Xu Hướng 2/2024 # Các Bệnh Lý Viêm Da Bóng Nước, Mụn Nước Phổ Biến Ở Trẻ Em # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Bệnh Lý Viêm Da Bóng Nước, Mụn Nước Phổ Biến Ở Trẻ Em được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bệnh da do Herpes simplex virus (HSV) là một bệnh da khá phổ biến do 2 tác nhân chính là HSV-1 và HSV-2. Trong đó thường gặp ở trẻ em là các bệnh da do HSV-1.

Bệnh hay gặp ở trẻ trong lứa tuổi từ 1-5 tuổi 

Các biểu hiện chính của bệnh là:

– Mụn nước có rốn lõm trên nền hồng ban, nhiều, rải rác ở quanh miệng và mặt. Sau đó mụn nước nhanh chóng vỡ, bề mặt tiết dịch trắng, vàng, đóng mài 

– Thời gian ủ bệnh trung hình từ 3 đến 12 ngày.

– Đa số bệnh nhẹ, tuy nhiên một số trường hợp bệnh vẫn có thể nặng.

– Có thể kèm theo sốt, mệt mỏi, chảy nước bọt, đau cơ, đau khi nuốt, hạch cổ.

– Các triệu chứng tiền triệu: Đau, căng, nóng, ngứa, châm chích.

– Thường gặp viêm miệng nướu, viêm họng giống với loét aphthous.

– Bệnh kéo dài 2-3 tuần.

Các bậc phụ huynh cần phải tuyệt đối lưu ý rằng đây là một bệnh rất dễ lây nhiễm cho người khác. Cũng như tỷ lệ tái phát của bệnh tương đối rất cao. 

Chính vì vậy khi quan sát thấy trẻ có các triệu chứng xuất hiện mụn nước nghi ngờ như trên thì bố mẹ nên đưa bé đến bác sĩ để được điều trị đúng cách. 

Phương pháp điều trị:

Phương pháp điều trị chủ yếu của bệnh là sử dụng thuốc Acyclovir.

Thủy đậu là một bệnh phổ biến mà ắt hẳn rất nhiều phụ huynh đều đã nghe qua. Đây cũng là bệnh lý gây viêm da bóng nước ở trẻ em. Tác nhân gây ra bệnh thủy đậu là Varicella-zoster virus và có tính lây lan rất cao.

Thủy đậu đa phần lành tính và bệnh sẽ tự khỏi. Tuy nhiên nếu trong một số trường hợp bệnh vẫn có thể chuyển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé. Bất kỳ lứa tuổi nào sau bị thủy đậu cũng đều có nguy cơ bị Zona về sau, không chỉ riêng trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Dấu hiệu nhận biết bệnh:

Khi mắc thủy đậu trẻ sẽ có các triệu chứng phát ban da cấp. Lúc đầu là dát hồng ban, sẩn, ngứa sau đó chuyển thành mụn nước (căng, lõm ở trung tâm, rải rác). Sau đó mụn nước chuyển thành mụn mủ và vỡ đóng mài

Phát ban mụn nước

chủ yếu sẽ ở da đầu, mặt → thân → chi

Điều trị:

Việc điều trị sẽ bao gồm điều trị triệu chứng cho bé và thuốc kháng virus toàn thân.

Bệnh Zona hay còn gọi là Herpes zoster cũng là một trong những bệnh lý gây viêm da bóng nước ở trẻ em. Sau khi trẻ bé hơn 2 tháng tuổi bị thủy đậu sẽ có nguy cơ bị zona sau này. Là do sự tái hoạt của Varicella-zoster virus (HHV-3).

Tuy nhiên bệnh thường gặp ở người lớn tuổi hơn so với trẻ em. Zona cũng là một bệnh có khả năng lây lan, tuy nhiên ít hơn bệnh thủy đậu.

