Xu Hướng 2/2024 # Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Địa Phương Lớp 6 Năm 2023 – 2023 5 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Gdđp Lớp 6 (Có Đáp Án + Ma Trận) # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Địa Phương Lớp 6 Năm 2023 – 2023 5 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Gdđp Lớp 6 (Có Đáp Án + Ma Trận) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục địa phương 6 Hà Nội

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 Quảng Ngãi

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 Quảng Ninh

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 Bắc Giang

TRƯỜNG THCS……….

Câu 1. Em hãy nêu hiểu biết của em về Đình Ô Cách và Lễ hội Đình Ô Cách (phường Đức Giang, quận Long Biên).

Câu 2. Em hãy kể một số việc làm góp phần bảo tồn, giữ gìn di tích ở địa phương.

ĐÁP ÁN

Câu 1. Giới thiệu về Đình Ô Cách và Lễ hội Đình Ô Cách.

Đình Ô Cách năm trên địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên.

Đình Ô Cách là di tích lưu giữ lại truyền thống lịch sử cách mạng hào hùng của làng Ô Cách.

Đình Ô Cách thờ Thành Hoàng Cao Sơn Đại Vương.

Đình Ô Cách đã được nhiều lần trùng tu và gần nhất vào năm 2003.

Hàng năm cứ đến ngày 15, 16/3 âm lịch, người dân Đức Giang lại tổ chức lễ hội truyền thống, trọng thể, tưng bừng, náo nhiệt tại Đình Ô Cách để tỏ lòng ngưỡng vọng tới vị thành hoàng đã có công tạo dựng lên một vùng đất phồn thịnh ngày hôm nay.

Lễ hội cũng là nơi vui chơi, giải trí của toàn dân, nơi sum họp của con cháu, dòng tộc, nơi những con người đi xa hướng về nguồn cội.

Phần lễ của lễ hội diễn ra trang nghiêm gồm lễ rước kiệu thánh và lễ dâng hương.

Phần hội còn có rất nhiều những trò chơi dân gian như mở chiếu chèo, cờ người, các tiết mục múa hát Quan Họ… thu hút đông đảo bà con tham gia.

Có thể nói, đây là một trong số những lễ hội đình làng đặc sắc, nó mang đậm giá trị văn hóa làng xóm của người dân Việt Nam cần được bảo tồn và phát huy.

Câu 2. Một số việc làm góp phần bảo tồn, giữ gìn di tích của địa phương:

Không vứt rác bừa bãi, giữ vệ sinh xung quanh các di tích. ­

Nhắc nhở, tuyên truyền với mọi người giữ gìn, bảo vệ di tích, di sản văn hóa. ­

Tham gia tìm hiểu di tích lịch sử. ­

Giúp các cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn những người phá hoại di tích lịch sử. ­

Tham gia các lễ hội truyền thống…

Chủ đề

Câu

Mức độ

Điểm

Đặc tả

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Món ăn truyền thống của Quảng Ngãi

3

NB

0,5

Chỉ ra được nguyên liệu để chế biến món cá bống kho tiêu.

7

TH

0,5

Hiểu được kĩ thuật khi chế biến món đường phèn.

Giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh tỉnh Quảng Ngãi

1

NB

0,5

Chỉ ra được vị trí địa lí của thắng cảnh Cỗ Lũy cô thôn ở tỉnh Quảng Ngãi.

2

NB

0,5

Biểu tượng sơn thủy của tỉnh Quảng Ngãi.

5

TH

0,5

Hiểu được nguyên nhân hình thành Hang Câu ở Quảng Ngãi

Bảo vệ môi trường tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi

4

TH

0,5

Chỉ ra được chiều dài đường bờ biển tỉnh Quảng Ngãi.

6

TH

0,5

Xác định được lợi ích của sông, suối tỉnh Quảng Ngãi

8

TH

0,5

Phân biệt được hành động đúng, sai trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên.

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh tỉnh Quảng Ngãi

3

VD

Giới thiệu được đôi nét về núi Thiên Ấn một danh lam thắng cảnh tiêu biểu ở tỉnh Quảng Ngãi.

4

VDC

Liên hệ bản thân cần làm gì để giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh ở địa phương .

Bảo vệ môi trường tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi

1

NB

Nêu được khái niệm môi trường tự nhiên. Các yếu tố nổi bật của môi trường tự nhiên Ở Quảng Ngãi

2

TH

Hiểu được vì sao phải bảo vệ môi trường tự nhiên.

Cấp độChủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng

TN TL TN TL TN TL TN TL

Món ăn truyền thống của Quảng Ngãi

Chỉ ra được nguyên liệu để chế biến món cá bống kho tiêu.

Hiểu được kĩ thuật khi chế biến món đường phèn.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(c3)

0,5

1(c7)

0,5

2

1,0

10%

Giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh tỉnh Quảng Ngãi

– Chỉ ra được vị trí địa lí của thắng cảnh Cỗ Lũy cô thôn ở tỉnh Quảng Ngãi.

– Biểu tượng sơn thủy của tỉnh Quảng Ngãi.

Hiểu được nguyên nhân hình thành Hang Câu ở Quảng Ngãi

Giới thiệu được đôi nét về núi Thiên Ấn một danh lam thắng cảnh tiêu biểu ở tỉnh Quảng Ngãi.

Liên hệ bản thân cần làm gì để giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh ở địa phương .

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2(c1,2)

1,0

1(c5)

0,5

1(c3)

2,0

1(c4)

1,0

5

4,5

45%

Bảo vệ môi trường tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi

– Chỉ ra được chiều dài đường bờ biển tỉnh Quảng Ngãi.

– Nêu được khái niệm môi trường tự nhiên. Các yếu tố nổi bật của môi trường tự nhiên Ở tỉnh Quảng Ngãi

– Xác định được lợi ích của sông, suối tỉnh Quảng Ngãi

– Phân biệt được hành động đúng, sai trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên.

– Hiểu được vì sao phải bảo vệ môi trường tự nhiên.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(c4)

0,5

1(c1)

2,0

2(c6,8)

1,0

1(c2)

1,0

5

4,5

45%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ

5

4,0

40%

5

3,0

30%

1

2,0

20%

1

1,0

10%

12

10,0

100%

TRƯỜNG TH&THCS……….

A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm – mỗi câu 0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở mỗi câu em cho là đúng nhất.

Câu 1. Cổ Lũy cô thôn thuộc xã nào của thành phố Quảng Ngãi?

Câu 2. Núi Thiên Ấn cùng với dòng sông nào để kết hợp thành cặp biểu tượng sơn thủy, thắng cảnh của tỉnh Quảng Ngãi?

Câu 3. Để chế biến món cá bống kho tiêu, cần phải có nguyên liệu nào?

Câu 4. Đường bờ biển Quảng Ngãi dài khoảng bao nhiêu km?

Câu 5. Hang Câu (Lý Sơn ) được hình thành do

Câu 6. Hệ thống sông, suối của tỉnh Quảng Ngãi đem lại lợi ích gì?

Câu 7. Để chế biến món đường phèn, khi nước đường được đun sôi, người ta cho vài muỗng dầu phụng vào nước đường nhằm để làm gì?

B. TỰ LUẬN. (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Môi trường tự nhiên là gì? Môi trường tự nhiên của Quảng Ngãi nổi bật ở các yếu tố nào?

Câu 2. (1,0 điểm) Vì sao phải bảo vệ môi trường tự nhiên?

Câu 3. (2,0 điểm) Em hãy giới thiệu đôi nét về núi Thiên Ấn, một danh lam thắng cảnh tiêu biểu ở tỉnh Quảng Ngãi.

Câu 4. (1,0 điểm) Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh ở địa phương .

A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm – Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm.)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

C

D

B

A

D

B

C

B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐIỂM

Câu 1

(2,0 điểm)

– Môi trường tự nhiên gồm: Địa hình, địa chất, nước, đất, không khí, sinh vật… giúp con người có thể tồn tại được.

– Điểm nổi bật của môi trường tự nhiên ở Quảng Ngãi là: Biển đảo, sông suối, rừng núi.

1,0

1,0

Câu 2

(1,0 điểm)

– Vì bảo vệ môi trường tự nhiên chính là bảo vệ sự sống nói chung và bảo vệ sự phát triển lâu dài của con người nói riêng.

– Nếu không có môi trường, con người không thể tồn tại.

0,5

0,5

Câu 3

(2,0 điểm)

Tùy cách diễn đạt của HS, tuy nhiên cần giới thiệu được một số nội dung sau:

– Vị trí của núi Thiên Ấn

– Những vẻ đẹp ấn tượng của thắng cảnh.

– Giá trị của núi Thiên Ấn đối với tỉnh ta.

0,5

1,0

0,5

Câu 4

(1,0 điểm)

Những việc cần làm để giữ gìn và phát huy danh lam thắng cảnh ở địa phương như:

– Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đến tham quan các danh lam thắng cảnh.

– Tích cực tìm hiểu và giới thiệu cho bạn bè, người thân biết về giá trị của danh lam thắng cảnh

– Phê phán, tố giác những hành vi xâm hại đến các danh lam thắng cảnh.

