguyên nhân gây polyp đại tràng và ai bị polyp?

Nguyên nhân của polyp không rõ. Các tế bào khỏe phát triển và phân chia một cách có trật tự. Đột biến ở một số gen có thể làm cho tế bào tiếp tục phân chia ngay cả không cần những tế bào mới. Tăng trưởng không kiểm soát này ở đại trực tràng có thể hình thành polyp. Polyp có thể phát triển bất cứ nơi nào trong ruột già của bạn. Nói chung, polyp càng lớn nguy cơ ung thư càng cao.

Các yếu tố nguy cơ gây polyp đại tràng là gì?

Những yếu tố nguy cơ bao gồm:

Tuổi: Polyp được tìm thấy trong khoảng 15-20% dân số trưởng thành. Nói chung, polyp phổ biến hơn ở những người trên 50 tuổi, độ tuổi mà các bác sĩ khuyên bệnh nhân kiểm tra polyp đại tràng.

Người có tiền sử polyp hoặc ung thư đại tràng có nhiều khả năng bị polyp. Bạn cũng có nhiều nguy cơ có polyp đại tràng nếu bạn bị ung thư buồng trứng hoặc tử cung trước tuổi 50.

Viêm ruột chẳng hạn như viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.

Bệnh sử gia đình. Bạn có nhiều khả năng mắc polyp đại tràng hoặc ung thư nếu bạn có cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con mắc bệnh. Nếu nhiều thành viên trong gia đình bị polyp, nguy cơ của bạn thậm chí còn cao hơn. Ở một số người, mối liên hệ này là không di truyền.

Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư đại tràng (hiếm).

Đái tháo đường type 2 không được kiểm soát tốt.

Polyp di truyền: Bệnh hiếm gặp, ở người thừa hưởng đột biến gen gây ra polyp đại tràng. Nếu bạn có một trong những đột biến di truyền, bạn có nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng cao hơn. Tầm soát và phát hiện sớm có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển, lây lan của những ung thư này.

Polyps được điều trị như thế nào?

Bác sĩ của bạn có thể cắt bỏ tất cả các polyp khi phát hiện. Các phương pháp bao gồm:

Cắt bỏ trong quá trình tầm soát. Hầu hết các polyp có thể được loại bỏ bằng cách sinh thiết hoặc bằng một vòng thắt cắt polyp.

Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Polyp quá lớn hoặc không thể cắt an toàn trong khi tầm soát thường được cắt bỏ bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (Phẫu thuật nội soi, cắt qua ngã hậu môn TEO).

Cắt đại và trực tràng. Nếu bạn có một hội chứng di truyền hiếm gặp, như FAP, bạn có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ đại trực tràng (cắt toàn bộ đại trực tràng).

Cách phòng ngừa bệnh polyp:

Tránh uống rượu và thuốc lá

Giảm cân

Ăn nhiều trái cây và rau quả

Tránh các thức ăn béo

Ăn nhiều canxi (như sữa, pho mát, bông cải xanh)

Uống aspirin liều thấp mỗi ngày – điều này có thể giúp ngăn ngừa polyp.

Ung thư đại tràng

Polyp đại tràng

Đại tràng (tên gọi khác: ruột già, ruột kết, kết tràng) là phần xa của ống tiêu hóa, kéo dài từ manh tràng đến ống hậu môn. Nhận thức ăn được tiêu hóa từ ruột non, từ đó nó hấp thụ nước và chất điện giải cô đặc để tạo thành phân. Ung thư đại tràng là ung thư gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Thế nhưng, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%. Nhiều người đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh.

Các dấu hiệu nguy cơ ung thư đại tràng:

Chán ăn, khó tiêu, đầy trướng bụng trên vùng rốn, ăn không ngon là tình trạng thường thấy ở người bệnh ung thư đại tràng. Tình trạng này kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, sút cân.

Người bị ung thư đại trực tràng bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày rất giống với triệu chứng bệnh lị. Tuy nhiên, người mắc bệnh lị có thể điều trị bằng cách dùng kháng sinh, còn loại thuốc này không có tác dụng với bệnh nhân ung thư đại trực tràng.

Khi có dấu hiệu đau quặn bụng, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài… rất có thể đó là dấu hiệu ung thư đại tràng.

Ung thư đại trực tràng thường khiến người bệnh đau quặn, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài. Khi đi đại tiện, người bệnh thường bị đau quặn, mót rặn, phân nhày mũi máu và phân nát, phân hình lá lúa (do phân phải đi qua khối u), đi xong vẫn muốn rặn tiếp.

Phân mỏng, hẹp so với bình thường: Kích thước của chất thải cũng giúp phát hiện những bất thường trong hệ tiêu hóa. Tình trạng phân mỏng rất có thể do một vật cản giống như một khối u khiến phân bị chặn lại. Nếu phân có kích thước mỏng như một chiếc bút chì hoặc có hình lá lúa do phải đi qua khối u thì cần đề cao cảnh giác.