Các triệu chứng chính của bệnh sẽ là:

Các triệu chứng tiền triệu (kéo dài từ 4-5 ngày): Đau, ngứa, nóng khu trú tại khoanh da mà thần kinh bị tổn thương chi phối. Một số bệnh nhân có thể chỉ đau thần kinh mà không có phát ban da, sốt, nhức đầu, mệt mỏi,…

Mụn nước, bóng nước mọc thành chùm trên nền hồng ban. Mụn nước có rốn lõm phân bố thường theo vùng da được chi phối.

Đau do tổn thương thần kinh ngoại biên gây cảm giác bỏng rát, đau nhức sâu, nhói nhẹ, ngứa ran, châm chích

….

Điều trị:

Zona chủ yếu sẽ được điều trị với thuốc kháng siêu vi và thuốc giảm đau.

Đây là bệnh do tác nhân là các virus trong nhóm enterovirus. Khi trẻ mắc bệnh, cha mẹ nên chú ý và đưa bé sớm đi khám tại các cơ sở y tế. Do một số trường hợp bệnh vẫn có thể đưa đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé.    

Các triệu chứng chính của bệnh

Loét miệng.

Những tổn thương da bóng nước ở tay, chân, gối, mông,…

Sốt.

Nôn ói nhiều.

Trẻ lừ đừ, quấy khóc, khó ngủ.

Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ của bệnh. 

Chốc là bệnh nhiễm trùng da nông, thường gặp. Đặc biệt chốc có khả năng có lây nhiễm rất cao. Bệnh lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa người với người hoặc do tiếp xúc trực tiếp với đồ vật mang mầm bệnh.

Chốc xảy ra chủ yếu ở trẻ em. Tác nhân gây bệnh thường gặp là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và liên cầu tan huyết β nhóm A (Streptococcus pyogenes).

Dấu hiệu nhận biết các dạng của bệnh Chốc

Dạng lâm sàng thường gặp của chốc là chốc không có bóng nước và chốc bóng nước:

Chốc không có bóng nước: 

Hiện nay, tại các nước đang phát triển như ở Việt Nam, liên cầu nhóm A vẫn là tác nhân thường gặp gây chốc không có bóng nước.

Nhiễm trùng thường xảy ra ở những vùng da có sẵn tổn thương.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh thường là những sang thương da mụn nước hay mụn mủ. Sau đó vỡ nhanh, đóng mài tạo thành những mảng màu vàng mật ong đặc trưng.

Khi bệnh tiến triển lan rộng nhanh ra xung quanh có thể tạo thành những sang thương vệ tinh xung quanh sang thương khởi đầu.

Khi chốc không có bóng nước lành thường không để lại sẹo.

Chốc bóng nước: 

Ít gặp hơn chốc không có bóng nước. 

Nguyên nhân gây ra chốc bóng nước thường gặp nhất là tụ cầu vàng. 

Bệnh có thể gặp ở bất kì vị trí nào trên cơ thể. Thường ở phần hở nhất là ở mặt, quanh mũi, miệng.

B

iểu hiện lâm sàng của bệnh thường là những sang thương da mụn nước tiến triển nhanh thành bóng nước chùng, nông, chứa dịch vàng trong hoặc hoặc đục dần tạo thành bóng mủ.

Bóng nước vỡ nhanh trong vòng 1-2 ngày để lại những vết trợt, đóng mài.

Cách điều trị bệnh Chốc:

Chăm sóc tại chỗ vùng sang thương. 

Rửa, làm sạch mài, thoa mỡ hoặc kem kháng sinh trong trường hợp nhẹ, trung bình. 

Kháng sinh toàn thân trong trường hợp bệnh lan rộng. 

Bài viết trên đã cung cấp các thông tin về bệnh lý gây viêm da bóng nước ở trẻ em. Nhìn chung, các bậc phụ huynh cần chú ý khi trẻ xuất hiện các triệu chứng mụn nước, bóng nước trên da. Nếu có các biểu hiện kể trên nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị bệnh kịp thời. Tuyệt đối không được tự ý điều trị với các loại thuốc dân gian hay thuốc không rõ nguồn gốc, vô cùng nguy hiểm cho trẻ. 

Uống Nước Ngọt Có Gây Bệnh Tiểu Đường Ở Trẻ?