(Tùy theo cách diễn đạt của HS, nếu đảm bảo các ý trên vẫn đạt điểm)

0,25

0, 5

0,25

Cấp độChủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

TNKQ TL TNKQ TL Thấp Cao

Nghề, làng nghề truyền thống ở tỉnh Quảng Ninh

– Biết các làng nghề nổi tiếng tại địa phương

– Đặc điểm nổi bật của các làng nghề

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1,0đ

10%

1

0,5đ

5%

3

1,5đ

15%

Ngôi trường của em

Biết một số đặc điểm của ngôi trường của em.

– Biết tên nhạc sĩ sáng tác bài hát về thầy cô, mái trường

Viết đoạn văn 10 – 15 câu giới thiệu về ngôi trường em đang theo học

Liên hệ những việc làm để giữ gìn và phát huy truyền thống ngôi trường em

3

1,5 đ

15 %

1

4,0

40%

1

3,0

30%

5

8.5

85%

TSC

TSĐ

Tỉ lệ %

5

2,5 đ

25 %

1

0,5 đ

5 %

1

4,0

40%

1

3,0

30%

8

10,0đ

100%

I.TRẮC NGHIỆM: 3,0 điểm

Đọc kĩ câu hỏi và chọn câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra:

Câu 1. Sản phẩm gốm sứ Quảng Ninh nổi tiếng ở địa phương nào?

Câu 2: Làng nghề đóng tàu thuyền là làng nghề truyền thống ở đâu?

Câu 3. Năm 2024, Quảng Ninh có bao nhiêu làng nghề hoạt động đa lĩnh vực?

Câu 4. Trường THCS Lê Văn Tám được thành lập năm nào?

Câu 5: Bài hát Bụi phấn của nhạc sĩ nào sáng tác?

Câu 6: Trường THCS Lê Văn Tám năm 2023 có tổng số bao nhiêu lớp học?

II.TỰ LUẬN: 7,0 điểm

Câu 1: Viết đoạn văn 10 – 15 câu giới thiệu về ngôi trường em đang theo học?

Câu 2: Hãy nêu một số việc làm cụ thể mà bản thân em có thể thực hiện để giữ gìn và phát huy truyền thống của ngôi trường em đang theo học?

I. Trắc nghiệm: 3,0 điểm (mỗi câu-ý 0,5 điểm)

II. Tự luận: 7,0 điểm

Câu

Nội dung

Điểm

1

4,0 điểm

2

3 điểm

– Tên trường: THCS Lê Văn Tám

– Địa chỉ của trường: tổ 51,52, đồi Con Ốc, khu 4, Phường Bạch Đằng

– Quá trình thành lập trường:

+ Được thành lập từ thời Pháp thuộc vào năm 1936

+ Đến năm học 1962 – 1963, trường bắt đầu đào tạo học sinh cấp hai, mang tên là Trường phổ thông cấp II Hạ Long.

+ Từ năm học 1963 – 1968, trường có tên gọi Phan Thị Khương – một nữ chiến sĩ cộng sản kiên cường, bất khuất.

+ Năm 1973, trường được tách thành hai trường là Cấp 2 Lê Văn Tám và Cấp 2 Kim Đồng, trường được vinh dự mang tên người thiếu niên dũng cảm: Lê Văn Tám.

+ Đến tháng 9 năm 2009, UBND thành phố Hạ Long có quyết định sát nhập trường THCS Bạch Đằng vào trường THCS Lê Văn Tám và lấy tên gọi chung là trường THCS Lê Văn Tám.

– Truyền thống học tập: Gương học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó…

– Các truyền thống tốt đẹp khác: Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao…

– Thành tích khen thưởng của nhà trường:

+ Huân chương lao động hạng Ba (1990)

+ Huân chương lao động hạng Nhì (2003).

+ Tháng 10/2013, đạt Chuẩn Quốc gia và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

+ Là 1 trong 12 trường của Việt Nam đạt danh hiệu Trường học hợp tác Quốc tế tích cực…

0,5

1,0

0,5

0,5

0,5

0,5

Lưu ý: – HS viết đảm bảo hình thức đoạn văn, số câu

0,5

HS có thể liên hệ các việc làm khác nhau, cần đảm bảo tính giáo dục

Ví dụ:

– Lễ phép với cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường và khách đến trường.

– Hòa nhã, thân thiện với bạn bè.

– Học tập chăm chỉ, hăng hái tham gia xây dựng bài.

– Tham gia tốt các phong trào của trường, lớp.

– Giữ gìn cảnh quan trường xanh, sạch, đẹp

– Tuyên truyền hình ảnh đẹp của nhà trường…

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Khái quát chung về làng nghề ở Bắc Giang.

Câu

1,2,5

1,5đ

7

2. Vai trò và tác động của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Giang.

Câu 1

1,5đ

8

9

Tổng cộng

Số câu: 6

Số điểm: 3

Tỉ trọng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ trọng: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ trọng: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ trọng: 20%

PHÒNG GD& ĐT……..

TRƯỜNG THCS ……….

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM) Mỗi câu 0,5 điểm.

* Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả lời đúng.

Câu 1: Nghệ nhân là người như thế nào?

Câu 2: Làng nghề là gì?

Câu 3. Làng nghề có vai trò gì?

Câu 4. Tác động của làng nghề đối với môi trường ở Bắc Giang là gì?

Câu 5. Làng nghề làm ra sản phẩm nào?

Câu 6. Biện pháp nào không phải là biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trường ở làng nghề?

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 ĐIỂM)

Câu 7. Em biết làng nghề nào của huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang? (2 điểm)

Câu 8. Em hãy trình bày một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống của làng nghề ở Bắc Giang? (3,0 điểm)

Câu 9. Em Hãy trình bày quy trình làm ra một sản phẩm của làng nghề ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang? (2 điểm).

I. TRẮC NGHIỆM: (8 câu X 0,5 = 4 đ)

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6

Đáp án A X

B x x

C x

D x x

II. TỰ LUẬN

Câu7.Em biết làng nghề nào của huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang? (2 điểm)

Làng mì Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.

Làng nghề Sinh vật cảnh thôn Bồng, xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Câu 8. Em hãy trình bày một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống của làng nghề ở Bắc Giang? (2,0 điểm)

Kết hợp giữa truyền thống với hiện đại và đa dạng hóa ngành nghề.

Gắn liền với phát triển du lịch nhằm khai thác triệt để tiềm năng của các làng nghề.

Đẩy mạnh xuất khẩu làng nghề.

Chú trọng giảm thiểu ô nhiễm môi trường đảm bảo phát triển bền vững.

Câu 9. Em hãy trình bày quy trình làm ra một sản phẩm của làng nghề ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang?(3 điểm).

Học sinh trình bày quy trình của một sản phẩm nào đó. Ví dụ làm cây canh:

Khai thác hay trồng cây phôi cấp 1.

Tạo hình, phom cho cây phôi cấp 2.

Hoàn thiện cây phôi thành cây thành phẩm.

….

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân 6 Năm 2023 – 2023 Sách Chân Trời Sáng Tạo 5 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn Gdcd 6 (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 1

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 2

Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 3

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm) Ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm).

Câu 3. Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý, đúng mức

Câu 6. Công dân là cá nhân, con người cụ thể, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của:

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm)

a. Tuyết được sinh ra và lớn lên Hà Nội, có bố là người Anh, mẹ mang quốc tịch Việt Nam. Bố mẹ Tuyết quyết định sinh sống tại Việt Nam và đăng kí khai sinh cho Tuyết ở Việt Nam. (1,0 đ)

b. Dũng là con lai, em có màu tóc, màu mắt của người Châu Âu. Ai cũng bảo em giống người Pháp nhưng từ khi sinh ra em lại không biết bố mẹ mình là ai. Em đang được nuôi dạy tại một nhà Dòng ở Sài Gòn. (3,0 đ)

Câu 2 (3,0 điểm)

Bố mẹ lo sợ bị bạn xấu lôi kéo rủ rê nên đã kiểm soát bạn Tùng rất chặt chẽ. Hằng ngày, bố mẹ luôn tự đưa đón Tùng đi học dù nhà gần trường. Bố mẹ còn không cho Tùng tham gia bất cứ hoạt động ngoại khoá nào do lớp hoặc trường tổ chức. Thậm chí có lần, Tùng còn bắt gặp mẹ đang đọc nhật kí của mình. Tùng rất buồn nhưng chỉ in lặng không dám nói gì.

a. Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động im lặng của Tùng trong trường hợp trên? (2,0 đ)

b. Nếu em là Tùng, em sẽ làm gì để bảo vệ các quyền cơ bản của mình? (1,0 đ)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

D

D

A

C

C

D

C

A

A

* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

Câu 1

(4,0 điểm)

a. Tuyết là công dân Việt Nam vì bạn ấy có quốc tịch Việt Nam, mặc dù Bố là quốc tịch nước ngoài, mẹ là quốc tịch Việt Nam và bố mẹ Tuyết đã thoả thuận để Tuyết được khai sinh ở Việt Nam, tức là mang quốc tịch Việt Nam.

b. Dũng là công dân Việt Nam vì trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam đều được mang quốc tịch Việt Nam và trở thành công dân Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp chỉ nêu đúng được các bạn trong mỗi trường hợp a, b, c là công dân Việt Nam nhưng không giải thích được thì trừ 0.5 điểm/ trường hợp.

