Xu Hướng 2/2024 # Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời Bằng Tiếng Anh # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời Bằng Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Từ vựng tiếng Anh cơ bản về Hệ Mặt Trời

axis /ˈaksɪs/ trục

2. Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời bằng tiếng Anh

Vào những năm 1930, các nhà thiên văn học phát hiện ra Sao Diêm Vương (Pluto /ˈpluː.təʊ/) có các đặc điểm của một hành tinh. Từ đó, nó chính thức trở thành hành tinh thứ 9 trong Hệ Mặt Trời. Tuy nhiên, vào tháng 6 năm 2006 và một lần nữa vào năm 2023, sau khi phát hiện ra một số đặc điểm của thiên thể này không phù hợp với đặc điểm được đưa ra theo quy định của một hành tinh, Pluto đã bị “giáng cấp” xuống trở thành một hành tinh…lùn (dwarf planet). Vì vậy, Hệ Mặt Trời hiện nay được coi là bao gồm 8 hành tinh sau:

Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy

Sao thuỷ (Mercury) là hành tinh gần nhất (closet) với Mặt Trời, và đồng thời cũng là hành tinh nhỏ nhất (smallest). Vì thế mà cứ 88 ngày theo lịch trái đất thì Sao Thuỷ đã kết thúc một năm, tức là một vòng quanh Mặt Trời.

Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim

Sao kim là hành tinh thứ 2 trong Hệ Mặt Trời, được đặt tên theo vị thần tình yêu và sắc đẹp trong thần thoại Hy Lạp. Venus thường được gọi là hành tinh chị em (sister planet) với Trái Đất bởi khối lượng (mass) và kích thước (size) gần giống với Trái Đất.

Earth /ɜːθ/: Trái Đất

Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời, và là hành tinh duy nhất cho đến nay được cho là có tồn tại sự sống. Trái Đất cũng là hành tinh duy nhất trong số các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh không được đặt tên theo bất kì một vị thần nào trong thần thoại Hy Lạp.

Mars /mɑːz/: Sao Hỏa

Sao Hoả còn được gọi với cái tên khác là “hành tinh đỏ” (Red planet) bởi bề mặt được bao phủ bằng một màu đỏ của nó. Sao Hoả (Mars) là hành tinh đứng thứ 4 tính từ trung tâm Hệ Mặt Trời và sở hữu cho mình ngọn núi cao nhất mang tên Olympus Mons với chiều cao 21 km và đường kính rộng 600 km. Nhiệt độ cao nhất của hành tinh này chỉ có thể đạt tới 20 độ và đôi khi có thể xuống mức thấp nhất tới âm 153 độ.

Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc

Là hành tinh đứng thứ 5 trong hệ mặt Trời, sao mộc sở hữu kỉ lục về thời gian 1 ngày ngắn nhất, với độ dài là 9 giờ 55 phút theo giờ trái đất. Tức là cứ mỗi 9 giờ 55 phút, nó lại kết thúc 1 vòng quay xung quanh chính trục (axis) của mình.

Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ

Là hành tinh thứ 6 tính từ mặt trời và nổi tiếng với vành đai (ring) bao quanh nó. Vòng tròn này được cấu tạo từ bụi và đá dày khoảng 20m và cách hành tinh này hơn 120 nghìn ki-lô-mét. Jupiter cũng là hành tinh dễ quan sát nhất bằng mắt thường.

Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương

Uranus, hành tinh thứ 7 trong Hệ Mặt Trời và là hành tinh có nhiệt độ thấp nhất, có thể rơi xuống mức âm 224 độ C. Cho đến nay, mới có một con tàu vũ trụ (spaceship) duy nhất bay qua Sao Thiên Vương vào năm 1986 có tên là Voyager 2, mang về vô số thông tin về hành tinh này cũng như những mặt trăng và vòng tròn xung quanh nó.

Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương

Là hành tinh xa nhất trong hệ mặt trời vì thế mà nó là hành tinh có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong số các hành tinh. Vào năm 1989, lại là con tàu Voyager 2 bay qua hành tinh này và gửi về vô số các hình ảnh về nó.

Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh – Hưng Yên

Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh

0

/ 5

(0 đánh giá)

Trung tâm tiếng Anh – Hưng Yên

Địa chỉ:Xuân Đình, Khoái Châu, Hưng Yên

Điện thoại:090 299 25 67

Giờ hoạt động:

Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy: 08:00 đến 17:00

Chủ Nhật: Đóng cửa

Giới thiệu về Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh

Giới thiệu chi tiết

Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh là một trong những Trung tâm tiếng Anh tại Hưng Yên, có địa chỉ chính xác tại Xuân Đình, Khoái Châu, Hưng Yên.