Bệnh tiểu đường là một trong số những bệnh nguy hiểm hàng đầu đối với mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em. Thói quen sinh hoạt không lành mạnh như việc uống nước ngọt thường xuyên là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tiểu đường type 2.

– Tuyến tụy của chúng ta có chức năng sản xuất insulin để cân bằng lượng đường và chuyển hóa đường trong cơ thể.

– Một số thể trạng tự sản xuất ra kháng insulin, cũng có một số thể trạng không sản xuất đủ insulin. Dù là nguyên nhân nào thì sự thiếu hụt insulin cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường.

Trẻ em bị tiểu đường phải được tiêm insulin để hỗ trợ chuyển hóa đường trong cơ thể

– Sự thiếu hụt insulin cũng có thể bắt nguồn từ việc cơ thể nạp quá nhiều đường và chất béo, khiến insulin không đủ để cân bằng và chuyển hóa lượng đường trong cơ thể trẻ.

– Ngoài ra, chứng thừa cân, béo phì, lối sống và sinh hoạt không lành mạnh, lười vận động… cũng có thể gây nên bệnh béo phì. Trong đó, thói quen uống nước ngọt thường xuyên với một lượng lớn là nguyên nhân phổ biến gây bệnh tiểu tường type 2 ở trẻ em.

Béo phì cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường ở trẻ

– Uống nhiều nước ngọt liên tục trong nhiều tháng sẽ khiến cơ thể bị tích mỡ thừa xung quanh gan, cơ xương, khiến cho cơ thể tự kháng insulin và dẫn đến bệnh tiểu đường.

– Uống nhiều nước ngọt còn làm gia tăng nguy cơ béo phì do lượng đường và chất béo có trong loại nước này khá là cao, thậm chí còn làm tăng cholesterol, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của hệ tim mạch.

– Béo phì là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tiểu đường type 2 ở trẻ.

– Không nên cho trẻ nạp những loại thức ăn, thức uống có nhiều đường và chất béo một cách thường xuyên như bánh kẹo ngọt, thức ăn chiên rán, nước ngọt…

– Thay vào đó hãy tập cho trẻ ăn nhiều rau củ, trái cây ít ngọt như thanh long, cam, quýt, bưởi…

– Có thể thay thế nước ngọt bằng nước ép trái cây nguyên chất và giúp trẻ làm quen với việc kiêng nước ngọt, đặc biệt là nước ngọt có gas.

Chọn mua các sản phẩm tại Bách Hóa Xanh:

– Nếu trẻ không thể bỏ được thói quen uống nước ngọt, bố mẹ chỉ nên cho trẻ uống 1 cốc nhỏ và không nên uống thường xuyên.

– Nên khuyến khích trẻ tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt là đối với trẻ đã bị thừa cân, béo phì. Khi trẻ giảm cân thì lượng đường trong máu sẽ giảm, nguy cơ mắc tiểu đường cũng sẽ giảm xuống.

– Thay thế đường bằng isomat. Isomat là chất làm ngọt tự nhiên không gây tích mỡ và béo phì, được sử dụng phổ biến như một loại đường cho người ăn kiêng.

Nguồn: Vinmec

Chọn mua các sản phẩm tại Bách Hóa Xanh:

Kinh nghiệm hay 7-Dayslim

Bệnh Viêm Kết Mạc Mắt Ở Trẻ Em Cần Hiểu Rõ Để Phòng Tránh Tốt Hơn

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em xuất hiện rất phổ biến với nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Bệnh làm cản trở khả năng sinh hoạt và học tập của trẻ. Dạng viêm mắt này rất cần được phát hiện kịp thời, cũng như sự quan tâm chăm sóc của người lớn, đặc biệt là cha mẹ, để giúp trẻ mau chóng phục hồi sức khỏe tốt nhất.

1. Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em

Viêm kết mạc mắt ở trẻ em là một bệnh dễ lây lan qua đường hô hấp – Ảnh Internet

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em, thường được biết đến với tên gọi đau mắt đỏ, là tình trạng kết mạc mắt của trẻ bị viêm.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm kết mạc mắt ở trẻ:

Nguyên nhân đầu tiên có thể kể đến là do nhiễm vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu, phế cầu.