1.0 điểm

3.0 điểm

Câu 2

(3,0 điểm)

a. Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động im lặng của Tùng trong trường hợp trên?

Nêu được nhận xét và giải thích phù hợp cho nhận xét của em về hành đông của Tùng ; trường hợp chỉ nêu được nhận xét.

b. Nếu em là Tùng, em sẽ làm gì để bảo vệ các quyền cơ bản của mình?

Đề xuất được cách làm phù hợp kèm hành động phù hợp; trường hợp chỉ đề xuất được cách làm

2 điểm

1 điểm

TT

Chủ đề

Nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ

Tổng điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Giáo dục KNS

Ứng phó với tình huống nguy hiểm.

2 câu

2 câu

0.5

2

Giáo dục kinh tế

Tiết kiệm

2 câu

2 câu

0.5

3

Giáo dục pháp luật

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4 câu

1/2 câu

1/2 câu

4 câu

1 câu

5.0

Quyền trẻ em.

4 câu

1/2 câu

1/2 câu

4 câu

1 câu

4.0

Tổng

12

1

1/2

1/2

12

2

10 điểm

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

30%

70%

Tỉ lệ chung

60%

40%

100%

TT

Mạch nội dung

Nội dung

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ đánh giá

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Giáo dục KNS

1. Ứng phó với tình huống nguy hiểm

Nhận biết:

– Nhận biết được các tình huống nguy hiểm đối với trẻ em.

– Nêu được hậu quả của những tình huống nguy hiểm đối với trẻ em.

Thông hiểu:

Trình bày được các cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn.

Vận dụng:

Thực hành cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn.

2 TN

2

Giáo dục kinh tế

2. Tiết kiệm

Nhận biết:

– Nêu đượckhái niệm của tiết kiệm.

– Nêu đượcbiểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, đồ dùng, điện, nước, …).

Thông hiểu:

– Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm.

Vận dụng:

– Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập.

– Phê phán những biểu hiện lãng phí thời gian, tiền bạc, đồ dùng…

Vận dụng cao:

Nhận xét đánh giá việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh.

2 TN

Giáo dục pháp luật

3. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nhận biết:

– Nêu được kháiniệm công dân.

– Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Thông hiểu:

– Trình bày được căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam, công dân Việt Nam.

Vận dụng:

Thực hiện được một số quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam.

4 TN

1/2 TL

1/2 TL

4. Quyền trẻ em.

Nhận biết:

– Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em.

– Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em.

Thông hiểu:

– Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng;

– Giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.

– Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em.

Vận dụng:

Bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ em.

Vận dụng cao:

Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.

4 TN

1/2 TL

1/2 TL

Tổng

12 TN

1 TL

1 TL

1 TL

Tỉ lệ %

30

30

30

10

Tỉ lệ chung

60%

40%

Trường THCS:……………………

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng

Câu 1: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội được gọi là:

Câu 3: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức

Câu 4: Chúng ta cần tiết kiệm những gì?

Câu 6: Căn cứ để xác định công dân của một nước là dựa vào:

Câu 7: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người:

Câu 8: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì được gọi là

Câu 10: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?

Câu 11: Kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ… là:

Câu 12: Trẻ em khi sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B miễn phí nói đến nhóm quyền nào?

PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

a. An sinh ra ở nước Pháp nhưng cha mẹ đều mang quốc tịch Việt Nam.

b. Nam được sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng, có bố là người Mỹ, mẹ là người Việt Nam.

c. Hải sinh ra và lớn lên trong làng SOS Hà Nội. Em không biết bố mẹ mình là ai.

Câu 2: (2 điểm) Gia đình V sống bằng những đồng lương ít ỏi của bố. Mấy hôm nữa là đến sinh nhật V, nhóm bạn thân trong lớp gợi ý V tổ chức sinh nhật ở nhà hàng cho sang trọng. Em có nhận xét gì về gợi ý của nhóm bạn V. Nếu là V em sẽ nói với các bạn như thế nào?

Câu 3: (2 điểm) Thông tin: Ngày 20/1/2024, Công an TP. Hà Nội đã khởi tố vụ án, khởi tố bị can, bắt tạm giam Nguyễn Trung Huyên (30 tuổi, là thợ mộc, trú tại xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, Hà Nội). Huyên là nghi phạm chính trong vụ án bé Đ.N.A (3 tuổi) bị đóng 10 chiếc đinh ghim vào đầu. Bé gái phải nhập viện cấp cứu trong tình trạng hôn mê, co giật. Sau 2 tháng điều trị bé đã tử vong tối ngày 12/3/2024. (Theo báo Công an nhân dân).

a. Từ thông tin trên em thấy việc làm của Huyên đã xâm phạm tới những nhóm quyền cơ bản nào của trẻ em

b. Em có suy nghĩ gì về thực trạng trẻ em bị bạo hành hiện nay ở nước ta?

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

A

D

D

A

A

A

D

A

A

A

* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

Câu 1

(3,0 điểm)

a. Trường hợp của An là công dân Việt Nam vì trẻ em sinh ra ở trong vào ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người Việt Nam.

b. Nam là công dân Việt Nam nếu bố mẹ bạn thoả thuận để bạn khai sinh ở Việt Nam. Hơn nữa mẹ Nam mang quốc tịch việt nam, bạn sinh ra và lớn lên ở Việt Nam

c. Hải là công dân Việt Nam vì trẻ em bị bỏ rơi, không rõ cha mẹ là ai ở Việt Nam đều được mang quốc tịch Việt Nam và trở thành công dân Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp chỉ nêu đúng được các bạn trong mỗi trường hợp a, b, c là công dân Việt Nam nhưng không giải thích được thì trừ 0.5 điểm/ trường hợp .

1.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

Câu 2 (2 điểm)

-. Em không đồng tình với ý kiến của nhóm bạn V đưa ra: là tổ chức sinh nhật cho V tại nhà hàng cho sang trọng

-. Nếu là V Em sẽ nói với các bạn: tớ cảm ơn ý kiến của các bạn, theo tớ sinh nhật không nhất thiết phải tổ chức tại nhà hàng mới sang trọng. Mà quan trọng là phải phù hợp điều kiện và hoàn cảnh của gia đình.

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Câu 3 (2 điểm)

Hs cần nêu được các ý cơ bản sau:

a. Những việc làm của Huyên là hành vi trái pháp luật.

– – Việc làm của Huyên đã xâm phạm tới các nhóm quyền cơ bản của trẻ em:

+ Nhóm quyền sống còn (bé phải nhập viện, nguy kịch đến thiệt mạng)

– Xác định rõ đó là các hành vi vi phạm phps luật cần bị xử lí nghiêm minh….

0,5 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

TT

Mạch nội dung

Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ

Tổng điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Giáo dục KNS

Ứng phó với tình huống nguy hiểm.

2 câu

1 câu

1/2 câu

1/2 câu

1/2 câu

1/2 câu

2 câu

1 câu

2.5

2

Giáo dục kinh tế

Tiết kiệm

3 câu

3 câu

0.75

3

Giáo dục pháp luật

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4 câu

4 câu

1 câu

4.0

Quyền trẻ em.

3 câu

3 câu

1 câu

2.75

Tổng

12

1

1

1

12

3

10 điểm

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

30%

70%

Tỉ lệ chung

60%

40%

100%

TT

Mạch nội dung

Chủ đề

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ đánh giá

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Giáo dục KNS

1. Ứng phó với tình huống nguy hiểm

Nhận biết:

– Nhận biết được các tình huống nguy hiểm đối với trẻ em

– Nêu được hậu quả của những tình huống nguy hiểm đối với trẻ em

Thông hiểu:

Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn

Vận dụng:

Thực hành cách ứng phó trong một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn.

2TN

1/2TL

1/2TL

2

Giáo dục kinh tế

2. Tiết kiệm

Nhận biết:

– Nêu đượckhái niệm của tiết kiệm

– Nêu đượcbiểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, đồ dùng, điện, nước, ..)

Thông hiểu:

– Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm.

Vận dụng:

– Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập.

– Phê phán những biểu hiện lãng phí thời gian, tiền bạc, đồ dùng, …

Vận dụng cao:

Nhận xét, đánh giá việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh.

3 TN

3

Giáo dục pháp luật

3. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nhận biết:

– Nêu được kháiniệm công dân.

– Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Thông hiểu:

– Trình bày được căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam, công dân Việt Nam

Vận dụng:

Thực hiện được một số quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam.

4 TN

1 TL

4. Quyền trẻ em.

Nhận biết:

– Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em.

– Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em.

Thông hiểu:

– Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng;

– Giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.

– Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em.

Vận dụng:

Bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ em.

Vận dụng cao:

Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.

3TN

1/2 TL

1/2 TL

Tổng

12 TN

1 TL

1 TL

1 TL

Tỉ lệ %

30

30

30

10

Tỉ lệ chung

60%

40%

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nêu được khái niệm công dân; căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Số câu:

2

1

3

Số điểm:

0,5

1

1,5

Tỉ lệ:

5

10

15

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

– Nêu được những quy định của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Giải thích được vì sao các hành vi, nội dung là đúng hay sai theo kiến thức bài Quyền và nghĩa vụ Công dân

Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện việc biết thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi.

