Xu Hướng 3/2024 # Các Xét Nghiệm Ung Thư Máu Thường Được Chỉ Định Là Gì? # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Xét Nghiệm Ung Thư Máu Thường Được Chỉ Định Là Gì? được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Định nghĩa

Bệnh ung thư máu còn có tên gọi là bệnh bạch cầu. Nguyên nhân do sự gia tăng số lượng tế bào bạch cầu trong cơ thể. Các tế bào bạch cầu đó lấn át các tế bào tiểu cầu và hồng cầu mà cơ thể cần để khỏe mạnh. Các tế bào bạch cầu bổ sung hoạt động không bình thường.

2. Triệu chứng

Các loại bệnh bạch cầu khác nhau có thể gây ra các vấn đề khác nhau. Trong khoảng thời gian đầu, bạn có thể không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào. Một số triệu chứng ung thư máu có thể gặp bao gồm:

Suy nhược hoặc mệt mỏi.

Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.

Sốt hoặc ớn lạnh.

Nhiễm trùng nặng hoặc tái phát.

Đau xương hoặc khớp của bạn.

Nhức đầu.

Nôn mửa.

Co giật.

Giảm cân.

Đổ mồ hôi đêm.

Khó thở.

Sưng hạch bạch huyết hoặc các cơ quan như lá lách.

3. Phân loại

Có 4 loại bệnh bạch cầu chính là:1

Bệnh bạch cầu lymphocytic cấp tính (ALL). Đây là dạng phổ biến nhất ở trẻ nhỏ. Nó có thể lây lan đến các hạch bạch huyết và cả hệ thần kinh trung ương.

Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính (AML). Đây là dạng bệnh bạch cầu phổ biến thứ 2 ở trẻ em và là loại bệnh bạch cầu cấp tính phổ biến nhất ở người lớn.

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL). Đây là dạng bệnh bạch cầu mạn tính phổ biến nhất ở người lớn. Một số loại CLL sẽ ổn định trong nhiều năm mà không cần điều trị. Trong trường hợp cơ thể không tạo ra các tế bào máu bình thường sẽ cần điều trị.

Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính (CML). Loại bệnh này không có các triệu chứng đặc hiệu. Người bệnh có thể không được chẩn đoán mắc bệnh này cho đến khi xét nghiệm máu định kỳ.

Ung thư máu là bệnh mà bất kì ai cũng có thể mắc phải, bất kể là nam hay nữ, hay bất cứ độ tuổi nào. Khi thấy có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ ung thư máu, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Một số trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư máu như:1

Đã từng điều trị ung thư trước đây. Những người đã hóa trị, xạ trị cho các bệnh ung thư khác có nguy cơ cao phát triển một số loại bệnh bạch cầu.

Rối loạn di truyền. Các bất thường di truyền đóng một vai trò trong sự phát triển của bệnh bạch cầu. Một số rối loạn di truyền, ví dụ như hội chứng Down.

Tiếp xúc với hóa chất. Tiếp xúc với một số hóa chất, chẳng hạn như benzen (được tìm thấy trong xăng và được ngành công nghiệp hóa chất sử dụng).

Hút thuốc lá gây tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy.

Gia đình từng có người mắc bệnh bạch cầu.

Bên cạnh việc điều trị ung thư máu, quá trình chẩn đoán bệnh đóng vai trò quan trọng không kém. Các xét nghiệm giúp bác sĩ củng cố kết quả chẩn đoán của mình, phân loại ung thư và xác định giai đoạn ung thư máu. Từ đó, đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân. Các loại xét nghiệm ung thư máu rất đa dạng. Mỗi người bệnh sẽ làm một số loại xét nghiệm tùy thuộc vào thể trạng và sức khỏe của họ.

1. Xét nghiệm máu Quy trình lấy mẫu máu2 3

Đối với mẫu máu tĩnh mạch:

Xác định thông tin bệnh nhân (BN), đối chiếu với phiếu chỉ định và các dụng cụ chứa mẫu đã được chuẩn bị cho phù hợp.

BN ngồi ngay ngắn, tay duỗi trên bàn.

Yêu cầu BN nắm bàn tay lại.

Buộc dây garo ở cánh tay trong, khoảng cách trên khuỷu tay 5 – 8 cm.