Trường có địa chỉ website là chúng tôi Đây cũng là cổng thông tin chính thức của nhà trường có chức năng cập nhật thường xuyên các hoạt động của nhà trường nhằm giúp cho các bậc phụ huynh có thể nắm bắt được các thông tin.

Hotline chính thức của nhà trường là: 090 299 25 67. Đây là hotline tiếp nhận mọi phản ánh, cũng như tư vấn và giải đáp mọi câu hỏi thắc mắc của quý phụ huynh.

Hướng dẫn đi đến địa điểm Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh

Thời gian làm việc

Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy: 08:00 đến 17:00

Chủ Nhật: Đóng cửa

Khoảng cách đi trong Hưng Yên

Huyện Khoái Châu, Huyện Văn Giang và Huyện Yên Mỹ là 3 quận huyện gần nhất đến với Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo khoảng cách khác của quận huyện thuộc Hưng Yên. Lưu ý thời gian đi dự kiến có thể sẽ thay đổi tuỳ vào tình hình giao thông.

Đi từ trung tâm Khoảng cách Xe máy Xe ô tô

Huyện Ân Thi 15.72 km 38 phút 31 phút

Thành Phố Hưng Yên 25.67 km 62 phút 51 phút

Huyện Khoái Châu 3.81 km 14 phút 13 phút

Huyện Kim Động 17.86 km 43 phút 36 phút

Thị Xã Mỹ Hào 17.85 km 43 phút 36 phút

Huyện Phù Cừ 30.53 km 73 phút 61 phút

Huyện Tiên Lữ 25.87 km 62 phút 52 phút

Huyện Văn Giang 9.9 km 24 phút 20 phút

Huyện Văn Lâm 17.94 km 43 phút 36 phút

Huyện Yên Mỹ 10 km 24 phút 20 phút

Liên hệ

Để đặt lịch hẹn hoặc liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh bạn có thể gọi trực tiếp vào hotline của trường, đến trực tiếp địa chỉ hoặc truy cập vào website chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Xuân Đình, Khoái Châu, Hưng Yên

Điện thoại: 090 299 25 67

Các trường khác trong khu vực

Trung tâm ngoại ngữ Quốc Tế Ocean Edu – Khoái Châu

Khoảng cách: 6.8 km

5

(24)

Trung tâm tiếng Anh

QL39A, Yên Lịch, Khoái Châu, Hưng Yên

Trung tâm tiếng Anh Camelia

Khoảng cách: 27.8 km

4.8

(5)

Trung tâm tiếng Anh

QL38B, TT. Trần Cao, Phù Cừ, Hưng Yên

Trung tâm Anh ngữ Royal Edu

Khoảng cách: 24.11 km

0

(0)

Trung tâm tiếng Anh

P. Hiền Nam, Hưng Yên

Hệ Thống Anh Ngữ Quốc Tế StarEnglish

Khoảng cách: 11.72 km

0

(0)

Trung tâm tiếng Anh

Tây Thịnh, Hưng Yên

Trung tâm Anh Ngữ Phố Nối – PNE English

Khoảng cách: 15.62 km

0

(0)

Trung tâm tiếng Anh

124 Nguyễn Bình Phường, Nhân Hoà, Mỹ Hào, Hưng Yên

Trung tâm tiếng Anh Sunkids – Khoái Châu

Khoảng cách: 4.28 km

0

(0)

Trung tâm tiếng Anh

Khu giãn dân, Khoái Châu, Hưng Yên

Review Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh có uy tín không?

Hotline chính thức của Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh tại Hưng Yên là 090 299 25 67. Quý phụ huynh có thể liên hệ hotline này để được giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh nhất. Nhà trường luôn hoan nghênh và trân trọng những ý kiến đánh giá, góp ý của quý phụ huynh để từng bước hoàn thiện và phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và thiết lập mối quan hệ thân thiết giữa nhà trường và phụ huynh.

Review từ các website

Showroom nội thất Âu Việt FS: Thiết bị vệ sinh chính hãng!

Showroom nội thất Âu Việt FS chuyên bán thiết bị vệ sinh chính hãng Toto, inax, Kassani. Bạn có thể tìm các mẫu TBVS phòng tắm như Bồn cầu thông minh, phòng tắm đứng, bồn xông hơi massage gia đình với …

Advertisement

Top 6 Trung tâm tiếng Anh ở Hưng Yên uy tín và chất lượng nhất …

Review Trung Tâm Anh Ngữ Hành Tinh

Mê Đắm 15 Vùng Nước Trong Nhất Hành Tinh

Maldives, đảo Linapacan ở Philippines… là nơi có những bãi biển nước trong như pha lê cùng bãi cát trắng phau làm say đắm mọi du khách.