Số câu:

5

1

1

7

Số điểm:

1,25

3

3

7,25

Tỉ lệ:

12,5

30

30

72,5

Quyền cơ bản của trẻ em

Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em

Số câu:

5

5

Số điểm:

1,25

1,25

Tỉ lệ:

12,5

12,5

Số câu:

12

1

1

1

15

Số điểm:

3

3

3

1

10

Tỉ lệ:

30

30

30

10

100

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Công dân là người dân của

Câu 2: Công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ do

Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

Câu 4: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ Nhà nước và xã hội?

Câu 5: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

Advertisement

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

Câu 8: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội dung khái niệm

Câu 9: Những quyền được sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại thuộc nhóm quyền

Câu 10: Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và căn cứ Luật Trẻ em năm 2024. Theo đó, quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm cơ bản?

Câu 11: Những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột, xâm hại thuộc nhóm quyền

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Câu 1 (3,0 điểm): Em hiểu thế nào là quyền cơ bản của công dân?. Hãy kể tên một số quyền cơ bản mà công dân Việt Nam được hưởng.

Câu 2 (3,0 điểm): Nga năm nay lên lớp 6 và anh trai đang học lớp 8. Từ lúc mới chào đời, Nga và anh trai đã được bố mẹ đưa đi tiêm phòng đầy đủ, được khám chữa bệnh khi ốm đau. Hằng ngày, hai anh em được bố mẹ nấu cho những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Khi đến tuổi đi học, bố mẹ đưa hai anh em đến trường và tạo điều kiện để hai anh em học tập. Nga và anh trai còn được bố mẹ quan tâm, tạo điều kiện để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh và giao lưu kết bạn với những bạn bè cùng độ tuổi.

Em hãy cho biết những quyền nào của trẻ em được đề cập đến trong trường hợp trên?

Câu 3 (1 điểm): Trên đường đi làm về, bác Nga phát hiện một đứa bé sơ sinh ở gốc đa đầu làng. Thấy em bé khóc, đói, không ai chăm sóc nên bác đã bế em bé về nhà, làm các thủ tục nhận con nuôi và đặt tên cho bé là Bình An.

Câu hỏi: Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam không? Vì sao?

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Đáp án B A C B B A A A C B

Câu 11 12

Đáp án D D

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Câu 1

(3,0 điểm)

Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản của công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ.

Công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền cơ bản như: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; bí mật cá nhân và bí mật gia đình; quyền bầu cử và ứng cử; tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Quyền bình đẳng; quyền tự do ngôn luận; quyền đi lại tự do; quyền tự do kinh doanh…

3,0 điểm

Câu 2

(3,0 điểm)

– Những quyền của trẻ em được đề cập đến trong trường hợp trên gồm:

+ Quyền chăm sóc sức khỏe: Nga và anh trai đã được bố mẹ đưa đi tiêm phòng đầy đủ, được khám chữa bệnh khi ốm đau

+ Quyền chăm sóc nuôi dưỡng: Hai anh em được bố mẹ nấu cho những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

+ Quyền học tập: Khi đến tuổi đi học, bố mẹ đưa hai anh em đến trường và tạo điều kiện để hai anh em học tập

+ Quyền vui chơi, giải trí: Nga và anh trai còn được bố mẹ quan tâm, tạo điều kiện để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh

+ Quyền được được tham gia của trẻ em: giao lưu kết bạn với những bạn bè cùng độ tuổi.

3,0 điểm

Câu 3

(1,0 điểm)

– Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam. Vì theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam.

1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

1,0 điểm

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 3 Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2 (Có Đáp Án, Ma Trận)

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Bài 1: Số 451 đọc là là:

Bài 2: Trong phép tính 16 : 2 = 8, 16 : 2 được gọi là :

Bài 3: Ngày 5 tháng 4 đọc là:

Bài 4: Nối:

Bài 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

30kg : 5 + 28kg = …….. kg

Bài 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S. Đồng hồ bên chỉ:

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 7: Đặt tính rồi tính

Bài 8: Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) Số 638 gồm … trăm … chục … đơn vị.

b) Số 992 gồm … trăm … chục … đơn vị.

Bài 9: Nhà cô Hương có 5 căn phòng cho thuê, mỗi phòng có 2 người thuê trọ. Hỏi nhà cô Hương có bao nhiêu người thuê trọ?

Phép tính: ………………………………………………………………………………………………..

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………….

Bài 10: Hình bên có:

a. … khối trụ

b. … khối cầu.

c. … khối lập phương

d. … khối hình chữ nhật.

Bài 11: Cho các số 3, 0, 5. Em hãy sắp xếp các số có ba chữ số khác nhau.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Bài 1

(0.5đ)

Bài 2

(0.5đ)

Bài 3

(0.5đ)

Bài 4

(1đ)

Bài 5

(0.5đ)

Bài 6

(1đ)

A

C

C

1C, 2A, 3D, 4B

34

S-Đ-S

PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 7: Đặt tính và tính (2đ)Thực hiện đúng mỗi phép tính được 0.5đ

Bài 8: Điền số (1đ)

Mỗi câu đúng 0.5 điểm – Nếu sau 1 số, trừ 0.5 điểm

Bài 9: (1đ)

Bài giải

Phép tính: 2 x 5 = 10 (0.5đ)

Trả lời: Nhà cô Hương có 10 người thuê trọ. (0.5đ)

HS làm ngược phép tính 5 x 2 = 10 trừ 1 điểm

Bài 10: 1đ

Bài 11: (1đ)

Bài giải

Các số có ba chữ số là: 305; 350; 503; 530.

Mỗi số đúng được 0.25 điểm.

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Số học và phép tính

Số câu

2

1

1

1

5

Câu số

1,3

8

2

11

Số điểm

1

1

0.5

1

3.5

2

Đại lượng và đo đại lượng

Số câu

1

1

1

3

Câu số

6

4

5

Số điểm

1

1

0.5

2.5

3

Yếu tố hình học

Số câu

1

1

2

Câu số

10

7

Số điểm

1

2

3

4

Giải toán có lời văn

Số câu

1

1

Câu số

9

Số điểm

1

1

Tổng số

Số câu

4

1

3

1

1

1

11

Số điểm

3

1

3.5

1

0.5

1

10

Tỉ lệ%

40%

45%

15%

100%

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. Hôm nay, Bình làm bài kiểm tra môn Toán. Thời gian làm bài là 30 phút. Khi bắt đầu làm bài Bình thấy kim đồng hổ chỉ 9 giờ. Vậy đến mấy giờ Bình phải nộp bài kiểm tra?

Câu 2. Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:

Câu 4. Kết quả của phép tính 2 kg x 6 là:

Câu 5. Trong tờ lịch tháng 5, nếu thứ năm tuần này là ngày 12 tháng 5 thì thứ năm tuần sau là ngày:

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép tính nhân và tính kết quả:

a) 5 + 5 + 5 + 5 = …………………………………………..

b) 2 + 2 + 2 = …………………………………………..

c) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = …………………………………………..

d) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = …………………………………………..

Câu 2. (2 điểm) Hoa xếp gọn số quyển truyện của mình vào 4 ngăn, mỗi ngăn có 5 quyển vở. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu quyển vở?

Tóm tắt

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

Lời giải

………………………………………………………………….

………………………………………………………………….

………………………………………………………………….

………………………………………………………………….

Câu 3. (2 điểm)

a) Tìm số liền trước của 583; 194

…………………………………………………………………………………………………………

b) Sắp xếp các số 792; 130; 823; 222 theo thứ tự từ lớn đến bé.

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 4. (1 điểm) Viết cm hoặc m vào chỗ chấm:

a) Bạn Hoa cao 130 ………

c) Cây dừa cao 12 ………

b) Phòng học dài 5 ………

d) Chiếc bút mực dài 15 ………

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

Phần 1. Trắc nghiệm

Phần 2. Tự luận

Câu 1.

Câu 2.

Tóm tắt

Xếp truyện vào: 4 ngăn

Xếp truyện vào: 4 ngăn

Có tất cả: …quyển?

Lời giải

Hoa có tất cả số quyển vở là:

5 x 4 = 20 (quyển)

Đáp số: 20 quyển.

Câu 3.

a) Số liền trước của 583 là 582 Số liền trước của 194 là 193 b) 823; 792; 222; 130

Câu 4.

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán 2 sách Cánh diều Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. Để tô màu một bức trang cần sử dụng 13 màu. Bạn Tí đã dùng 8 màu để tô các vị trí đã được đánh dấu. Hỏi tí còn phải sử dụng bao nhiêu màu nữa để tô xong bức trang?

Câu 2. 2 hộp có 10 cái bánh. 10 hộp như vật có bao nhiêu cái bánh?

Câu 4. Số gồm 7 trăm và 8 chục viết là:

Câu 5. Trong các đồng hồ sau đồng hổ chỉ 5 giờ 15 là:

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống;

2 x 4 = ………. 5 x 5 = ………. 35 : 5= ………. 18 : 2= ……….

Câu 2. (3 điểm) Bạn Nam nặng 32 kg. Bạn Hương nhẹ hơn Nam 4 kg. Hỏi:

a) Bạn Hương nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

b) Cả hai bạn nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Tóm tắt

…………………………

…………………………

…………………………

…………………………

Lời giải

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

……………………………………………………………….

Câu 3. (1 điểm) Sắp xếp các số 584; 312; 630; 485 theo thứ tự từ bé đến lớn?