Nguyên nhân thứ hai là do trẻ bị nhiễm virus adeno, do nhiễm ký sinh trùng, hoặc trẻ bị dị ứng, kích ứng bởi khói bụi, hóa chất.

Bên cạnh đó, còn có một số nguyên nhân khác như: nhiễm khuẩn từ trong bụng mẹ, dùng chung đồ dùng cá nhân với người bị bệnh,…

Viêm kết mạc là bệnh lây qua đường hô hấp và có tốc độ lây truyền rất nhanh. Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ thường gặp vào mùa hè, xuất hiện ở trẻ thành thị nhiều hơn so với trẻ sống ở vùng nông thôn. Nơi càng tập trung đông người thì càng có nguy cơ phát tán bệnh thành dịch nguy hiểm.

2. Biểu hiện viêm kết mạc mắt ở trẻ và những biến chứng có thể xảy ra

Trẻ bị viêm kết mạc mắt thường có biểu hiện đỏ mắt, ngứa mắt và mí mắt sưng phù – Ảnh Internet

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, học tập của trẻ, nếu không được chữa trị triệt để và chăm sóc đúng cách. Bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, như viêm giác mạc, loét giác mạc,…thậm chí, có thể dẫn tới mù lòa.

Biểu hiện của bệnh viêm kết mạc ở trẻ em có thể quan sát thấy được, bao gồm: trẻ cảm thấy khó chịu ở mắt, thấy ngứa mắt, hay nháy mắt, đưa tay lên dụi mắt thường xuyên, mắt đỏ , chảy nước mắt, mí mắt sưng nề, có nhiều ghèn nên trẻ khó mở mắt vào buổi sáng, sợ ánh sáng,…Ban đầu, các dấu hiệu này xuất hiện ở một bên mắt trước khi lan sang mắt thứ hai. Ngoài ra, ở một số trường hợp, viêm kết mạc mắt còn có thể khiến trẻ sốt nhẹ, nổi hạch ở tai.

3. Cách phòng ngừa và xử lý bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em cha mẹ cần lưu ý

Trẻ bị viêm kết mạc mắt cần sử dụng thước theo chỉ định của bác sĩ – Ảnh Internet

Để phòng tránh bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em, các bậc cha mẹ nên có những cách phòng ngừa cho trẻ như:

Tập bé thói quen rửa tay thường xuyên.

Vệ sinh mắt cho trẻ bằng dung dịch vệ sinh mắt chuyên dụng.

Không dùng chung các đồ dùng cá nhân như khăn mặt, khăn tắm, chậu rửa mặt,…

Khi trẻ đi ra ngoài đường, cần đeo kính cho trẻ để tránh khói bụi.

Khi trẻ bị bệnh, cha mẹ cần cách ly trẻ cho đến khi khỏi hẳn bệnh để tránh lây sang cộng đồng.

Cần cho trẻ ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng để trẻ có đủ sức đề kháng ngừa bệnh.

Khi ở nhà, cha mẹ có thể nhỏ nước muối sinh lý – đây là cách an toàn đối với mắt của trẻ.

Khi mắt bé bị viêm – bao gồm các dạng viêm mắt ở trẻ nói chung, thì cách tốt nhất là cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị. Cha mẹ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc nhỏ mắt cho con, hoặc, nếu cho trẻ uống thuốc phải theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa.

Bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ em tuy không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng cha mẹ cũng không nên chủ quan. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ mau chóng khỏi và không để lại những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Hy vọng qua bài viết này, các bậc phụ huynh sẽ lưu ý được những dấu hiệu nhận biết và xử lý khi trẻ bị viêm kết mạc mắt một cách nhanh chóng, an toàn nhất, giúp con hồi phục sức khỏe tốt hơn.

Trần Trần tổng hợp

Điểm Qua Các Loài Cá Nước Lợ Phổ Biến Có Thể Bạn Chưa Biết

Nước lợ có thể xem sự pha trộn của nước biển và nước mặn, loại nước này thường xuất hiện ở cửa sông, rừng đước, các tầng ngậm nước hóa thạch lợ, hay do con người tạo ra như chất thải từ hoạt động của công nghệ năng lượng gradient độ mặn hay các vùng lụt lồi ven biển hình thành các hồ nước lợ ứng dụng trong việc nuôi tôm.