Xuất hiện máu trong phân: Đại tiện kèm máu đỏ tươi, nhỏ giọt, phủ lên phân. Một số trường hợp, ở giai đoạn cuối bệnh nhân còn thấy hậu môn trực tràng sa xuống, toàn thân gầy đi, số lần đại tiện tăng lên, khi táo bón, khi tiêu chảy.

Đây là triệu chứng phổ biến của căn bệnh song nó không đồng nghĩa mọi trường hợp phân có máu đều do mắc ung thư đại tràng. Nếu mắc bệnh khác như trĩ, nứt hậu môn bạn cũng gặp hiện tượng trên. Cần phân biệt đại tiện ra máu do trĩ thường là máu tươi. Còn bệnh nhân ung thư trực tràng thường xuất huyết dưới dạng máu lẫn với nhầy. Vì máu chảy ở niêm mạc vùng ung thư có thể bị viêm nên tiết nhầy.

Ngoài các triệu chứng nêu trên, khi ung thư muộn thì có người sờ thấy cả khối u nổi ở dưới da bụng, vàng da, bụng to dần…

Làm gì để phòng ngừa ung thư đại tràng?

Ung thư đại tràng thường bắt đầu lành tính (gọi là polyp). Polyp không phải là u nhưng là một tổn thương có hình dạng giống như một khối u, có cuống hoặc không, do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Polyp không phải là ung thư nhưng chúng có thể phát triển thành ung thư sau một thời gian dài.

Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư. Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển. Kiểm tra sàng lọc cũng tìm thấy được polyp tiền ung thư và cắt bỏ trước khi nó trở thành ung thư. Đây được xem là cách phòng bệnh cụ thể nhất.

Ung thư đại tràng có thể phòng tránh được thông qua thói quen ăn uống lành mạnh. Có nhiều yếu tố nguy cơ mà mọi người có thể phòng tránh được như:

Các thức ăn chứa nhiều chất xơ (rau xanh, trái cây) giúp làm giảm nguy cơ này vì chất xơ giúp gia tăng tiêu thụ acid folic, gia tăng kết hợp chất xơ với các yếu tố sinh ung thư dẫn đến việc loại khỏi lòng ruột sớm vì giảm thời gian ứ đọng phân. Ngoài ra, chất xơ làm giảm pH trong lòng đại tràng và tăng sản xuất các acid béo chuỗi ngắn và yếu tố vi lượng chống hiện tượng ôxy hóa.

Các loại nước uống chứa cồn làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.

Thuốc lá được biết đến như là những “sát thủ” của bệnh lý tim mạch hay ung thư phổi. Gần đây nó được công nhận là những yếu tố nguy cơ rất quan trọng gây ung thư đại tràng cho cả hai giới, nhất là khi kết hợp với rượu bia.

Hoạt động thể lực, vận động hay luyện tập thể dục sẽ làm giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Ung thư đại tràng

Thiếu máu cục bộ đại tràng

Ung thư đại tràng

Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ là bệnh lý viêm nhiễm của đoạn ruột già do không được cung cấp đủ máu gây thiếu oxy tại mô. Bệnh thường xảy ra trong bối cảnh cấp tính, tiến triển nhanh, chiếm trên 80% trong tổng số các trường hợp, có thể do các cục máu đông từ vị trí khác trong cơ thể theo máu đến gây tắc nghẽn các nhánh mạch máu nuôi dưỡng các đoạn đại tràng hoặc tình trạng xơ vữa mạch máu tại chỗ gây giảm lưu lượng máu đột ngột. Khi không được cung cấp đủ máu, nhu cầu oxy mô không được đảm bảo, nhiều biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra, nguy hiểm nhất là hoại tử đại tràng cần cắt bỏ. Một số hiếm các trường hợp, bệnh nhân có thể không còn triệu chứng sau vài ngày và phục hồi dần trong khoảng 2 tuần. Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ là một bệnh lý nguy hiểm, vì thế nếu người bệnh có những yếu tố nguy cơ tăng khả năng mắc bệnh hoặc các dấu hiệu lâm sàng gợi ý cần tìm đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

Nguyên nhân viêm đại tràng thiếu máu cục bộ:

Nguyên nhân viêm đại tràng thiếu máu khá đa dạng nhưng đều gây một hậu quả chung là giảm thiểu lượng máu đến nuôi dưỡng mô và không đảm bảo cung cấp đủ oxy đến mô. Một số nguyên nhân thường gặp có thể được liệt kê phía dưới như sau:

Các nhánh động mạch nuôi dưỡng đại tràng có tình trạng tổn thương dạng xơ vữa mạch máu, mảng xơ vữa lớn dần gây hẹp lòng mạch và giảm lưu lượng máu đến ruột già.

Huyết khối hình thành từ các vị trí khác trong cơ thể do hẹp van hai lá, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc, viêm màng ngoài tim, huyết khối tĩnh mạch, … theo hệ tuần hoàn trong cơ thể đến làm tắc nghẽn các nhánh động mạch chịu trách nhiệm dinh dưỡng cho ruột già.