Đảo Linapacan, Palawan, Philippines

Đảo Linapacan, Palawan, Philippines nổi tiếng với bãi biển đẹp như tranh vẽ với cát trắng trải dài và nước biển trong như pha lê. Hiện trên đảo Linapacan chỉ có khoảng 14.000 dân sinh sống. Mỗi năm có hàng nghìn lượt khách tới đây nghỉ dưỡng, nhưng bãi biển vẫn giữ được nét đẹp hoang sơ vốn có.

Maldives

Quần đảo thiên đường Maldives có 26 hòn đảo nằm ở Ấn Độ. Những loài cá phong phú với nơi sinh sống là những rạn san hô cùng với dòng nước biển trong sạch là điểm thu hút du khách đến với nơi đây.

Hồ Peyto, Canada

Hồ Peyto, Canada nằm trong công viên quốc gia Banff ở Canada là một trong điểm đến lý tưởng nhất dành cho mùa hè. Nguồn nước trong hồ phần lớn là do băng tan chảy vào nên có màu xanh ngọc lam bắt mắt và đặc biệt nước ở đây trong vắt như gương. Chính nhờ vẻ đẹp này mà hồ luôn là địa điểm nghỉ dưỡng lý tưởng của khách du lịch trên thế giới.

Hồ Crater, Oregon, Mỹ

Hồ Crater, Oregon, Mỹ nằm trong Vườn quốc gia Crater Lake, hình thành từ hàng ngàn năm trước và được bình chọn là một trong những hồ nước sâu nhất, sạch nhất và trong nhất trên thế giới.

Bãi biển Isla Holbox, Mexico

Bãi biển Isla Holbox, Mexico được biết đến như là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng của các sao Hollywood. Đến đây du khách được đắm chìm trong làn nước trong vắt, gió thổi vi vu cùng các bãi cát trắng phau xa hút tầm mắt.

Bãi biển Cayos Cochinos, Honduras

Bãi biển Cayos Cochinos, Honduras nằm trong quần đảo thuộc vùng biển Caribe và hầu như vẫn giữ được nét hoang sơ hiếm thấy. Ở đây bạn sẽ không tìm thấy bất cứ đường giao thông hiện đại nào, mà thay vào đó là những đường mòn có từ ngàn năm trước. Làn nước trong vắt, hệ sinh thái đa dạng và vẻ đẹp hoang sơ đã làm nên một nét hấp dẫn riêng biệt của Cayos Cochinos.

Bãi biển Rio Azul, Argentina

Toàn bộ nước của bãi biển Rio Azul, Argentina đến từ các sông băng và tuyết tan của dãy núi Andes, nước trong sạch và tinh khiết đến độ bạn có thể uống ngon lành.

Bãi biển Playa Blanca

Bãi biển Playa Blanca ở Colombia còn có tên gọi khác là “biển trắng” chính bởi vẻ đẹp tinh khiết của nó. Thả bộ dọc theo bãi cát trắng phau và đằm mình xuống dòng nước mát trong suốt nơi đây sẽ khiến cho du khách có cảm giác như đang ở thiên đường.

Bán đảo Bodrum, Thổ Nhĩ Kỳ

Dọc theo bờ biển phía nam của bán đảo cùng tên, Bodrum, Thổ Nhĩ Kỳ không chỉ nổi tiếng với Lăng mộ Mausolus – một trong 7 kỳ quan thế giới mà còn bởi dòng nước biển trong xanh, mát lành.

Sardinia

Nằm ở khu vực bờ biển phía tây Italy, Sardinia có khung cảnh diễm lệ cuả biển và núi non khiến nơi đây được mệnh danh là viên ngọc của Địa Trung Hải. Làn nước trong xanh chính là một trong những đặc điểm của Sardinia thu hút hàng triệu lượt khách du lịch mỗi năm.

Valle Verzasca ở miền nam Thụy Sĩ

Valle Verzasca là con sông dài khoảng 30km, nước sông đổ về hồ Maggiore nổi tiếng. Con sông thu hút khách du lịch bởi nước sông trong vắt và những hòn đá màu sắc, hình thù kì lạ ven sông.

Hồ Pupu Springs, New Zealand

Hồ Pupu Springs là một trong những điểm du lịch nổ tiếng nhất của New Zealand. Nước hồ trong tới mức có thể nhìn rõ những sinh vật dưới đáy hồ. Vào mùa xuân, có tới 14.000 lít nước đổ vào hồ mỗi giây.

Vịnh Wineglass, Australia

Vịnh Wineglass có nước biển trong xanh như ngọc cùng núi đá granite màu hồng và màu xám đã tạo nên vẻ đẹp khó cưỡng.