Dù có thể dùng trong việc nuôi tôm, cá nhưng đa phần nước lợ không phù hợp cho các loài động thực vật phát triển nên cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động vị tư lợi mà tạo ra các vùng nước lợ gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.

Dù vùng nước lợ ít có động vật hay thực vật phát triển. Tuy nhiên, vẫn một số loại cá lại có khả năng thích nghi và sinh sống tốt tại những ao hồ nước lợ có thể kể đến như

Cá Bớp

Loài cá khá quen thuộc với những ai thích ăn lẩu, thường xuất hiện trong menu các tiệc cưới. Cá bớp là loài cá có kích thước lớn, có tên khoa học là Rachycentron canadum, tuổi thọ trung bình đến 15 năm. Phân bố chủ yếu ở vùng biển nhiệt đới, Tây và Động Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Caribe.

Cá có hình dáng thuôn dài, phần đầu to, hàm răng sắc nhọn, da và mỡ dày, vảy nhỏ, vây cá lớn và dài từ phần lưng đến đuôi cá. Ở Việt Nam, cá bớp dễ thấy các nơi các bãi bùn và cát thuộc vùng triều, ăn tảo silic và các loài phù du khác để sinh sống.

Cá Chẽm

Cá chẽm hay cá vược có tên khoa học là Lates calcarife, loài này có khả năng sống cả ở vùng nước mặn, nước ngọt và nước lợ. Kích thước trung bình của loài cá này 19 – 25 cm. Cá chẽm có thân hình màu xám, bụng trắng bạc, vây lưng liền nhau và chính giữ lõn, đầu to, mõm nhọn, vây đuôi tròn lồi.

Loài này thích nghi cà vùng biển và nước ngọt, tùy vào môi trường sống thì chúng có đặc điểm khác nhau. Ở môi trường biển, cá chẽm ở phần lưng có màu nâu, bụng và mặt bên có màu bạc. Còn ở nước ngọt, vùng bụng và mặt bên cá có màu nâu vàng.

Cá Mú

Cá mú hay còn gọi là cá Song, phân bố chủ yếu từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan, tập trung nhiều tại các tỉnh Nam Trung Bộ, thường sống nơi có độ sâu khoảng 10-30m, độ pH từ 7,5-8,3 và nhiệt độ từ 25-32 độ C.

Về kích thước thì cá mú dài khoảng 10 – 270cm, thân trơn to chắc, miệng to, thuôn dài về phía đuôi, mình dẹp, vây lưng hình chữ V và có từ 7- 12 gai. Hàm răng sắc nhọn, hàm dưới hơi nhô dài ra phía trước.

Đây là loài cá có nhiều màu sắc, hình dạng và nhiều dòng khác nhau, đặc biệt đây là loài cá ăn tạp và nếu đói chúng có thể “xé da mặt” tấn công và ăn thịt nhau.

Cá Nâu

Đây là loài cá lành tính, có chất thịt ngon, thơm béo và giàu dinh dưỡng nên được nhiều chị em nội trợ ưa thích. Cá Nâu còn có tên khoa học là Scatophagus argus, còn gọi là cá hói hay cá dĩa thái.

Thân cá dẹp bên, lưng hình vòm hơi cao, nhìn ngang khá giống hình tròn. Miệng và đầu cá nhỏ, hàm có răng mịn, mắt cá lớn vừa phải. Phần đầu thường có một đường thẳng, có màu xanh oliu là cá nâu cái, còn phần đầu gấp khúc có màu xám đen là cá nâu đực, đây là dấu hiệu xác định cá đực cái dễ thấy nhất.

Tuy nhiên, cá nâu lại có độc ở phần gai nhọn ở vây lưng và dưới bụng, vì vậy khi sơ chế cá nâu bạn nên cẩn thận, tốt nhất mang bao tay khi làm sạch cá.