Lưu ý: Không cột quá chặt, thời gian từ lúc cột garo đến lúc lấy máu không quá 1 phút. Trường hợp BN khó lấy máu, nếu 1 phút cột garo, nhân viên lấy máu phải gỡ garo, cho BN thả lỏng tay trong vòng 2 phút, sau đó mới tiếp tục lấy máu ở vị trí ban đầu.

Sát trùng nhiều lần và 1 chiều dọc theo vùng được chọn lấy máu.

Chờ khô cồn, kiểm tra kim bằng cách kéo và đẩy pittong đảm bảo rằng pittong di chuyển nhẹ nhàng trong lòng của ống tiêm.

Căng vùng da cần lấy máu, cầm ống chích nghiêng 30 độ so với cánh tay, vát của mũi kim hướng lên trên

Ấn đầu kim vào lòng tĩnh mạch, kéo pittong nhẹ nhàng và liên tục để rút lượng máu cần thiết.

Yêu cầu BN thả lỏng tay, tháo garo, đặt bông lên vết thương, rút nhanh kim ra khỏi tĩnh mạch.

Tháo kim và bơm máu từ từ vào dụng cụ chứa mẫu.

Dán băng keo cá nhân cho bệnh nhân.

Các loại xét nghiệm máu phổ biến

Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để giúp chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư máu. Trong xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của người bệnh và gửi nó đến phòng xét nghiệm. Các loại xét nghiệm máu phổ biến dùng trong chẩn đoán và điều trị ung thư máu như:4

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Bác sĩ sẽ dùng một máy chuyên dụng để đo số lượng từng loại tế bào trong máu như hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu. Nếu kết quả cho thấy số lượng tế bào trong máu quá thấp hoặc quá cao, mẫu máu của bạn sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi.

Xét nghiệm kiểm tra sàng lọc nhiễm virus/nhiễm trùng. Bác sĩ cần phải biết rõ về tình trạng sức khỏe của bạn, để quá trình điều trị ung thư máu diễn ra thuận lợi. Bạn có thể làm một số xét nghiệm HIV, xét nghiệm viêm gan B và xét nghiệm viêm gan C. Nếu bạn bị nhiễm các virus này, sẽ phải điều trị bệnh này cùng lúc với ung thư máu.

Xét nghiệm máu ngoại biên. Bác sĩ quan sát các tế bào máu (hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu) để kiểm tra chúng có đúng kích cỡ, hình dạng… hay không).

Xét nghiệm ure và các chất điện giải trong máu. Xét nghiệm này giúp bác sĩ kiểm tra chức năng thận. Qua đó, bác sĩ sẽ có chỉ định liều thuốc thích hợp và xác định xem phương pháp điều trị phù hợp nếu bạn bị suy giảm chức năng thận.

Các xét nghiệm khác. Một số xét nghiệm như phân tích tế bào dòng chảy và xét nghiệm di truyền tế bào cũng dùng để xác định vấn đề của người bệnh.

Xét nghiệm máu bao lâu có kết quả?

Tùy vào việc xét nghiệm máu với mục đích gì và từng loại xét nghiệm khác nhau thời gian có kết quả sẽ khác nhau. Các xét nghiệm đơn giản thì thời gian từ 1 – 2 tiếng, đối với các xét nghiệm phức tạp thì có thời gian lâu hơn từ 3 – 4 tiếng.

Xét nghiệm máu có phát hiện bệnh ung thư không?

Nếu ai đó thắc mắc xét nghiệm máu có phát hiện bệnh ung thư không thì câu trả lời là có. Tuy nhiên, bản chất của bệnh ung thư không thể hiện hoàn toàn đầy đủ trong kết quả của xét nghiệm máu. Một số trường hợp trong máu bệnh nhân có thành phần tương đồng với khối u nên dẫn đến kết dương tính giả. Để xác định chính xác tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ yêu cầu tái khám và tiến hành xét nghiệm lại sau khoảng 3 – 6 tháng.

2. Sinh thiết tủy xương (Xét nghiệm tủy – chọc hút tủy xương)4

Nếu xét nghiệm máu không kết luận được, bác sĩ có thể xem xét chọc hút tủy xương (sinh thiết). Xét nghiệm này có thể giúp phát hiện các tế bào bệnh bạch cầu trực tiếp trong tủy xương trước khi chúng được phóng thích vào máu.