…………………………………………………………………………………………………………

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2

Phần 1. Trắc nghiệm

Phần 2. Tự luận

Câu 1.

2 x 4 = 8 5 x 5 = 25 35 : 5 = 7 18 : 2 = 9

Câu 2.

Tóm tắt

Nam nặng: 32 kg

Hương nhẹ hơn Nam: 4 kg

Hương nặng: … kg?

Cả hai bạn: ….kg?

Lời giải

a) Bạn Hương nặng số ki – lô – gam là:

32 – 4 = 28 (kg)

b) Cả hai bạn nặng số ki – lô – gam là:

32 + 28 = 60 (kg)

Đáp số: a) 28 kg; b) 60 kg.

Câu 3.

312; 485; 584; 630

Câu 4.

3 giờ

4 giờ 30 phút (4 rưỡi)

7 giờ 5 phút

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 4 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Anh (Có Đáp Án)

Trường Tiểu học:………………..

1. Listen and circle.

1. a. Thank you, Peter.

This is my house.

2. a. Hi. Nice to meet you.

This is my blue bedroom.

3. a. I like playing chess with my friends

Welcome to our classroom!

4. a. Can I have my book back, Mai?

My school is near here.

2. Listen and tick.

3. Read and tick.

1. A: Hi. I’m Ben

B: Hi, Ben. I’m Mai.

2. A: What’s this?

B: It’s a nose.

3. I have a pencil case.

4. It’s break time. Let’s play volleyball.

4. Look and write.

5. Let’s talk.

1. Greeting/

Responding to greetings

2. Asking the student’s name/ age

3. Introducing someon

4. Asking questions about parts of the body

5. Asking about hobbies

6. Making suggestions/ Expressing agreement

7. Giving instructions/ Asking for permission

8. Asking about school things

9. Asking about the colours of school things

10. Talking about break time activities

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Anh 3

1. Key: 1. th 2. h 3. cl 4. oo

Audio script:

1. Thank you, Peter.

2. This is my blue bedroom.

3. Welcome to our classroom!

4. My school is near here.

Key: 1. a 2. b 3. b 4. b

2. Audio script:

1. A: Let’s go to the playground.

B: OK, let’s go.

2. A: Bill, be quick. Let’s go to the music room.

B: OK. My music notebook is here.

3. Woman: Come in and sit down, Nam.

4. Mum, this is my friend, Linh.

Key: 1. a 2. c 3. a 4. b

3. 1. a 2. b 3. b 4. c

4. (1) bag (2) have (3) ruler (4) don’t

5. Suggested questions and answers:

1. Hello, (pupil’s name). How are you? (Giving clues: Are you fine?/ OK? Yes? No?)

3. Is this (one pupil’s name)?

4. What’s this?/ Touch your (a body part).

(Point to any body parts learnt to ask or give commands to check pupil’s understanding.)

5. What’s your hobby? (Giving clues: Do you like (swimming)? Swimming? Yes? No?)

(Point to one flash card, have the pupil give instructions or ask for permission.)

9. What colour is it? What colour are they? (Giving clues: Is it red? Yes? No?)

10. I play badminton at break time. What about you, (pupil’s name)?

For some topics, the teacher points to the flash card or realia, has the pupils listen and say/ respond. Depending on the pupil’s speaking performance, the teacher can give him/ her some clues to encourage him/ her to speak English.

Trường Tiểu học:………………..

I. Listen and tick V. There is one example. – 4 points

1.

2.

3.

4.

5.

II. Read and write Yes or No. There is one example. – 4 points

III. Point and say. – 2 points

Choose the odd one out

1. A. bedroom

B. garden

C. small

D. toilet

2. A. old

B. short

C. big

D. mum

3. A. bird

B. moon

C. sun

D. sky

4. A. parents

B. grandfather

C. aunt

D. tall

5. A. table

B. sofa

C. lamp

D. bathroom

Look at the picture and complete the words

1. _ i n _ _ _ r _ _ m

2. r _ c _

3. w _ s h d _ _ h e s

4. b _ t t e _ f _ y

Read and tick (√) Yes or No

My name is Jack. I’m eight years old. I’m a boy. There aê four people in my family. My mother is forty years old. She’s young. My father is forty-three years old. My sister is two years old.

Yes

No

1. Jack is eight years old.

2. There are three people in Jack’s family

3. His mother is forty-two years old.

4. His father is forty-three years old.

5. His sister is two years old.

Reorder these words to have meaningful sentences

1. doing?/ What/ she/ is/

2. is/ dishes/ washing/ She/ ./

3. many/ How/ have/ do/ you/ brothers/ ?/

4. kitchen/ there/ Is/ a/ the/ flower/ in/ ?/

5. No,/ isn’t./ there/

Đáp án đề thi Tiếng Anh lớp 3 học kì 1

Choose the odd one out

1. C

2. D

3. A

4. D

5. D

Look at the picture and complete the words

1. dining room

2. rock

3. wash dishes

4. butterfly

Read and tick (√) Yes or No

1. Yes

2. No

3. No

4. Yes

5. Yes

Reorder these words to have meaningful sentences

1. What is she doing?

2. She is washing dishes.

3. How many brother do you have?

4. Is there a flower in the kitchen?

5. No, there isn’t.

….

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Theo Thông Tư 22 (28 Đề) Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Môn Toán Lớp 4 (Có Đáp Án + Ma Trận)

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

Số câu

2

2

2

1

7

Số điểm

2

2

2

1

7

Đại lượng và đo đại lượng: Biết đổi được các số đo khối lượng, số đo thời gian.

Số câu

1

1

2

Số điểm

1

1

2

Yếu tố hình học: Xác định được góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Tổng

Số câu

3

3

3

1

10

Số điểm

3

3

3

1

10

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

1 Số học Số câu 2 2 2 1 7

Câu số 1 – 4 2 – 6 5 – 7 9

2 Đại lượng và đo đại lượng Số câu 1 1 2

Câu số 3 8

3 Yếu tố hình học Số câu 1 1

Câu số 10

Tổng số câu 3 3 3 1 10

Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

Câu 3: Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy?

Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 – ( 57 x y ) với y = 3

Câu 5: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:

a- 58……. = 580 tạ

b- 5 yến 8kg < 5 ……. 8 kg

Câu 6: Đặt tính rồi tính:

Câu 7: Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là

Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Câu 10:

Trong hình bên có:

☐ góc nhọn

☐ góc vuông

☐ góc tù

☐ góc bẹt

Câu 1: A

Câu 2: A

Câu 3: D

Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 – ( 57 x y) với y = 3

Với y = 3, ta có: 326 – ( 57 x 3 ) = 326 – 171 = 155 (1 điểm)

Câu 5: Điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a- 58 tấn = 580 tạ

b- 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg

Câu 6: Đặt tính rồi tính: (1 điểm)

Câu 7: D

Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1 điểm)

11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

= (11 + 88) + (22 + 77) + (33 + 66) + (44 + 55) + 99

= 99 + 99 + 99 + 99 + 99

= 99 x 5

= 495

Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu ?(1 điểm)

Bài giải:

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

28 : 2 = 14(m)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

( 14 + 8 ) : 2 = 11(m)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

11 – 8 = 3(m)

Diện tích của hình chữ nhật là:

11 x 3 = 33(m 2 )

Đáp số: 33m 2

Câu 10: (1 điểm)

Trong hình bên có:

4 góc nhọn

2 góc vuông

1 góc tù

1 góc bẹt

Stt

Mạch kiến thức, kĩ năng

Câu/ điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng số

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Số học:

– Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng và lớp.

– Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp; giá trị biểu thức

Số câu

3

1

1

1

4

2

Câu số

1,2,3

8

5

7

Số điểm

3

1

1

1

4

2

2

Yếu tố đại lượng: Chuyển đổi số đo thời gian đã học; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng.

– Giải bài toán tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

9

6

10

Số điểm

1

1

1

1

2

3

Yếu tố hình học: Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc, tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật.

Số câu

1

1

Câu số

4

Số điểm

1

1

Tổng số câu

3

1

2

1

1

1

1

6

4

Tổng số điểm

3

1

2

1

1

1

1

6

4

Trường Tiểu học………………..

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.

Bài 1. Số 24 534 142 đọc là: (M1)

Bài 2. Trong các số 6 532 568; 6 986 542; 8 243 501; 6 503 699 số nhỏ nhất là: (M1)

Bài 3. Giá trị của chữ số 3 trong số 439 621 là: (M1)

Bài 4. Hình tam giác bên đây có: (M2)

Bài 5. Với a = 15 thì biểu thức: 256 – 3 x a có giá trị là: (M2)

Bài 6. Điền số thích hợp vào ô trống: (M3)

II. PHẦN KIỂM TRA TỰ LUẬN

Bài 7. Tính bằng cách thuận tiện nhất: (M3)

Bài 8. Đặt tính rồi tính: (M1)

Bài 9. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 94m, chiều dài hơn chiều rộng 16m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó? (M2)

Bài 10. Trả lời câu hỏi: (M4)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm

Câu 1: đáp án C (1 điểm)

Câu 2: đáp án C (1 điểm)

Câu 3: đáp án B (1 điểm)

Câu 4: đáp án C (1 điểm)

Câu 5: đáp án A (1 điểm)

Câu 6:

a) 80 phút (0,3 điểm)

b) 4543kg (0,3 điểm)

c) thế kỉ XIX (0,4 điểm)

B. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)

Câu 7: (1 điểm) ( Đúng mỗi ý 0,5đ. )

a) 2034 + 2811 + 966

= (2034 + 996) + 2811 (0,25đ)

= 3000 + 2811

= 5811 (0,25đ)

b) 176 + 57 + 324 + 43

= (176 + 324) + (57 + 43) (0,25đ)

= 500 + 100

= 600 (0,25đ)

Câu 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm. Đặt tính hoặc tính sai đều không cho điểm.