Một số bệnh lý toàn thân có thể gây tắc mạch máu nhỏ, bao gồm viêm khớp dạng thấp, bệnh lý xơ cứng bì, bệnh lý tăng đông máu, viêm mạch máu …

Giảm lưu lượng tuần hoàn trong cơ thể trong các bối cảnh như sốc nhiễm trùng, xuất huyết nặng, sốc phản vệ, suy tim nặng. Khi đó cơ thể sẽ tập trung máu nuôi dưỡng cho các cơ quan thiết yếu như não, tim, thận và đồng thời co mạch ngoại vi cũng như những vị trí khác trong cơ thể.

Các mạch máu nuôi dưỡng đại tràng bị chèn ép bởi các khối u trong lòng đại tràng, xoắn ruột, tắc ruột do u phân hoặc thoát vị bẹn nghẹt cũng có thể là nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.

Lạm dụng thuốc: một số nhóm thuốc được chứng minh có ảnh hưởng làm suy giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng gây bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ nếu sử dụng kéo dài một cách không hợp lý như: kháng sinh, nhóm các thuốc lợi tiểu, kháng viêm không steroid, thuốc an thần.

Sử dụng các chất kích thích như heroin, rượu bia, thuốc lá.

Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ:

Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ thường diễn tiến cấp tính với triệu chứng đau đặc trưng. Đau xuất hiện đột ngột, từng cơn và có xu hướng nặng dần nếu không được can thiệp điều trị kịp thời. Trên lâm sàng, người bệnh có thể trải qua nhiều triệu chứng khác nhau tùy từng mức độ nặng của bệnh như: đại tiện nhiều lần phân lỏng, có máu màu đỏ tươi hoặc nâu đỏ; buồn nôn, nôn mửa kéo dài; bụng co cứng nếu có biến chứng viêm phúc mạc có hoặc không có thủng ruột kèm theo.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ:

Để chẩn đoán bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, bác sĩ cần phối hợp giữa việc thăm khám lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng phù hợp. Các xét nghiệm thường được chỉ định để chẩn đoán bệnh và mức độ nặng của bệnh bao gồm:

Công thức máu ngoại vi, lưu ý số lượng bạch cầu tăng cao gợi ý tình trạng viêm nhiễm khu trú hoặc đã diễn tiến thành viêm phúc mạc.

Xét nghiệm soi tươi phân phát hiện vi khuẩn gây bệnh, có thể thấy hồng cầu trong phân, giúp ích cho việc điều trị

Nội soi đại trực tràng giúp phát hiện các vị trí thương tổn với tỷ lệ chính xác cao

Chụp mạch máu hoặc CT Scan dựng hình mạch máu giúp phát hiện các bất thường về mặt hình thái cũng như các vị trí tắc nghẽn mạch. Đây vừa là phương tiện chẩn đoán vừa là phương tiện giúp hỗ trợ điều trị can thiệp mạch, loại bỏ cục máu đông hoặc thuyên tắc những mạch máu đang xuất huyết.

Điều trị viêm đại tràng thiếu máu cục bộ:

Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ sẽ được tư vấn phẫu thuật trong những trường hợp nặng, nghiêm trọng

Nội khoa: chủ yếu sử dụng các nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm và kháng sinh. Phương pháp nội khoa được chỉ định cho những trường hợp bệnh nhẹ, đáp ứng tốt với điều trị. Thuốc giảm đau kháng viêm giúp điều trị triệu chứng đau. Thuốc kháng sinh có tác dụng phòng ngừa quá trình viêm, nhiễm trùng. Ngoài ra, một số nhóm thuốc khác dùng để điều trị nguyên nhân cũng được sử dụng cho người bệnh như thuốc làm tan huyết khối, tăng sức bền thành mạch, … Người mắc bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ được tư vấn điều trị chỉ với phương pháp nội khoa thường có tiên lượng tốt, các triệu chứng có thể sẽ thuyên giảm sau khoảng vài ngày.

Ngoại khoa: bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ sẽ được tư vấn phẫu thuật trong những trường hợp nặng. Mục đích của việc tiến hành phẫu thuật là loại bỏ những tổ chức hoại tử, khâu nối nếu có biến chứng thủng đại tràng, cắt bỏ đoạn ruột hoại tử và nối liền đoạn ruột một thì hoặc làm hậu môn nhân tạo tạm thời. Những trường hợp này tiên lượng thường nặng hơn, bệnh nhân cần nhập viện theo dõi và điều trị trong khoảng thời gian dài hơn.

Việc điều trị nội khoa và ngoại khoa thường được phối hợp cùng nhau trên thực hành lâm sàng. Sau khi kết thúc điều trị, người bệnh nên tái khám thường xuyên, thay đổi chế độ ăn và chế độ sinh hoạt hợp lý, không hút thuốc lá, tập thể dục thường xuyên để thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi cũng như dự phòng bệnh có thể quay trở lại bất cứ khi nào.