Belo Sur Mer, Madagascar

Belo Sur Mer là một thị trấn ven biển Ấn Độ Dương thuộc Madagascar nổi tiếng với bãi biển hoang sơ có làn nước xanh thăm thẳm. Tới Belo Sur Mer, ngụp lặn dưới làn nước trong xanh như ngọc là hoạt động nhiều khách du lịch yêu thích nhất.

Marsa Matrouh, Ai Cập

Ai Cập vốn nổi tiếng với những kim tự tháp cổ đại trên những sa mạc khô hạn, nhưng ít ai biết đất nước này sở hữu những vùng nước trong vắt hấp dẫn nhất hành tinh. Marsa Matrouh, khu du lịch lớn của Ai Cập, là nơi có những bãi biển xinh đẹp với bãi cát trắng trải dài và nước biển trong xanh.

Theo Duy Tuệ (Wiki Travel)

Đăng bởi: Thái Hưng Trần

Từ khoá: Mê đắm 15 vùng nước trong nhất hành tinh

Chìm Đắm Trong Lễ Hội Hoành Tráng Nhất Hành Tinh

Lễ hội Las Fallas, hay còn gọi là lễ hội của những hình nộm và lửa đỏ, được tổ chức thường niên tại Valencia nhằm tôn vinh thánh Joseph và chào đón mùa xuân. Đến với Valencia vào thời điểm này, du khách sẽ được chiêm những bức tượng diễm lệ được chạm khác tỉ mỉ, tận hưởng màn trình diễn pháo hoa ấn tượng cùng cái kết hoành tráng khiến bao người xúc động.

Hình nộm nhiều màu sắc mô phỏng những thiên thần mùa xuân – Ảnh: sưu tầm

Las Fallas là lễ hội tiêu biểu nhất ở Valencia để chào đón mùa xuân và tôn vinh thánh Joseph. Mỗi năm vào ngày tổ chức lễ hội, thành phố lại tưng bừng với các cuộc diễu hành, xe hoa, pháo hoa, ca hát nhảy múa, biểu diễn thời trang, đấu bò… Điểm đặc biệt nhất trong lễ hội này chính là những hình nộm khổng lồ được trang hoàng vô cùng lộng lẫy. Ý nghĩa của lễ hội này là đánh dấu sự kết thúc một mùa đông lạnh lẽo và chào đón những ngày nóng ấm của mùa xuân.

Một tác phẩm tinh xảo thể hiện sự công phu của những bậc thầy điêu khắc – Ảnh: sưu tầm

Trong lễ hội này, quanh đường phố Valencia có hàng chục, thậm chí hàng trăm “Ninot” (còn được gọi là tượng búp bê) có chiều cao trung bình từ 6 đến 10 mét và ”Fallas” (các con rối được làm từ bìa các tông và gỗ) khoác trên mình những bộ trang phục truyền thống đầy màu sắc.

Hình ảnh đôi khi trần trụi nhưng chân thật – Ảnh: Lasse Lundh

Ngoài những fallas được mô phỏng theo nhân vật hoạt hình ngộ nghĩnh đáng yêu, nhiều fallas được tạo dựng với hình ảnh khá trần trụi, đôi khi khiến người xem đỏ mặt, song chúng đều có ý nghĩa rất sâu sắc về bản chất con người, về các mặt trái còn tồn tại trong xã hội.

Một tác phẩm minh hoạ hình ảnh đời thường – Ảnh: Julio F. Brun

Có nhiều công trình tượng búp bê điêu khắc cao đến hơn 30 mét, kết hợp nhiều “ninot” tạo nên một quần thể độc đáo. Có những “Fallas” mô phỏng các nhân vật thần thoại, lịch sử, các nghệ sĩ nổi tiếng, các nhân vật trong phim hoạt hình với sự chăm chút tỉ mỉ đến từng chi tiết. Nhờ bàn tay tài hoa của những nghệ nhân, vẻ mặt, nụ cười, thần thái của các “falla” đều hết sức sống động.

Từng đường nét được chăm chút tỉ mỉ khiến các fallas hệt như những bức tượng sống – Ảnh: sưu tầm

Các tác phẩm điêu khác bằng giấy bồi được gọi là Ninot. Trong khi Fallas là các quần thể các hình nộm được dựng lên từ bìa các tông và gỗ. Những hình nộp này đều có đặc điểm chung là vô cùng tinh xảo và rất có hồn.