Câu 9: (1 điểm):

Bài giải

Chiều rộng mảnh vườn là:

(94 – 16) : 2 = 39 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

39 +16 = 55 (m).

Hoặc: 94 – 39 = 55 (m).

Đáp số: Chiều dài: 55m;

Chiều rộng: 39m

Mỗi lời giải và phép tính đúng được 0,5đ

Câu 10: (1 điểm). Mỗi ý 0,5đ

a) VD: Thi đấu thể thao; Trò chơi, …..

b) Tạ

TT

Chủ đề

Mức 1 (20%)

Mức 2

(30%)

Mức 3 (30%)

Mức 4 (20%)

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Số học

– Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng và lớp

– Cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

– Giải bài toán Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó (6,5đ)

Số câu

2

1

1

1

1

3

2

Số điểm

1 đ

2 đ

0,5đ

2 đ

2,5đ

Câu số

1,2

3

8

4

10

2

Đại lượng và đo đại lượng

– Số đo thời gian, số đo khối lượng (2đ)

Số câu

1

1

2

Số điểm

1 đ

Câu số

7

9

3

Yếu tố hình học

– Góc vuông, góc nhọn, góc tù; hai đường thẳng song song, vuông góc; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông (1,5đ)

Số câu

2

2

Số điểm

1,5đ

1,5đ

Câu số

5,6

TỔNG

Số câu

Số điểm

1 đ

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M 1

Chữ số 5 trong số 324 858 301 thuộc hàng nào, lớp nào?

Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M1

Trong số 124 658 731, chữ số 7 có giá trị bao nhiêu?

769893….. 678909 + 201

857 432 – 431…….856 000

700 000 …….69 999 + 1

493 701 …….. 654 702 +3

Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M3

Trung bình cộng hai số là 1000, biết số thứ nhất hơn số thứ hai là 640. Vậy hai số đó là:

Câu 5: Cho hình vẽ sau: M3

Nối các ý ở cột A, cột B, cột C lại với nhau sao cho phù hợp (mỗi ý chỉ được nối 1 lần)

A

Hình tam giác ABC có

Hình tam giác ABE có

Hình tam giác ACD có

B

1

3

5

C

Góc nhọn

Góc vuông

Góc tù

Câu 6: Chu vi của một thửa ruộng hình chữ nhật là 40 m, chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Chiều rộng thửa ruộng dài là………m. M3

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 7: Tính: M1

4 yến 30 kg = …….kg

3 km 15 m = ……..m

5 thế kỉ = ………… năm

4 giờ 36 phút = ……. phút

Câu 8: Đặt tính rồi tính: M 2

516453 + 82398 463750 + 254081 789651 – 176012 462309 – 30554

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Một người sinh vào năm 76 của thế kỉ XIX và mất vào năm 37 của thế kỉ XX. Hỏi người đó sống được bao nhiêu năm? M3

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: An và Nguyên có tổng cộng 120 viên bi. Nếu An cho Nguyên 20 viên bi thì Nguyên có nhiều hơn An 16 viên bi. Hỏi An đã mua số bi của mình hết bao nhiêu tiền, biết rằng mua 3 viên bi hết 1000 đồng. M4

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I. Trắc nghiệm:

Câu 1. A

Câu 2. C

Câu 3.

700 000 …=.69 999 + 1 493 701 …<.. 654 702 +3

Câu 4. B

Câu 5.

Câu 6. Chiều rộng thửa ruộng dài là 8 m.

II. Tự luận:

Câu 7. Tính

4 yến 30 kg = 70 kg 5 thế kỉ = 500 năm

3 km 15 m = 3015 m 4 giờ 36 phút = 276 phút

Câu 8.

Câu 9.

Người đó sinh vào năm 76 của thế kỉ XIX tức là năm 1876.

Người đó mất vào năm 37 của thế kỉ XX tức là năm 1937.

Vậy số năm người đó sống là: 1937 – 1876 = 61 (năm)

Câu 10.

Bài giải:

Nếu An cho Nguyên 20 viên bi thì tổng số bi của hai bạn vẫn là 120 viên, hiệu số bi của hai bạn là 16 viên bi. Khi đó ta có sơ đồ sau:

Số bi của An khi đó là:

(120 – 16) : 2 = 52 (viên)

Số bi của An ban đầu là:

52 + 20 = 72 (viên)

Số tiền An đã mua bi là:

(72 : 3 ) × 1000 = 24 000 (đồng)

Đáp số: 24 000 đồng

I. Trắc nghiệm:

Câu 1. Khoanh đúng kết quả

Câu 2. Khoanh đúng kết quả

Câu 3. Điền đúng kết quả

Điền đúng 1 dấu

Câu 4. Khoanh đúng kết quả

Câu 5.

Nối đúng 1 ý

Nối sai hoặc không nối

Câu 6. Điền đúng

II. Tự luận:

Câu 7.

Tính đúng 1 phép tính

Câu 8.

Đặt tính đúng 1 phép tính

Tính đúng 1 phép tính

Câu 9.

Tìm đúng năm sinh

Tìm đúng năm mất

Tính đúng số năm

Câu 10.

Lập luận, vẽ sơ đồ đúng

Viết đúng câu lời giải và phép tính đúng, tính đúng

Viết đúng câu lời giải và phép tính đúng, tính đúng

Viết đúng câu lời giải và phép tính đúng, tính đúng

Viết đúng đáp số.

4 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,75 điểm

0,25 điểm

0 điểm

0,75 điểm

1 điểm

0,25 điểm

2 điểm

0, 25 điểm.

0, 25 điểm

1 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm.

0,5 điểm

2 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

I/ Phần trắc nghiệm:

Khoanh tròn câu trả lời đúng

Bài 1: Đọc số sau: 24 534 142

Advertisement

A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai

B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai

C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai

D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai

Bài 2. Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:

A. 8 B. 80 C. 800 D. 8000

Bài 3. Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725

A. 684 257 B. 684 750 C. 684 275 D. 684 725

Bài 4. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

5 tấn 83 kg = …………………. kg là:

A. 583 B. 5830 C. 5083 D. 5038

Bài 5.

2 phút 10 giây = ………………. giây là:

A. 30 B. 70 C. 210 D. 130

Bài 6: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Với a = 15 thì biểu thức: 256 – 3 x a có giá trị là:

A. 211 B. 221 C. 231 D. 241

II/ Phần tự luận:

Câu 1: Đặt tính rồi tính

845763 + 96858 607549 – 536857

Câu 2: Gia đình bác Hà năm đầu thu hoạch được 60 tạ thóc. Năm thứ hai bác Hà thu hoạch bằng 1/2 năm đầu, năm thứ ba thu hoạch gấp đôi năm đầu. Hỏi trung bình mỗi năm bác Hà thu hoạch bao nhiêu tạ.

Mạch kiến thức,kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TỔNG

TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

Biết đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu. Nhận biết các hàng trong mỗi lóp, biết giá trị của mỗi chữ số trong mỗi sốBiết đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ các số có đến 6 chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp Số câu

Số điểm

Đơn vị đo: Biết được các đơn vị đo khối lương yến, tạ, tấn; giây, thể kỉ Số câu

Số điểm

Yếu tố hình học: Nhận biết được các loại góc, hai đường thẳng vuông góc, song song Số câu

Số điểm

Giải toán: Giải và trình bày bài toán có đến ba bước để tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Số câu

Số điểm

Tổng Số câu 2 1 4 2 1 1 6 5

Số điểm 2 1 1 2 2 1 6 4

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Học sinh điền đúng mỗi câu đạt 1 điểm

Câu 1: (1 điểm) ý C

Câu 2: (1 điểm) ý D

Câu 3: (1 điểm) ý B

Câu 4: (1 điểm) ý C

Câu 5: (1 điểm) ý D

Câu 6: (1 điểm) ý A

II/ PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)

Câu 1: 1 điểm: Học sinh làm đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm

845763 + 96858 = 942621 607549 – 536857 = 70692

Câu 2: 3 điểm

Số tạ thóc năm thứ hai bác Hà thu hoạch được (đạt 1 điểm)

60 : 2 = 30 (tạ)

Số tạ thóc năm thứ ba bác Hà thu hoạch được (đạt 1 điểm)

60 x 2 = 120 (tạ)

Số thóc trung bình mỗi năm bác hà thu hoạch được là (đạt 1 điểm)

(60 + 30 + 120) : 3 = 70 (tạ)

Đáp số: 70 (tạ)

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Số câu

2

2

2

1

7

Số điểm

2

2

2

1

7

Đại lượng và đo đại lượng: Biết đổi được các số đo khối lượng, số đo thời gian.