Cá Dìa

Đây là loài cá màvùng Quảng Nam, vùng biển Quảng Thái, Thừa Thiên Huế, các vùng hạ lưu Thu Bồn, sông Hiếu và sông Bến Hải ( Quảng Trị) quen thuộc. Cá dìa có tên khoa học là Siganus, là loài cá kiếm mồi vào ban đêm, ăn tạp và sống bầy đàn, di cư.

Thân cá dìa giống hình bầu dục dẹp hai bên, mắt to tròn, có chiều dài trung bình 25 – 30 cm, trong lượng 1 – 2 kg. Thân cá trơn nhẵn, màu hơi đen hoặc nâu xám, phần bụng có màu bạc đốm hoa vàng, đầu và miệng ngắn, chất thịt ngọt, thơm ngon.

Cá Đối

Cá đối là loài cá thường sống duyên hải ôn đới, nhiệt đới, vùng nước mặn và nước lợ. Loài này thuộc bộ Mugiliformes, có chiều dài từ 20 – 90 cm, lưng có màu xám hoặc màu lam, bụng màu hơi vàng, hai vây lưng ngắn, đầu rộng và dẹt, miệng vừa phải và hầu như không có răng.

Cá đối có nhiều xương và vảy nhưng thịt cá thơm béo, giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt trứng cá đối rất ngon nên được nhiều người ưa thích.

Cá Bè

Cá bè là loài có giá trị kinh tế và được khai thác nhiều ở các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ dương hay Thái Bình Dương. Cá bè có tên khoa học là Scomberoides, có nhiều chủng loại, thông thường dễ thấy nhất là cá bè vàng có màu xanh rêu, vảy vàng.

Thân hình cá bè dài dẹp, có màu trắng bạc dọc từ lưng đến bên hông cá, cân nặng trung bình 0.8 – 2kg. Loài này sống theo bầy đàn, ở Việt Nam thường thấy cá xuất hiện ở các vùng nước gần bờ, cửa sông, vịnh nhỏ, gần rạn và mũi biển ngoài khơi.

Cá Chim Vây Vàng

Cá chim vây vàng có tên khoa học là Trachinotus blochii, còn gọi là cá chim trắng cây vàng, thuộc họ Cá khế (Carangidae). Ở Việt Nam, chúng được nuôi chủ yếu ở vùng nước ven bờ và trong ao nước mặn và nước lợ.

Thân cá hình dẹt, màu ánh bạc và vây vàng. Trọng lượng trung bình đạt khoảng 600 – 800g, có giá trị kinh tế cao. Chất lượng thịt ngon, mềm, có giá thành tương đối cao và thường được xuất khẩu

Advertisement

Cá Măng

Cá măng có tên tiếng anh là Milkfish, còn tên khoa học là Chanos chanos, thuộc họ Channidae, có nhiều tên gọi là cá chua, cá măng sữa. Loài cá này phân bố vùng nước biển ấm tại Ấn Độ Dương hay Thái Bình Dương, từ Biển Đỏ và Nam Phi sang Hawaii, Nhật, Bắc Úc, cũng được tìm thấy ở ven biển California.

Tại Việt Nam, cá măng xuất hiện nhiều ở ven biển miền Trung từ Nha Trang, Khánh Hòa đến Phan Thiết, Bình Thuận nhưng nổi tiếng nhất là cá măng Sông Đà. Cá có thân hình dài và dẹt hai bên, đầu to, mõm tù và tròn.

Vảy cá tròn, có một vây lưng, vây ngực thấp, vây bụng nhỏ, vây đuôi rộng. Miệng cá nhỏ, không có răng và râu, lưng cá có màu xanh lục, phần bụng và lườn thì có màu trắng, mép vây đuôi và vây lưng hậu môn đều có viền đen.

Ngoài ra, trọng lượng cá măng trung bình từ 5 – 12 kg và chiều dài trung bình 0.7m – 1.5 m, cá đực có thể dài đến 1.8 m nặng 14 kg. Cá măng có tốc độ sinh trưởng khá nhanh cùng chất thịt rất thơm ngon, ngọt, dai và đỏ, chứa nhiều dinh dưỡng, nên cá ngoài làm thực phẩm thường ngày còn làm quà biếu cho các dịp lễ, tết.