Bệnh xoắn đại tràng

Thiếu máu cục bộ đại tràng

Xoắn đại tràng là bệnh thường gặp, gây tắc nghẽn, thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến hoại tử và thủng đại tràng. Vòng xoắn có thể lên đến khoảng 180 – 540 độ. Xoắn đại tràng gây trướng ruột cục bộ, do nhu động ruột đẩy phân và khí đến vị trí xoắn gây tăng áp lực.

Các dạng xoắn đại tràng:

Xoắn đại tràng sigma: Là loại xoắn đại tràng phổ biến nhất (chiếm 8% trong số những bệnh nhân mắc chứng tắc đường ruột), xảy ra ở mọi lứa tuổi tuy nhiên thường gặp ở bệnh nhân trên 50 tuổi và trẻ em, xảy ra nhiều hơn ở nam giới.

Cho đến hiện tại, nguyên nhân gây ra xoắn đại tràng sigma chưa được xác nhận cụ thể nhưng một số chuyên gia đã đưa ra các yếu tố gây bệnh như:

Phần đại tràng sigma dài hơn thông thường.

Hai chân đại tràng xích-ma gần nhau do dày dính.Người mắc bệnh táo bón thường xuyên.Người bị phình đại tràng bẩm sinh.

Hậu quả từ một số bệnh khác hoặc do viêm nhiễm.

Rễ mạc treo đại tràng sigma ngắn.

Xoắn đại tràng sigma xoắn ngược chiều kim đồng hồ. Khi xoắn một vòng rưỡi có thể gây tắc nghẽn mạch máu và hoại tử dẫn đến thủng ruột ở gốc hay đỉnh của quai ruột.

Xoắn manh tràng: Xoắn manh tràng là tình trạng khá phổ biến (chiếm 1-3% trong những bệnh nhân mắc chứng tắc nghẽn đường ruột), thường xảy ra ở độ tuổi từ 20-40.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xoắn manh tràng là do bất thường cố định đại tràng lên manh tràng, vào thành bụng. Các tác nhân gây bệnh như:

Phụ nữ mang thai, u vùng chậu

Dày dính

Thói quen ăn quá no.

Có 2 loại xoắn manh tràng:

Đại tràng xoắn quanh trục lên, 2⁄3 trong số bệnh nhân trong trường hợp này dẫn đến hoại tử.

Gập góc manh tràng: manh tràng bị gập lên trên theo trục ngang do dây dính.

Biểu hiện và biến chứng:

Đầu tiên là triệu chứng đau bụng dữ dội ở vùng bị xoắn sau đó lan khắp vùng bụng.

Trướng bụng: Nếu trướng bụng ở phía bên trái là dấu hiệu của xoắn đại tràng sigma, ngược lại ở phía bên phải sẽ là xoắn manh tràng.

Bụng phình to.

Nấc và nôn. Ngoài ra bệnh nhân còn bị bí trung đại tiện.

Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tụt huyết áp, nhiễm khuẩn huyết, khó thở,…

Trong trường hợp bệnh nhân bị xoắn đại tràng hoại tử sẽ gây ra sốt, khi ấn bụng thấy đau, trường hợp khác nếu bị thủng đại tràng thì có triệu chứng nổi bật là viêm phúc mạc toàn thể, với các triệu chứng như: sốc, nhiễm khuẩn, nhiễm độc,…

Phương pháp điều trị: Đa phần các trường hợp có biểu hiện nghi ngờ đại tràng bị xoắn khi tới bệnh viện khám sẽ được chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính đại tràng để chẩn đoán bệnh.

Phương pháp phòng ngừa:

Uống ít nhất một lít nước mỗi ngày, những ngày nắng nóng cần uống 2 lít nước.

Ăn nhiều rau, củ, quả, trái cây có chất xơ.

Không ăn quá no, ăn vừa đủ.

Tập thói quen đi đại tiện mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng sớm.

Bệnh xoắn đại tràng

Viêm đại tràng

Bệnh xoắn đại tràng

Viêm đại tràng là tình trạng viêm niêm mạc đại tràng. Viêm đại tràng có thể do nhiễm trùng, bệnh viêm đường ruột (IBD), thiếu máu, phản ứng dị ứng hoặc viêm đại tràng vi thể. Viêm đại tràng mạn tính thường là tình trạng kéo dài suốt đời và hiện nay vẫn chưa có cách chữa trị dứt điểm mà chỉ có các lựa chọn điều trị để giúp kiểm soát tình trạng bệnh.

Bệnh viêm đại tràng được chia thành các loại như sau:

Bệnh viêm ruột – Inflammatory bowel disease (IBD): Là bệnh viêm mạn tính hoặc tái phát của đường tiêu hóa gồm viêm loét đại trực tràng (ulcerative colitis- UC) và bệnh Crohn. Viêm loét đại trực tràng (ulcerative colitis- UC) là tình trạng viêm lan tỏa, không đặc hiệu, tổn thương không rõ nguồn gốc liên tiếp trực tràng đến đại tràng, gây viêm trợt và loét niêm mạc. Bệnh Crohn: là bệnh viêm mạn tính không rõ nguyên nhân, đặc trưng bởi tình trạng viêm hoặc dò tất cả các lớp của đường tiêu hóa và tổn thương phân bố không liên tục.