Vẻ duyên dáng của ‘cô gái Pháp’ được nghệ nhân truyền thần hết sức công phu – Ảnh: sưu tầm

Một nghệ nhân đang hết sức tập trung để hoàn thành tác phẩm của mình – Ảnh: sưu tầm

Ngoài vẻ đẹp lộng lẫy, các Fallas còn truyền tải đến người xem nhiều ý nghĩa sâu sắc, về tình yêu, sức sống, sự tái sinh, cũng như những vấn đề trong xã hội – Ảnh: sưu tầm

Tại Fallas, du khách còn có dịp ngắm những phụ nữ Valencia duyên dáng và quý phái, những bé gái xinh xắn trong các bộ trang phục truyền thống, và có lẽ đẹp nhất là kiểu tóc cầu kì được chăm chút trong nhiều tiếng đồng hồ. Hoạt động mang đậm bản sắc văn hoá của người dân Valencia khiến du khách thập phương vô cùng thích thú.

Trong ngày lễ, từ đàn ông đến phụ nữ, từ người già đến trẻ em, ai ai khoác lên mình bộ đồ truyền thống và cùng đi diễu hành. – Ảnh: Lasse Lundh

Những thiếu nữ xinh đẹp tô điểm cho ngày lễ thêm phần rạng rỡ. Khách thập phương không khỏi chao lòng khi nhìn ngắm những vẻ đẹp đằm thắm này – Ảnh: sưu tầm

Tỉnh yêu lãng mạn là đề tài không thể thiếu trong ngày lễ này – Ảnh: sưu tầm

Khi mặt trời tắt hẳn, hàng ngàn người tụ tập quanh quảng trường Plaza del Ayuntamiento để chứng kiến màn bắn pháo được người dân nơi đây cho là có thể làm ‘rung chuyển mặt đất’.

Chương trình bắn pháo hoa sẽ khai mạc sau khi mặt trời lặn hẳn – Ảnh: sưu tầm

Đến 10h30, những hình nộm nhỏ được làm bởi các em thiếu nhi bắt đầu được khai hỏa. Vào đúng nửa đêm, đến lượt những hình nộm lớn hơn rực cháy và đúng 1h sáng, hình nộm đoạt giải nhất trước tòa nhà lớn nhất thành phố được châm lửa để kết thúc lễ hội. Cả bầu trời sáng rực trong ánh lửa.

Sau màn biểu diễn pháo hoa đặc sắc, các fallas dần dần chìm vào biển lửa đỏ rực – Ảnh: sưu tầm

Tuy người dân Valencia phải mất nhiều ngày, phát huy hết khả năng sáng tạo mới làm ra các tượng giấy sinh động đó để thi thố song trong đêm hội cuối cùng, họ sẽ đốt tất cả.

Ngọn lửa từ từ nhuốm lên… – Ảnh: sưu tầm

…tạo cảnh tượng huy hoàng tráng lệ – Ảnh: sưu tầm

Những hình nộm với hình thù kỳ lạ nay còn kỳ dị khi đắm chìm trong lửa – Ảnh: sưu tầm

Dù xinh đẹp và diễm lệ đến mấy, các fallas vẫn chìm trong biển lửa – Ảnh: sưu tầm

Đây có lẽ là thời khắc huy hoàng và xúc động nhất đối với những ai được chứng kiến – Ảnh: sưu tầm

Những người lĩnh cứu hoả chịu trách nhiệm kiểm soát đám cháy và đảm bảo an toàn cho người dân – Ảnh: sưu tầm

Lễ hội khép lại với những cái ôm thật chặt, những giọt nước mắt hạnh phúc lẫn tiếc nuối.. – Ảnh: sưu tầm

Fantastic Festivals of Las Fallas Valencia

Nếu có dịp du lịch Valencia, du khách nên đi vào dịp tổ chức Las Fallas. Bạn sẽ được tận hưởng bầu không khí hoành tráng của lễ hội và mang về những dư âm khó quên tại đất nước xinh đẹp, mến khách này.

Đăng bởi: Vỹ Trần

Từ khoá: Chìm đắm trong lễ hội hoành tráng nhất hành tinh – Las Fallas

Nước Mỹ Tiếng Anh Là Gì ? Nước Mỹ Trong Tiếng Tiếng Anh

Theo tư tưởng Vận mệnh hiển nhiên, Hoa Kỳ đã bắt đầu cuộc mở rộng lãnh thổ mạnh mẽ trên khắp Bắc Mỹ trong thế kỷ 19. Sự kiện này bao gồm việc thay thế các dân tộc bản địa, sát nhập đất đai mới, và từng bước thành lập các tiểu bang mới. Nội chiến Hoa Kỳ kết thúc chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ và ngăn ngừa sự chia xé quốc gia. Đến cuối thế kỷ 19, Hoa Kỳ đã mở rộng đến Thái Bình Dương, và trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ và Đệ nhất Thế chiến đã xác định vị thế cường quốc quân sự toàn cầu của Hoa Kỳ. Đệ nhị Thế chiến đã xác định vị thế siêu cường toàn cầu của Hoa Kỳ, là quốc gia đầu tiên có vũ khí hạt nhân, và là một trong năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc. Là siêu cường duy nhất còn lại sau Chiến tranh Lạnh, Hoa Kỳ được nhiều quốc gia nhìn nhận như là một thế lực quân sự, văn hóa, và kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới.