Số câu

1

1

2

Số điểm

1

1

2

Yếu tố hình học: Xác định được góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Tổng

Số câu

3

3

3

1

10

Số điểm

3

3

3

1

10

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

1 Số học Số câu 2 2 2 1 7

Câu số 1 – 4 2 – 6 5 – 7 9

2 Đại lượng và đo đại lượng Số câu 1 1 2

Câu số 3 8

3 Yếu tố hình học Số câu 1 1

Câu số 10

Tổng số câu 3 3 3 1 10

Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu ?

A. 9 B. 900 C. 90 000 D. 900 000

Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

A. 602 507 B. 600 257 C. 602 057 D. 620 507

Câu 3: Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy ?

A. thế kỉ XVIII B. thế kỉ XIX C. thế kỉ XX D. thế kỉ XXI

Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 – (57 x y) với y= 3

…………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:

a- 58……. = 580 tạ b- 5 yến 8kg < 5 ……. 8 kg

Câu 6: Đặt tính rồi tính:

152 399 + 24 698 92 508 – 22 429 3 089 x 5 43 263 : 9

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7: Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là

A. 12kg B. 9kg C. 21kg D. 48kg

Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

..……………………………………………………………………..

..……………………………………………………………………..

..……………………………………………………………………..

..……………………………………………………………………..

Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10:

Trong hình bên có:

Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu ? (1điểm)

A. 9 B. 900 C. 90 000 D. 900 000

Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn,2 nghìn,5 trăm,7 đơn vị” được viết là: (1điểm)

A. 602 507 B. 600 257 C. 602 057 D. 620 507

Câu 3: Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy ? (1điểm)

A. thế kỉ XVIII B. thế kỉ XIX C. thế kỉ XX D. thế kỉ XXI

Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 – (57 x y) với y= 3

Với y = 3, ta có: 326 – ( 57 x 3 ) = 326 – 171 = 155 (1điểm)

Câu 5: Điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a- 58 tấn = 580 tạ b- 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg

Câu 6: Đặt tính rồi tính: (1 điểm)

152 399 + 24 698 92 508 – 22 429 3 089 x 5 43 263 : 9

Câu 7: (1 điểm) Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là

A. 12kg B. 9kg C. 21kg D. 48kg

Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1 điểm)

11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

= (11 + 88) + (22 + 77) + (33 + 66) + (44 + 55) + 99

= 99 + 99 + 99 + 99 + 99

= 99 x 5

= 495

Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu ? (1điểm)

Bài giải:

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

28 : 2 = 14(m)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

(14 + 8) : 2 = 11(m)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

11 – 8 = 3(m)

Diện tích của hình chữ nhật là:

11 x 3 = 33(m2)

Đáp số: 33m2

Câu 10: (1điểm)

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Năm 2023 – 2023 Sách Chân Trời Sáng Tạo 19 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Toán, Tiếng Việt, Tin Học, Tiếng Anh, Công Nghệ Lớp 3

Đề thi học kì 2 môn Toán 3 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Tin học 3 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ 3 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 3 – Family and Friends

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1: Chu vi hình tam giác ABC là:

Câu 2. Mẹ có 1 lít dầu ăn. Mẹ đã dùng hết 350 ml để rán gà. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu mi–li–lít dầu?

Câu 3. Một miếng bìa có diện tích 50 cm2 được chia thành 5 phần bằng nhau. Diện tích mỗi phần là:

Câu 4. Điền số thích hợp vào ô trống:

Có tất cả ………… đồng.

Câu 5. Số liền trước của số 90 000 là:

Câu 6. Các khả năng khi xe ô tô di chuyển đến ngã tư là:

Câu 7. Nếu thứ Sáu là ngày 28 tháng 7 thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là ngày thứ mấy trong tuần?

Phần 2. Tự luận

Câu 8. Số?

a) Túi đường cân nặng ………. gam

b) Túi muối cân nặng …………… gam

c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả ……….. gam

d) Túi đường nặng hơn túi muối ………….. gam

Câu 9: Đặt tính rồi tính

37 528 – 8 324

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

6 547 + 12 233

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

12 061 × 7

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

28 595 : 5

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

Câu 10. Tính giá trị biểu thức

a) 8 103 × 5 – 4 135

= ……………………………………..

= ……………………………………..

b) 24 360 : 8 + 9 600

= ……………………………………..

= ……………………………………..

c) (809 + 6 215) × 4

= ……………………………………..

= ……………………………………..

Câu 11. Cho bảng thống kê số sản phẩm tái chế của các bạn học sinh lớp 3 làm được như sau:

Lớp

3A

3B

3C

Số sản phẩm tái chế

12

14

15

Dựa vào bảng trên, cho biết:

a) Lớp 3A làm được bao nhiêu sản phẩm tái chế?

……………………………………………………………………………………………

b) Lớp nào làm được nhiều sản phẩm tái chế nhất?

……………………………………………………………………………………………

c) Tổng số sản phẩm tái chế cả 3 lớp làm được là bao nhiêu?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 12: Giải toán

Một cửa hàng có 1242 cái áo, cửa hàng đã bán số áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 13. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh dài bằng nhau.

b) Cả lớp cùng ăn cơm trưa lúc 10 giờ 40 phút.

Mai ăn xong lúc 10 giờ 55 phút, Việt ăn xong lúc 11 giờ 5 phút.

Mai ăn cơm xong trước Việt 10 phút.

c) 3 ngày = 180 giờ

d) 12 cm2 đọc là mười hai xăng – ti – mét hai.

e) Trong một hình tròn, độ dài đường kính bằng một nửa độ dài bán kính.

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

B

C

A

D

C

A

A

Phần 2. Tự luận

Câu 8.

a) Túi đường cân nặng 800 gam

b) Túi muối cân nặng 400 gam

c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả 1 200 gam

d) Túi đường nặng hơn túi muối 400 gam

Câu 9.

Câu 10

a) 8 103 × 5 – 4 135

= 40 515 – 4 135

= 36 380

b) 24 360 : 8 + 9 600

= 3 045 + 9 600

= 12 645

c) (809 + 6 215) × 4

= 7 024 × 4

= 28 096

d) 17 286 – 45 234 : 9

= 17 286 – 5 026

= 12 260

Câu 11.

a) Lớp 3A làm được 12 sản phẩm tái chế.

b) Lớp 3C làm được nhiều sản phẩm tái chế nhất.

c) Tổng số sản phẩm tái chế cả ba lớp làm được là:

12 + 14 + 15 = 41 (sản phẩm).

Câu 12.

Bài giải

Cửa hàng đó đã bán số cái áo là:

1 242 : 6 = 207 (cái áo)

Cửa hàng đó còn lại số cái áo là:

1 242 – 207 = 1 035 (cái áo)

Đáp số: 1 035 cái áo.

Câu 13.

a) Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh dài bằng nhau.

Đ

b) Cả lớp cùng ăn cơm trưa lúc 10 giờ 40 phút.

Mai ăn xong lúc 10 giờ 55 phút, Việt ăn xong lúc 11 giờ 5 phút.

Mai ăn cơm xong trước Việt 10 phút.

Đ

c) 3 ngày = 180 giờ

S

d) 12 cm2 đọc là mười hai xăng – ti – mét hai.

S

e) Trong một hình tròn, độ dài đường kính bằng một nửa độ dài bán kính.

S

Ma trận đề thi học kì II – Toán lớp 3 – Chân trời

Năng lực, phẩm chất Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL

Số và phép tính: Cộng, trừ, so sánh các số trong phạm vi 100 000. Nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số. Tìm thành phần chưa biết của phép tính.

Số câu

1

3

1

1

4

Số điểm

0,5

3,5 (mỗi câu 1 điểm, riêng câu 10 – 1,5 điểm)

1

0,5

4,5

Đại lượng và đo các đại lượng: Đơn vị đo diện tích, đơn vị đo thời gian. Tiền Việt Nam. Ôn tập về một số đơn vị đo khác như: đo thể tích, đo độ dài, đo khối lượng.

Số câu

3

1

1

4

1

Số điểm

1,5

0,5

1

2

1

Hình học: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính. Khối hộp chữ nhật, khối lập phương. Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.

Số câu

1

1

Số điểm

0,5

0,5

Một số yếu tố thống kê và xác suất.

Số câu

1

1

1

1

Số điểm

0,5

1

0,5

1

Tổng

Số câu

5

2

5

1

7

6

Số điểm

2,5

1

5,5

1

3,5

6,5

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Câu nào sau đây sai?

Câu 2. Khi cả gia đình đi du lịch em nên làm gì?

Câu 3. Đâu là biểu tượng của phần mềm trình chiếu MS PowerPoint?

Câu 4. Chọn phát biểu sai về phần mềm Basic Mouse Skills?

Theo em các bước được sắp xếp là:

Câu 6. Tình huống: “Lớp em đang có nhiệm vụ dọn vệ sinh toàn trường”. Em có thể chia công việc này thành công việc nhỏ như thế nào để có thể hoàn thành công việc nhanh và dễ dàng hơn?

Câu 7. Em hãy chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống.

Nếu đèn đỏ thì ….

Câu 8. Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất?

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Em hãy nêu ba trường hợp mà kẻ xấu có thể lợi dụng thông tin cá nhân, gia đình để gây hại cho em, gia đình em.

Câu 2. (1,5 điểm) Em hãy điền số 1, 2, 3, 4 vào chỗ chấm để chỉ ra thứ tự cần thực hiện các việc khi đánh răng.