Bên trên là các loài cá sống ở các vùng nước lợ phổ biến mà các chị em nội trợ nên biết để có thể phân biệt, cũng như biết tên chúng để mua cho chính xác. Hơn nữa, mong thông tin trên giúp các bạn đọc giả hiểu thêm về những loài cá sống trong nước lợ như thêm một kiến thức mới.

Các Công Viên Nước Giải Trí Mùa Hè Trẻ Em Nào Cũng Mê Ở Hà Nội

  

Công viên nước Hồ Tây

✦ Địa chỉ: 614 Lạc Long Quân, Nhật Tân, Tây Hồ, Hà Nội Đât là công viên nước lớn đầu tiên tại Hà Nội. Công viên nước Hồ Tây nằm trong khuôn viên rộng lớn, có đủ loại trò chơi chia thành nhiều khu vực. Nơi đây luôn thu hút đông đảo các em nhỏ cũng như người lớn vào mỗi dịp hè. Không chỉ có những bể tắm, bể trượt hiện đại mà công viên còn có vô vàn trò chơi hấp dẫn như: cầu lông, tennis, bóng bàn, bi-a và các trò chơi mạo hiểm.

Công viên nước Thanh Hà

✦ Địa chỉ: Khu đất A2.2, khu A khu đô thị Thanh Hà, phường Phú Lương, quận Hà Đông, Hà Nội Đây là công viên nước được đầu tư đồng bộ hiện đại với những thiết kế độc đáo nhiều màu sắc rực rỡ, cùng nhiều trò chơi hấp dẫn. Đây là một trong các công viên giải trí mùa hè trẻ em nào cũng mê tại Hà Nội. Là một tổ hợp vui chơi giải trí, được đầu tư mới, đồng bộ, Thanh Hà hứa hẹn sẽ mang đến nhiều trải nghiệm hấp dẫn, nhất là với các bạn trẻ thích trải nghiệm và thích mạo hiểm. Hệ thống trò chơi đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi, sẽ thỏa mãn trẻ ngay lập tức với cảm giác hứng khởi và lôi cuốn. Công viên nước Thanh Hà và nhà thi đấu đa năng Thanh Hà sẽ được ban tổ chức Seagame 31 lựa chọn là điểm thi đấu chính thức. Đây cũng là nơi được rất nhiều tổ chức quốc tế đánh giá rất cao về mặt thẩm mỹ và chất lượng dịch vụ. Kèm theo đó có cả hệ thống nhà hàng Mường Thanh đạt tiêu chuẩn 5 sao được đầu tư bởi Tập đoàn Mường Thanh.

Công viên Thủ Lệ

✦ Địa chỉ: Góc đường Cầu Giấy – Kim Mã, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Công viên Thủ Lệ là công viên duy nhất có nuôi rất nhiều các thú khác nhau tại Hà Nội. Không những thế, khi đưa trẻ đến đây bạn còn có thể tham gia nhiều trò chơi giải trí độc đáo như đạp vịt, đu quay, nhà bóng… cùng với con. Công viên Thủ Lệ có tổng diện tích khoảng 29ha với địa hình khá hẹp gồm một hồ nước hình giọt lệ và dải đất chạy quanh bờ hồ. Các hạng mục công trình trong công viên xây dựng với quy mô tương đối nhỏ, mật độ xây dựng cũng khá thấp, nhằm tạo nên sự hài hòa cùng thiên nhiên. Có thể nói công viên Thủ Lệ chính là nơi gắn liền với tuổi thơ của nhiều bạn trẻ Hà Nội. Không những vậy, các bạn nhỏ từ các tỉnh về Hà Nội cũng luôn được bố mẹ đưa đến đây để tham quan.