Một số thông tin quan trọng khác

Thủ đô: Washington, D.C;Mã điện thoại: 1;Diện tích: 9,827,000 km²;Dân số: 313,914,040 (số liệu 2012);Chính phủ: Liên bang cộng hòa, hệ thống thủ tướng, cộng hòa…;Lịch sử nước Mỹ: là nước trẻ, năng động, không ngừng đấu tranh và phát triển và ngày nay, được nhìn nhận như một trong các siêu cường quốc trên thế giới;Địa lý Mỹ: Đất nước rộng lớn, gồm 50 bang, trải dài qua các khu vực đồng bằng, núi, sa mạc, 3 bề bao quanh bởi biển, hệ thống kênh ngòi phong phú, thảm động thực vật đa dạng, các khu vực kinh tế từ nông thôn với nông nghiệp, đến thành thị, các khu công nghiệp…đa dạng và hấp dẫn;Ngôn ngữ tại Mỹ: Phong phú, tiếng Anh và tiếng bản xứ;Tôn giáo tại Mỹ: Đa tôn giáo;Nền chính trị Mỹ: Nhà nước hiến pháp, dân chủ, đa đảng, bầu cử;Khoa học và kỹ thuật tại Mỹ: Luôn trong TOP các nước có nhiều phát minh, tiến bộ và nhận được nhiều giải thưởng về khoa học kỹ thuật nhất trên thế giới;Giao thông tại Mỹ: Cực kì thuận tiện, với hệ thống giao thông công cộng tiện lợi, rẻ và hạ tầng đường xá hiện đại nhất nhì thế giới;Giáo dục tại Mỹ: Nền giáo dục mở, cấp tiến, dựa trên nền tảng khoa học kỹ thuật hiện đại trong giảng dạy và tư duy giáo dục mở;Văn hóa Mỹ: Đa văn hóa, cởi mở, thân thiện, đoàn kết dân tộc;Vấn đề về y tế tại Mỹ: Hiện đại tiến bộ, chính sách bảo hiểm y tế dành cho du học sinh rất tốt;Thể thao tại Mỹ: Mỹ luôn là nước giành được nhiều giải thưởng trong các kì thế vận hội quốc tế và thể thao được nhà nước chú trọng phát triển.

Nhiều sinh viên Việt Nam chọn học và làm việc, sinh sống lâu dài tại Mỹ, một phần vì đây là nước phát triển, một phần là do nhiều sinh viên có người thân tại Mỹ.

Bay từ Việt Nam đến bờ Tây nước Mỹ hết khoảng 19h bay và đến bờ đông hết khoảng 23h bay. Sinh viên có thể chọn các hãng bay khác nhau: USA, Ca Thay, Thái, Hàn, Trung Quốc, Vietnam Airline….

Bài Tập Sự Hòa Hợp Giữa Các Thì Trong Tiếng Anh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh

1. Sự phối hợp của động từ trong mệnh đề chính (main clause) và mệnh đề phụ (subordinate clause)

Main clause

Subordinate clause

1. Simple present

– Simple present

– Present perfect

– Present continuous

– Simple future/ Near future

– Simple past (có thời gian xác định ở quá khứ)

2. Simple past

– Simple past

– Past perfect

– Past continuous

– Would/ was / were+ going to + V bare infi.

– Simple present (diễn tả một chân lý)

3. Present perfect

– Simple present

4. Past perfect

– Simple past

Eg: 1. People have said that Lon Lon has fog

2. Mary said that she was cooking them

3. He says he was born in 1980

4. Tom says he will visit me again.

Main clause Adverbial clause of time

1. Present tenses – Present tenses

2. Past tenses – Past tenses

3. Future tenses – Present tenses

Eg: 1. You will go home as soon as you have finished your exercises.

2. WhenI came there, it was raining hard.

3. I often drinkcoffee while I am watching TV.

4. Please waithere until I come back.

5. He never goeshome before he has finished his work.

6.It was raininghard when I got there.

7. I had just come whenyou called.

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu với các từ nối sau:

– When / as: Khi – as soon as: Ngay sau khi – as long a: chứng nào – just as: Ngay khi

– Until/ till: Cho đến khi – since: kể từ khi – while: trong khi – whenever: bất cứ khi nào

– before: trước khi – after: sau khi – no sooner …. than: ngay khi – hardly … when: khó… khi

– By the time: vào lúc ……………

* Note:

– Không được dùng thì tương lai (Future tense) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (có thể thay bằng thì hiện tại)

Eg: If it rains tomorrow, we’ll stay at home.