Bước … Đánh răng

Bước … Lấy kem đánh răng vào bàn chải

Bước … Súc miệng cho sạch kem đánh răng

Bước … Súc miệng làm ướt khoang miệng

Câu 3. (1,5 điểm) Sử dụng cách nói “Nếu … thì …” để thực hiện một việc được hay không được thực hiện phụ thuộc vào điều kiện trong những tình huống sau:

Điều kiện Công việc

A. Đèn tín hiệu giao thông màu đỏ a. Người tham gia giao thông dừng lại

B. Tham gia giao thông bằng xe máy b. Em đội mũ bảo hiểm

C. Trời rét c. Em mặc quần, áo ấm

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

– Mỗi câu trắc nghiệm đúng tương ứng với 0,5 điểm.

1. C

2. B

3. B

4. C

5. D

6. D

7. B

8. C

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

(3 điểm)

– Lấy tên tuổi uy tín cá nhân hoặc của gia đình đi vay tiền, hoặc giả danh để làm việc xấu.

– Thực hiện hành vi bắt cóc tống tiền.

– Đột nhập trộm cắp khi biết thông tin không có ai ở nhà.

1,0

1,0

1,0

Câu 2

(1,5 điểm)

Bước 3

Đánh răng

Bước 2

Lấy kem đánh răng vào bàn chải

Bước 4

Súc miệng cho sạch kem đánh răng

Bước 1

Súc miệng làm ướt khoang miệng

0,75

0,75

Câu 3

(1,5 điểm)

– Nếu đèn tín hiệu giao thông màu đỏ thì người tham gia giao thông dừng lại.

– Nếu tham gia giao thông bằng xe máy thì em đội mũ bảo hiểm.

– Nếu trời rét thì em mặc quần, áo ấm.

0,5

0,5

0,5

Chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng số câu Tổng % điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL TN TL

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

CĐ C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Bài 8. Làm quen với thư mục

1

1

0

5%

(0,5 đ)

CĐ D. Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số

Bài 9. Lưu trữ, trao đổi, bảo vệ thông tin của em và gia đình

1

1

1

1

35%

(3,5 đ)

CĐ E. Ứng dụng tin học

Bài 10. Trang trình chiếu của em

1

1

0

5%

(0,5 đ)

Bài 11A. Hệ mặt trời

1

1

0

5%

(0,5 đ)

Bài 11B. Luyện tập sử dụng chuột máy tính

CĐ F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Bài 12. Thực hiện công việc theo các bước

1

1

1

1

20%

(2,0 đ)

Bài 13. Chia việc lớn thành việc nhỏ để giải quyết

1

1

0

5%

(0,5 đ)

Bài 14. Thực hiện công việc theo điều kiện

1

1

1

1

20%

(2,0 đ)

Bài 15. Nhiệm vụ của em và sự trợ giúp của máy tính

1

1

0

5%

(0,5 đ)

Tổng

7

0

1

1

0

2

8

3

100%

(10 đ)

Tỉ lệ %

35%

35%

30%

40%

60%

Tỉ lệ chung

70%

30%

100%

1. Đọc thầm bài:

Cảnh làng Dạ

Mùa đông đã về thực sự rồi!

Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi.

Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.

Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én. Trên nền đất rắn lại vì giá lạnh, những đọt lá non vẫn đang xoè, vàng nhạt và những cây cau vẫn duyên dáng, rung rinh thân mình, tưởng như chúng sinh ra là để trang điểm cho làng Dạ thêm vẻ thanh tú, nhẹ nhàng.

Ma Văn Kháng

Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Mùa nào đã về thực sự rồi? M.1

Câu 2: Mây từ trên cao theo các sườn núi làm gì? M.1

Câu 3: Con suối thu mình lại phô ra cái gì? M.1

Câu 4: Câu: “Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi”. Thuộc kiểu câu gì? M.2

Phần 2: Tự luận (4 điểm)

5. Con suối thay đổi thế nào khi mùa đông đến? M.1 1đ

6. Viết tiếp để được câu văn có hình ảnh so sánh: M.2 1đ

a. Những đám mây ………………………………………………………………………………………………………..

b. Dòng suối …………………………………………………………………………………………………………………

Sườn núi, sạch sẽ, mặt nước, nhẵn nhụi, vui vẻ, tàu lá, vàng nhạt

– Từ ngữ chỉ đặc điểm:……………………………………………………………………

– Từ ngữ chỉ sự vật:………………………………………………………………………

Câu 8. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in đậm trong câu: M.3 1đ

a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng.

…………………………………………………………………………………………………

b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc.

…………………………………………………………………………………………………

2. Đọc thành tiếng: (4đ) (Sách Chân trời sáng tạo)

Học sinh bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong nội dung bài.

1/ Mùa xuân đã về (Trang 66)

2/ Cảnh làng Dạ (Trang 89)

3/ Nắng phương Nam (Trang 78)

4/ Cuộc chạy đua trong rừng (Trang 40)

II. Phần thi viết: (10 điểm)

1. Chính tả (nghe- viết): (4 điểm) ( 15 phút)

Cảnh làng Dạ

Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.

2. Tập làm văn: (6 điểm) ( 45 phút)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nói về một ngày Tết ở quê em.

Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1 2 3 4

Đáp án D A A C

Phần 2: Tự luận (4 điểm)

5. Con suối thay đổi thế nào khi mùa đông đến? (1đ)

Con suối đã thay đổi khi mùa đông đến: Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên

6. Nói tiếp để được câu văn có hình ảnh so sánh: (1đ)

a. Những đám mây trôi bồng bềnh nhẹ như bông.

b. Dòng suối trong vắt như mặt gương, có thể soi rõ cảnh vật xung quanh.

Sườn núi, sạch sẽ, mặt nước, nhẵn nhụi, vui vẻ, tàu lá, vàng nhạt

Từ ngữ chỉ đặc điểm: sạch sẽ, nhẵn nhụi, vui vẻ, vàng nhạt.

Từ ngữ chỉ sự vật: Sườn núi, mặt nước, tàu lá.

Câu 8. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in đậm trong câu( 1 đ)

a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng.

– Nắng làm bố đổ mồ hôi khi nào?

b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc.

– Nắng lên, ở đâu rất đông người làm việc?

Kĩ năng

NỘI DUNG

Số điểm

MỨC 1

MỨC 2

MỨC 3

Tổng điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc tiếng &

Đọc hiểu

(ngữ liệu truyện đọc 195- 200 chữ)

Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.

– Đọc 70-80 tiếng/phút

– Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)

4

Đọc hiểu văn bản

Câu 1,2,3

Câu 4

6

Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn

Câu 5

Từ ngữ: thuộc các chủ điểm trong CHKII

Câu 7

Biện pháp tu từ (từ so sánh, từ có nghĩa giống nhau, từ trái nghĩa, từ so sánh)

Câu 6

Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, câu kể, câu hỏi

Câu 8

Viết

(CT-TLV)

Chính tả

Viết bài

Nghe – viết đoạn văn 50- 55 chữ/15 phút

3

Bài tập

Nối đúng từ ngữ

1

Viết đoạn văn

6

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C) đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5.

1. Để làm thước kẻ bằng giấy thì cần bao nhiêu vật liệu và dụng cụ? (0,5đ)

2. Dán 2 hình chữ nhật bằng bìa cứng với nhau để làm gì? (0.5đ)

5. Một số việc học sinh có thể làm khi tham gia giao thông là (0.5đ)

6. Vì sao nên làm đồ chơi từ vật liệu đã qua sử dụng? (1đ)

7. Để làm mô hình xe thì cần cắt giấy hình gì? (1đ)

II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. Em hãy nêu quy trình làm một mô hình đồ chơi? (2đ)

Câu 2. Em hãy kể tên các bước chính để làm đồ dùng học tập? (2đ)

I. Trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

C

B

A

B

C

C

A

II. Tự luận:

Câu 1: Em hãy nêu quy trình làm một mô hình đồ chơi? (2đ)

Bước 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu.

Bước 2: Lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

Bước 3: Tiến hành làm đồ chơi.

Bước 4: Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm

Câu 2. Em hãy kể tên các bước chính để làm đồ dùng học tập? (2đ)

Bước 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu.

Bước 2: Lựa chọn nguyên vật liệu.

Bước 3: Tiến hành làm và trang trí sản phẩm.

Bước 4: Kiểm tra sản phẩm sau khi làm.

I. Circle the odd one out. Write

II. Look and complete

III. Write the words in the correct order.

1. can’t / I / fly

2. can / catch / He

3. read / can’t / She

4. ride / can / bike / a / I

5. soccer / can / play / He

IV. Read and complete.

mother cycling dog park father flying

ANSWER KEY

I.

1. scarf

2. skirt

3. pants

4. shirt

II.

1. eating

2. taking

3. brushing

4. cleaning

5. talking

6. singing

III.

1. I can’tfly.

2. Hecancatch.

3. Shecan’t read.

4. I can ride a bike.

5. He can play soccer.

IV.

1. mother

2. park

3. father

4. cycling

5. flying

6. dog

….

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Địa Phương Lớp 6 Năm 2023 – 2023 5 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Gdđp Lớp 6 (Có Đáp Án + Ma Trận) trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!