Viêm đại tràng giả mạc (PC): Viêm đại tràng giả mạc (PC) xảy ra do sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile. Loại vi khuẩn này thường sống trong ruột nhưng không gây ra vấn đề gì vì nó được cân bằng nhờ sự hiện diện của vi khuẩn có lợi. Một số loại thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có thể tiêu diệt vi khuẩn có lợi gây loạn khuẩn đường ruột dẫn đến sự tăng sinh quá mức C.difficile gây viêm đại tràng giả mạc.

Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ (IC): Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ (IC) xảy ra khi lưu lượng máu đến đại tràng đột ngột bị cắt đứt hoặc hạn chế. Cục máu đông là một trong số các lý do gây tắc nghẽn đột ngột thường gặp. Các bệnh lý và yếu tố làm tăng nguy cơ viêm đại tràng do thiếu máu như: Viêm mạch; bệnh đái tháo đường; ung thư ruột kết; mất nước; mất máu; suy tim; chấn thương; tác dụng phụ của thuốc, phẫu thuật vùng bụng hoặc động mạch lớn như động mạch chủ.

Viêm đại tràng vi thể: là tình trạng tổn thương đại tràng gây nên tiêu chảy nước kéo dài. Khi nội soi đại trực tràng thì các kết quả đều nằm trong giới hạn bình thường, đại tràng tổn thương chỉ được xác định dựa trên kết quả mô học. Viêm đại tràng vi thể được phân loại thành hai dạng: Viêm đại tràng lympho và viêm đại tràng collagen. Các yếu tố nguy cơ gây ra viêm đại tràng vi thể như: hút thuốc lá, bệnh lý tự miễn, người trên 50 tuổi, giới tính nữ… Các triệu chứng phổ biến nhất của viêm đại tràng vi thể là tiêu chảy mãn tính, đầy bụng đau bụng, sụt cân, nôn ói, mất nước.

Viêm đại tràng dị ứng ở trẻ sơ sinh: Viêm đại tràng dị ứng là một tình trạng xảy ra ở trẻ sơ sinh, thường trong vòng hai tháng đầu sau khi sinh. Tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng ở trẻ sơ sinh như trào ngược, nôn, quấy khóc và có thể có máu trong phân. Mặc dù các bác sĩ không biết chính xác nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng dị ứng nhưng nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, có thể do trẻ sơ sinh có phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn cảm với một số thành phần trong sữa mẹ. Ngoài ra, viêm đại tràng dị ứng ở trẻ sơ sinh còn có thể do ký sinh trùng, vi rút hoặc ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn.

Nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng:

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng nhưng phần lớn là do chế độ ăn uống không điều độ, thiếu khoa học như đồ ăn thức uống mất vệ sinh, đồ ăn ôi thiu, khó tiêu, gây hại cho niêm mạc đại tràng; có giun sống ký sinh trong ruột; chế độ sinh hoạt không hợp lý như làm việc liên tục không được nghỉ ngơi, gây áp lực lên hệ tiêu hóa. Tuy nhiên không phải viêm đại tràng nào cũng có nguyên nhân rõ ràng, đôi khi không xác định được nguyên nhân cụ thể.

Đối tượng dễ mắc bệnh viêm đại tràng:

Nguy cơ mắc viêm đại tràng giả mạc (PC) cao hơn đối với người dùng thuốc kháng sinh dài hạn, đang nằm viện, đang được hóa trị, đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, người cao tuổi, đã từng mắc PC trước đây.

Nguy cơ mắc viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ (IC) cao hơn đối với người trên 50 tuổi, đang mắc bệnh tim hoặc có nguy cơ mắc bệnh suy tim, huyết áp thấp, đã được phẫu thuật bụng…

Đối với những người có yếu tố/nguy cơ mắc bệnh viêm đại tràng càng nên chủ động tới bệnh viện khám sức khỏe định kỳ để tầm soát, phát hiện và điều trị kịp thời.

Triệu chứng viêm đại tràng:

Triệu chứng viêm đại tràng mãn tính: Triệu chứng tùy thuộc nguyên nhân gây viêm đại tràng. Người bệnh thường có các biểu hiện như đau bụng kéo dài ở nửa khung đại tràng trái và hai hố chậu, cơn đau thường giảm khi đã đi đại tiện; Phân bất thường chủ yếu là phân lỏng và đi nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên, cũng nhiều trường hợp táo bón, phân lẫn máu hoặc nhầy; cơ thể mệt mỏi, suy nhược, sụt cân.

Triệu chứng viêm đại tràng cấp tính: Người bệnh bị đau quặn thắt bụng dưới, dọc theo khung đại tràng, có cảm giác đầy hơi, chướng bụng; rối loạn tiêu hóa phổ biến nhất là tiêu chảy, phân có thể kèm máu, đi nhiều lần trong ngày; chán ăn, mệt mỏi, có thể kèm sốt nhẹ.