– Trong trường hợp dùng từ nối “SINCE” chú ý:

S +V ( present perfect/ present perfect cont.) + Since + S + Ved.

Eg: You have been studying English since you came here.

Exercise 1: Choose the most correct answer:

A. spends

B. has spent

C. spending

D. had spent

A. just left

B. just leaves

C. had just left

D. will leave

A. would/ arrived

B. will/ arrive

C. will have/ arriving

D. would be/ arriving

A. will have taking

B. will be taking

C. will be taken

D. would take

A. have you ever been / spent

B. have you ever been / spend

C. Did you ever be / spending

D. were you ever / spend

A. as soon as

B. because of

C. while

D. until

A. had had

B. will have

C. has had

D. would have

A. had been working/ decides

B. had been working/ decided

C. working / had decided

D. is working/ will decide

A. has left

B. had left

C. will leave

D. leaves

A. prove/freeze

B. proves / breezed

C. proving / freezing

D. proved/freezes

A. having finish/ went

B. have finished/ went

C. had finished/went

D. having finish/ going

A. leave

B. leaves

C. left

D. leaving

A. have already begun

B. have already begun

C. was begun

D. will begin

A. had built

B. were building

C. are going to build

D. would be built

A. will be confused about

B. was confused about

C. had be confused about

D. am confused about

A. will finish

B. has finished

C. had finished

D. will have finished

A. has made

B. had made

C. will be made

D. are making

A. am

B. was

C. have been

D. had been

A. to start/ to ask

B. start/ ask

C. starting / asking

D. started/ asked

A. to examine/ breaks

B. to examine/ broke

C. examining/ broken

D. examining/had broken

A. will learn

B. is learning

C. has been learning

D. had learnt

A. are you/ left

B. will you be / left

C. have you been/ had left

D. have you been/ left

A. were discovered/ had used

B. discovering/ use

C. is discovered/ using

D. have been discovered / have been using

A. come

B. will come

C. have come

D. came

A. will be finishing

B. finished

C. have finishing

D. will have finished

A. were you talking to

B. are you talking to

C. you were talking to

D. you are talking to

A. will arrive

B. is going to arrive

C. arrive

D. arrived

A. when

B. until

C. since

D. for

A. is cleaning

B. was cleaning

C. has been cleaning

D. had been cleaning

A. are preparing

B. were preparing

C. will be preparing

D. have prepared

A. will be/ starts

B. would be/ started

C. is / started

D. will be/ started

A. am sitting/ to call

B. was sitting/ call

C. am sitting/ called

D. have sat / called

A. will take

B. will be taking

C. has been taking

D. would be taking

A. worked B. was working

C. has been working

D. had been working

34. Up to now, the pollution problems yet.

A. haven’t solved

B. are not solving

C. hadn’t solved

D. will not have solved

A. has gone

B. goes

C. is going

D. will go

A. will be driving

B. will drive

C. drives

D. is driving

A. try

B. am trying

C. have tried

D. will try

A. solves

B. has solved

C. had solved

D. solve

A. have stopped

B. will stop

C. stop

D. stopped

A. had gone

B. has gone

C. went

D. would go

A. went

B. has gone

C. had gone

D. would go

A. slept

B. would sleep

C. had slept

D. was sleeping

A. has been

B. had been

C. was

D. would be

A. is

B. will be

C. had been

D. was

A. had done his homework

B. have done his homework

C. being done his homework

D. doing his homework

A. arrived/ had left

B. arrives/ has left

C. arrived/ left

D. had arrived/ left

A. got/ are waiting

B. got/ were waiting

C. got/ waited

D. get/ wait

A. was walking

B. am walking

C. walk

D. walked

A. would do

B. do

C. were doing

D. are doing

A. have

B. had

C. will have

D. would have

A. got/ went

B. got/ had gone

C. had got / went

D. was getting/ was going

A. know/ am

B. knew/ was

C. have known/ am

D. have known/ was

A. meet

B. met

C. will meet

D. am meeting

A. will leave

B. would leave

C. leaves

D. left

A. was

B. had been

C. has been

D. is

A. haven’t come

B. don’t come

C. didn’t come

D. won’t come

A. closed

B. had closed

C. has closed

D. was closing

A. was jumping

B. has jumped

C. had jumped

D. jumped

A. will remind

B. remind

C. have reminded

D. reminded

Exercise 2: Find ONE mistake in each of the following sentences:

1. (A)Last year, my son (B)was lost (C)among the crowd when we (D)have gone shopping.

2. The problem (A)has turned out (B)to be more serious (C)than we (D)will have thought.

3. (A)Almost 300 million people (B)had visited (C)America’s national parks (D)every year.