Theo Anh Tran (Wiki Travel)

Đăng bởi: Hùng Nguyễn

Từ khoá: Các công viên nước giải trí mùa hè trẻ em nào cũng mê ở Hà Nội

Tìm Hiểu Các Loại Ớt Phổ Biến Ở Việt Nam

Các loại ớt ở Việt Nam

Ớt chỉ thiên

Ớt chỉ thiên

Ớt chỉ thiên là tên gọi của một loại ớt mà các quả của chúng có đặc điểm chung là đều hướng lên trời. Ớt chỉ thiên có thân dưới hóa gỗ, mọc ra nhiều cành, lá hình thuôn dài và nhọn đầu. Không chỉ là một gia vị, ớt chỉ thiên còn được biết đến như một loại cây với nhiều công dụng chữa bệnh.

Ớt chỉ thiên đã có mặt từ lâu đời, con người đã trồng trọt, thu hái sử dụng như một gia vị và được xem như một phương thuốc tự nhiên. Đây là một loại cây không kén đất, nên chúng có thể mọc hoang hoặc người ta dễ dàng trồng được.

Theo nghiên cứu, ớt chỉ thiên của Việt Nam đạt mức 100.000 – 250.000 độ SHU. Ở mức trên 100.000, ớt chỉ thiên có thể gọi là đạt đến độ cay nhiều.

Ớt hiểm

Ớt hiểm

Quả ớt hiểm còn được gọi là quả ớt xiêm, trái tanghuôn nhỏ, dài thon, thường mọc thành chùm khoảng 2-3 trái. Ớt hiểm thường có màu đỏ, một số ít có màu vàng hoặc màu tím. Ớt hiểm trái rất nhỏ nhưng vị cay nồng nên dùng để làm gia vị và làm thuốc để giảm đau, chữa chứng khó tiêu, đầy hơi và đau răng.

Ớt hiểm nhỏ nhưng có vị rất cay. Độ cay của nó là 100,000–225,000 SHU, thấp hơn độ cay của ớt Habanero.

Trong ẩm thực Việt Nam, ớt hiểm được sử dụng trong các món canh, rau trộn, và các món xào. Chúng cũng được pha vào các món chấm như nước mắm, nước tương, muối hoặc ăn không như một loại rau gia vị.

Ớt sừng trâu

Ớt sừng trâu

Ớt sừng trâu có tên khoa học là Capsicum annuum L, cây thấp từ khoảng 40-80cm. Ớt sừng trâu có trái to, dài khoảng 10cm. Ớt sừng có nhiều màu như ớt sừng xanh, ớt sừng đỏ, ớt sừng vàng, vị cay vừa nhưng trái rất đẹp mắt. Nên ngoài được trồng để làm gia vị, ớt sừng trâu thường được trồng ở ban công để làm cảnh.

Ớt chuông

Ớt chuông

Ớt chuông có quả to, hình dạng giống như cái chuông, ớt không cay, vị giòn, có 3 màu đặc trưng là đỏ, xanh, vàng. Mỗi màu có hương vị và hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau nên cách chế biến cũng khác. Ớt chuông đỏ nhiều vitamin C, vị giòn nên thường dùng để ăn salad. Ớt chuông xanh có vị cay hơn nên thường được dùng làm gia vị và trang trí cho món ăn đẹp mắt hơn.

Ớt cảnh

Ớt cảnh

Có rất nhiều cây ớt kiểng ở nước ta. Các cây ớt cảnh thấp, có nhiều cành tỏa ra và đặc biệt quả ớt có hình dạng và màu sắc bắt mắt và có tác dụng phong thủy. Các loại ớt cảnh ở Việt Nam phổ biến là ớt hoa hồng, ớt ma, ớt hình tim và ớt kiểng tròn, … Ớt cảnh không những đẹp, dễ chăm sóc và có thể ra trái quanh năm nên khá được ưa chuộng.

Bạn nên mua ớt ở các siêu thị lớn để đảm bảo chất lượng cũng như hương vị.

Topcachlam

Đăng bởi: Vũ Quốc Dũng

Từ khoá: Tìm hiểu các loại ớt phổ biến ở Việt Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Bệnh Lý Viêm Da Bóng Nước, Mụn Nước Phổ Biến Ở Trẻ Em trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!