Người bệnh thường có triệu chứng đặc trưng là đau bụng kéo dài ở nửa khung đại tràng trái và hai hố chậu hoặc đau quặn thắt bụng dưới, dọc theo khung đại tràng.

Điều trị viêm đại tràng:

Việc điều trị viêm đại tràng phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh, giai đoạn bệnh, tuổi tác, tình trạng thể chất của người bệnh…

Điều trị nội khoa: Các loại kháng sinh đường ruột thông thường hoặc các loại thuốc chống viêm như sulfasalazine (Azulfidine), mesalamine (Asacol HD, Delzicol), balsalazide (Colazal) và olsalazine (Dipentum). Hoặc corticoid (prednisone và budesonide) dành cho tình trạng viêm loét đại tràng từ vừa đến nặng và không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Hoặc thuốc ức chế hệ thống miễn dịch như Azathioprine (Azasan, Imuran) và mercaptopurine (Purinethol, Purixan); Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune); Tofacitinib (Xeljanz). Các loại sinh học được sử dụng để điều trị viêm loét đại tràng như Infliximab (Remicade), adalimumab (Humira) và golimumab (Simponi), Vedolizumab (Entyvio), Ustekinumab (Stelara).

Phẫu thuật: Trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc bệnh trở nên nghiêm trọng, xuất hiện biến chứng như rò, thủng, áp xe… người bệnh cần được phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ ruột kết hoặc trực tràng.

Ngoài ra, để khắc phục hay hạn chế bệnh viêm đại tràng, người bệnh cần có một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý như: Hạn chế các sản phẩm từ sữa; ăn nhiều bữa nhỏ; uống nhiều nước; không dùng rượu, thuốc lá và đồ uống có chứa caffeine gây kích thích đường ruột, có một chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, thận trọng trong việc sử dụng thuốc giảm đau xương khớp cũng như thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc không kê toa.

Các biến chứng của viêm đại tràng:

Viêm đại tràng có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong, thường gặp ở bệnh nhân viêm loét đại tràng và bệnh crohn. Các biến chứng như: chít hẹp đại tràng, rò ruột, áp xe đại trực tràng, thủng ruột hoặc phình đại tràng nhiễm độc. Viêm loét đại tràng lâu ngày còn tăng nguy cơ phát triển ung thư ruột làm tăng tỉ lệ tử vong. Ngoài ra, các biến chứng ngoài đường tiêu hóa có thể gặp như: loãng xương, tình trạng tăng đông, thiếu máu, sỏi mật, loét áp tơ, viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, viêm khớp…

Cách phòng ngừa bệnh viêm đại tràng: Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh viêm đại tràng. Người bệnh nên hạn chế đồ ăn chế biến sẵn trong siêu thị, những thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, thực phẩm chứa cafein, đồng thời tránh xa rượu, bia và thuốc lá. Thay vào đó, người dân nên uống nhiều nước, dùng thực phẩm ít chất béo; tăng cường chất xơ trong chế độ ăn, đồng thời tránh căng thẳng, stress; nên vận động mỗi ngày. Ngoài ra, người dân nên khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh tật, phát hiện và điều trị sớm bệnh viêm đại tràng.

Bệnh Crohn

Viêm đại tràng

Bệnh Crohn là bệnh viêm đường ruột với các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, giảm cân và suy dinh dưỡng. Tình trạng viêm do bệnh Crohn gây ra thường lan sâu vào các lớp mô ruột dẫn tới vừa đau đớn và vừa suy nhược, và đôi khi có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa tính mạng.

Mặc dù không có cách chữa trị hoàn toàn căn bệnh Crohn nhưng các biện pháp chăm sóc và điều trị có thể làm giảm đáng kể các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh và thậm chí mang lại sự thuyên giảm lâu dài.

Nguyên nhân bệnh Crohn:

Hiện tại, nguyên nhân chính xác của bệnh Crohn vẫn chưa được biết. Trước đây, người ta nghi ngờ do chế độ ăn kiêng và tình trạng căng thẳng dẫn đến bệnh, nhưng giờ đây các bác sĩ cho biết rằng những yếu tố này làm nặng thêm tình trạng nhưng không phải là nguyên nhân dẫn đến bệnh Crohn. Một số yếu tố như di truyền và có vấn đề về hệ thống miễn dịch đóng vai trò nhất định trong sự phát triển của bệnh Crohn.

Hệ thống miễn dịch. Giả thuyết cho rằng do một số loại virus hoặc vi khuẩn kích hoạt bệnh Crohn. Khi hệ thống miễn dịch của người bệnh cố gắng chống lại vi sinh vật xâm nhập thì xảy ra phản ứng miễn dịch bất thường, khiến hệ thống miễn dịch nhầm lẫn không chỉ tấn công vi sinh vật xâm nhập mà tấn công luôn các tế bào trong đường tiêu hóa.