4. They (A)have studied English(A) before they went (C)to London.

5. They (A)has got married (B)for 30 years (C)by the end of (D)this month.

6. They (A)will help you (B)whenever you (C)will ask (D)them.

7. (A)When Sam (B)will arrive, he will (C)open (D)the gift.

8. My father (A)has ever told (B)me honestychân thât (C)was (D)the best policy.

9. Did you say (A)that you (B)will have a lot of things (C)to do the (D)following week?

10. (A)When we arrived (B)at (C)the station, the train (D)has already left.

11. (A)Did your doctor (B)recommend you that you (C)will stop (D)smoking?

12. (A) Up to now, there (B)had been (C)no woman (D)being chosen the US president.

13. The neighbors (A)are having a party. They (B)are making so much noise (C)since 6 o’clock. I (D)can’t sleep.

14. (A)Don’t (B)leave the house (C)until I (D)will get back.

15. I (A)was walking along the pavement(B) when I (C)realized that there (D)has been a man following me.

16. Human (A)had struggled (B)against weeds (C)since the beginning (D)of agriculture.

17. Mary (A)said (B)that she (C)do jogging (D)every morning.

Exercise 3: Use the correct tense of verbs in brackets:

1. You may begin when you (be) ready.

2. She said that she (get) married soon.

3. She has told me her name (be) Mary.

4. Do you hear what she (just, say) ?

5. They believe that the police (capture) the thief soon.

6. John (live) in the same house since he left school.

7. The teachers said that the shortest distance between two points (be) a straight line.

8. Bill said that he (lose) his bicycle.

9. Did you hear what she (just, say) ?

10. My father said he (be) here by noon.

11. I didn’t know what time it (be), so I (turn) on the radio.

12. I saw that I (make) a mistake.

13. Mary (have) dinner when her friend called.

14. She says that she (live) in the country when she (be) a child.

15. They hoped that they (end) soon.

16. I was taught that the sun (be) bigger than the moon.

17. She has thought that the work (be) easy.

18. The students had thought that the English test (be) rather difficult.

19. I want to know how long she (live) here.

20. I see that Henry (write) his composition now.

21. I wondered whether I (lock) the door or not.

22. They have found that the road (be) very long.

23. She understood that we (promise) to go.

24. The teacher asked Bill why he (not go) to school the day before.

25. We find that we (take) a wrong way.

26. The boy knew that an hour (have) sixty minutes.

27. I had done that (be) necessary.

28. Shut all the windows before you (go) out.

29. He thinks that it (rain) tonight.

30. I didn’t know who (help) him.

31. Did John say he (call) you again?

32. He is saving his money so that he (take) a long vacation.

33. Tom promised he (not do) it again.

34. He knew that I (come) the following week.

35. This is the house that Jack (build) three years ago.

36. I think John (be) out of town now.

37. I wonder what changes the new President (introduce).

38. Mirs Smith complains that her neighbour (make) too much noise.

39. Miss While swears that she (never see) that man before.

40. The students who answered the question (be) John.

Exercise 4: Use the correct tense of verbs in brackets:

He said that he (do)……………………………….. his homework since seven o’clock.

She demanded that her husband (give)……………………………….. her all of his wages.

By next summer, she (finish)……………………………….. her 3rd novel.

Kathy (be)………………………………..quite different since she got married.

This is the first time we (see)………………………………..the Statue of Liberty.

It was the second time I (talk)………………………………..to her.

As soon as she came in, I knew I (meet)………………………………..her somewhere.

After Jessica (finish)………………………………..her degree, she intends to work in her father’s company.

By the time Anne graduated from high school, she (attend)………………………………..seven different schools because her parents moved frequently.

Mitchell looked down to discover a snake at her feet. When she saw it, she (scream) ………………………………..

Until you learn to relax more, you (not/ improve)………………………………..your ability to speak English.

I borrowed four books on gardening the last time I (go)………………………………..to the library.

Before I (start)………………………………..the car, all passengers had buckled their seat belts.

Whenever I travel abroad, I (forget)………………………………..something I need.

After the baseball match (win)……………………………….., the celebration began.

I’ll return Bob’s pen to him next time I (see)……………………………….. him.

As soon as Martina saw the fire, she (call)………………………………..the fire brigade.

When my parents (arrive)………………………………..for a visit tomorrow, they will see our baby for the first time.

Since I left Venezuela six years ago, I (return)………………………………..to visit friends and family several times.

As soon as my parents came, we (go)………………………………..out for dinner.

After ancient Greek athletes won a race in the Olympics, they (receive)………………………………..a simple crown of olive leaves.

I (answer)……………………………….. all of the questions correctly since I began this exercise on verb tenses.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời Bằng Tiếng Anh trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!