Di truyền. Bệnh Crohn là phổ biến ở những người có thành viên có người nhà mắc bệnh, vì vậy gen có thể đóng vai trò nhất định khiến cho các thế hệ sau có khả năng dễ mắc bệnh hơn gia đình khác.

Triệu chứng bệnh Crohn: Crohn là bệnh viêm mạn tính mô hạt của đường ống tiêu hóa, nhưng chủ yếu ở đoạn cuối ruột non, tuy nhiên có thể gặp ở tất cả các vị trí khác của đường ống tiêu hóa. Triệu chứng của bệnh Crohn có thể từ nhẹ đến nặng và phát triển từ từ, nhưng đôi khi sẽ xuất hiện đột ngột, không có dấu hiệu báo trước. Người mắc bệnh có thể có những khoảng thời gian không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh khiến họ nghĩ tình trạng bệnh Crohn đã thuyên giảm.

Khi bệnh ở thể hoạt động có các triệu chứng điển hình như sau:

Tiêu chảy

Sốt

Mệt mỏi

Đau bụng và chuột rút

Có máu trong phân do có bệnh Crohn đại tràng

Loét miệng

Giảm thèm ăn và giảm cân

Đau gần hoặc xung quanh hậu môn

Những người bị bệnh Crohn nặng sẽ có một số triệu chứng khác như:

Viêm da, mắt và khớp

Viêm gan hoặc viêm đường ống mật

Trẻ chậm lớn hoặc chậm phát triển các đặc tính sinh dục ở tuổi dậy thì

Biến chứng bệnh Crohn có thể như sau:

Tắc ruột. Bệnh Crohn ảnh hưởng đến độ dày của thành ruột. Theo thời gian, các bộ phận của ruột có thể bị sẹo và hẹp lại, dẫn tới chặn dòng di chuyển của thức ăn đang được tiêu hóa và hấp thu trong đường ống tiêu hóa. Dẫn đến hệ quả là người bệnh có thể phải phẫu thuật để loại bỏ phần ruột làm tắc đường ống tiêu hóa.

Loét. Viêm mãn tính có thể dẫn đến vết loét bất cứ nơi nào trong đường tiêu hóa, bao gồm cả miệng và hậu môn.

Lỗ rò. Lỗ rò gần hoặc xung quanh khu vực hậu môn là loại phổ biến nhất.

Nứt hậu môn.

Suy dinh dưỡng. Tiêu chảy, đau bụng và chuột rút có thể khiến người bệnh kém ăn hoặc ruột không hấp thụ đủ chất dinh dưỡng cho người bệnh dẫn tới triệu chứng phổ biến là thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B-12.

Ung thư ruột kết. Có bệnh Crohn ảnh hưởng đến đại tràng làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết. Các chuyên gia khuyến cáo nên sàng lọc ung thư đại tràng cho những người không mắc bệnh Crohn nên nội soi đại tràng cứ sau 10 năm bắt đầu ở tuổi 50.

Thiếu máu, rối loạn dưỡng da, loãng xương, viêm khớp và bệnh túi mật hoặc gan.

Phòng ngừa bệnh Crohn:

Đôi khi người bệnh có thể cảm thấy bất lực khi đối mặt với bệnh Crohn. Nhưng những thay đổi trong chế độ ăn uống và lối sống có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh và kéo dài thời gian giữa các đợt bùng phát.

Chế độ ăn

Hạn chế các sản phẩm sữa.

Hãy thử các loại thực phẩm ít chất béo

Hạn chế chất xơ như trái cây và rau quả tươi và ngũ cốc có thể làm cho các triệu chứng của bệnh tồi tệ hơn. Nếu trái cây và rau sống khiến người bệnh khó chịu, hãy thử hấp, nướng hoặc hầm chúng.

Tránh các thực phẩm như thực phẩm cay, rượu và caffeine có thể làm cho các dấu hiệu và triệu chứng của bạn tồi tệ hơn.

Các biện pháp ăn kiêng khác:

Ăn nhiều bữa nhỏ.

Uống nhiều chất lỏng. Cố gắng uống nhiều nước hàng ngày. Nước là tốt nhất. Rượu và đồ uống có chứa caffeine kích thích ruột và có thể làm cho bệnh tiêu chảy nặng hơn, trong khi đồ uống có ga thường xuyên tạo ra khí gas gây chướng bụng.

Cân nhắc sử dụng vitamin tổng hợp. Do bệnh Crohn cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và vì chế độ ăn uống của người bệnh có thể bị hạn chế thì việc bổ sung vitamin tổng hợp và khoáng chất thường hữu ích và hiệu quả. Tuy nhiên, khuyến cáo người bệnh nên xin ý kiến của bác sĩ trước khi dùng bất kỳ vitamin hoặc thực phẩm bổ sung nào.

Hút thuốc làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Crohn và một khi bạn mắc bệnh, hút thuốc có thể làm cho bệnh nặng hơn. Những người mắc bệnh Crohn hút thuốc có nhiều khả năng tái phát, cần sử dụng nhiều thuốc và phẫu thuật lặp lại. Bỏ hút thuốc có thể cải thiện sức khỏe tổng thể của đường tiêu hóa cũng như mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác.

Mặc dù căng thẳng không gây ra bệnh Crohn, nhưng nó có thể làm cho các dấu hiệu và triệu chứng của bạn trở nên nặng hơn. Mặc dù không phải lúc nào cũng có thể tránh được căng thẳng, người bệnh có thể tìm hiểu các cách giúp quản lý tình trạng căng thẳng như:

Tập thể dục.

Phản hồi sinh học (Biofeedback).

Thường xuyên thư giãn và tập thở.

Bệnh Crohn

Đăng bởi: Dũng Huỳnh

Từ khoá: 9 Bệnh đại tràng thường gặp nhất và cách phòng tránh

Hiểu Rõ Về Các Loại Mụn Để Có Cách Điều Trị Phù Hợp

Nguyên nhân của mụn trứng cá

Thông thường, tế bào chết tích tụ trong lỗ chân lông của da, sau đó từ từ trồi lên bề mặt và cuối cùng bật ra khỏi da. Dầu cơ thể tự nhiên (được gọi là bã nhờn) được tiết ra để giúp ngăn ngừa các tế bào da bị khô. Dầu này được tạo ra bởi các lỗ chân lông.

Khi bã nhờn tiết ra quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa, khiến các tế bào kết dính với nhau, tạo thành hỗn hợp gây bít tắc trong lỗ chân lông. Mụn trứng cá hình thành khi các lỗ chân lông bị tắc nghẽn với các tế bào da chết, bã nhờn và một loại vi khuẩn. Loại vi khuẩn sống trên da có tên là Propionibacterium acnes. Nếu nó xâm nhập và làm nhiễm trùng lỗ chân lông sẽ tạo điều kiện cho sẹo mụn hình thành.

Các loại mụn và cách điều trị

Mụn có nhiều dạng từ nhẹ đến nặng, phổ biến nhất là mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn đỏ, mụn mủ, nốt sần, mụn nang. Vì mỗi loại mụn gây ra những tổn thương khác nhau nên chúng cũng đòi hỏi những phương pháp điều trị khác nhau.

Các loại mụn không viêm

Mụn không viêm (bao gồm mụn đầu trắng và mụn đầu đen) là dạng mụn ít nghiêm trọng nhất. Chúng thường không gây sưng hoặc đau.

Mụn đầu trắng

Đây là những mụn nhỏ xuất hiện ở lỗ chân lông dưới dạng những nốt nhỏ, tròn, màu trắng và được bao phủ bởi một lớp da mỏng nhô lên trên bề mặt da.

Mụn đầu trắng được hình thành khi lỗ chân lông bị tắc nghẽn hoàn toàn. Lúc này, tế bào chết và bã nhờn không thoát ra được nên tích tụ dưới da và hình thành mụn. Loại mụn này không gây sưng tấy, đỏ da và thường không để lại sẹo.

Sự đối xử: Mụn đầu trắng tương đối dễ điều trị. Bạn chỉ cần lấy nhân mụn đúng cách là có thể loại bỏ chúng. Để thực hiện, trước tiên bạn cần xông hơi để lỗ chân lông mở ra, sau đó nhẹ nhàng lấy nhân mụn ra. Cuối cùng, thoa các loại kem trị mụn có chứa benzoyl peroxide, salicylic acid, sulfur… để nhanh chóng làm lành các nốt mụn và ngăn ngừa mụn tái phát.

Mụn đầu đen

Chúng là những đốm nhỏ, màu đen hoặc sẫm màu có thể xuất hiện dưới dạng vết sưng nhẹ. Nguyên nhân của chúng là do các nang lông nằm trên da bị tắc nghẽn, khi tiếp xúc với không khí sẽ bị oxy hóa và chuyển dần sang màu đen.

Vùng da xung quanh mụn đầu đen không có màu đỏ, trong khi phần trung tâm của nó có màu sẫm hơn màu xung quanh. Nếu bạn nặn không đúng cách, mụn đầu đen có thể nặng hơn, gây viêm nhiễm và trở thành nốt sần hoặc mụn mủ.

Sự đối xử

Mụn đầu đen được điều trị bằng cách sử dụng các loại thuốc không kê đơn có chứa axit salicylic và benzoyl peroxide. Nếu chúng không hiệu quả, bạn cần sử dụng loại mạnh hơn, có chứa các loại vitamin A như tretinoin, tazarotene và adapalene. Các loại thuốc này sẽ ngăn chặn sự tắc nghẽn của các lỗ chân lông, đồng thời thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da.

Ngoài ra, có nhiều cách trị mụn đầu đen đơn giản như dùng mặt nạ / gel lột mụn đầu đen, baking soda, bột yến mạch, lòng trắng trứng gà…

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Viêm Kết Mạc Mắt Ở Trẻ Em Cần Hiểu Rõ Để Phòng Tránh Tốt Hơn trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!