Bác sĩ kiểm tra mẫu khoang tủy xương nhỏ bằng kính hiển vi để xác định xem có tế bào nào bất thường hay không. Thử nghiệm này được thực hiện ở một xương lớn, chẳng hạn như xương hông.

Trước khi họ lấy mẫu, bác sĩ sẽ thoa một chất gây tê lên da. Bạn có thể cảm nhận được quá trình lấy mẫu, nhưng không cảm nhận được cảm giác đau.

Bạn có thể cảm thấy đau và khó chịu trong vài ngày sau khi làm thủ thuật. Bác sĩ có thể chỉ định chườm lạnh hoặc dùng thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen hoặc ibuprofen.

Có thể mất vài ngày để có kết quả chính xác nhất. Các bác sĩ sẽ tìm kiếm các dấu hiệu của tế bào bệnh bạch cầu hoặc bất kỳ đặc điểm không điển hình nào khác của tế bào máu của bạn. Ngoài ra, cũng có thể phát hiện những thay đổi nhiễm sắc thể ở những người bị bệnh bạch cầu.

3. Sinh thiết hạch bạch huyết5

Sinh thiết hạch bạch huyết là thủ thuật giúp kiểm tra các dấu hiệu, mức độ tiến triển của một số bệnh, chẳng hạn như ung thư. Kết quả sinh thiết sẽ bác sĩ quyết định các xét nghiệm và phương pháp điều trị tiếp theo sao cho phù hợp. Bác sĩ sẽ lấy ra một mảnh hạch nhỏ và gửi đến phòng thí nghiệm để quan sát dưới kính hiển vi.

Sinh thiết hạch được thực hiện khoảng 20 phút. Sau sinh thiết, bệnh nhân có thể hoạt động và làm việc bình thường. Bệnh nhân sẽ cảm giác có một vùng bị tê nơi tiêm thuốc gây tê. Khi thuốc tê hết tác dụng,bệnh nhân có thể thấy đau hoặc khó chịu, có thể sử dụng thuốc giảm đau như paracetamol hoặc thuốc kháng viêm.

Mẫu sinh thiết sẽ được đem đi phân tích. Kết quả sẽ có sau khoảng 3 – 5 ngày. Bệnh nhân sẽ nhận được kết quả trong lần tái khám tiếp theo, hoặc sớm hơn nếu cần thiết.

Mẫu hạch sinh thiết không kết luận được tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được giải thích và được chỉ định sinh thiết lặp.

4. Phân tích huyết thanh và nước tiểu – xét nghiệm hóa sinh

Xét nghiệm này sẽ phân tích các thành phần máu và nước tiểu. Nồng độ acid uric trong huyết tương và trong nước tiểu, nồng độ LDH sẽ tăng trong bệnh ung thư máu.

5. Xét nghiệm phân loại tế bào- kháng nguyên bề mặt tế bào

Các kháng nguyên trên bề mặt tế bào thể hiện đặc trưng cho từng loại tế bào.

6. Xét nghiệm tìm bất thường gen – tìm bất thường nhiễm sắc thể

Các bất thường nhiễm sắc thể và gen có thể được tìm thấy ở những tế bào bạch cầu ác tính.

7. Phương pháp xét nghiệm dịch não tủy4

Bác sĩ sẽ thu thập một lượng nhỏ dịch não tủy để xem liệu có tế bào ung thư nào đã di căn đến khu vực này của cơ thể bạn hay không.

8. Các chẩn đoán hình ảnh4

Các xét nghiệm hình ảnh có thể được khuyến nghị nếu bác sĩ nghi ngờ rằng ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác. Các xét nghiệm này có thể MRI, chụp X-quang hoặc chụp CT.

Bạn có thể tham khảo ý kiến từ các chuyên gia khác nhau để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân. Bạn nên dành ra một khoảng thời gian để tâm lí được thoải mất, chuẩn bị tài chính để điều trị lâu dài. Bên cạnh đó, không nên giữ cảm xúc tiêu cực, việc chia sẻ với bạn bè, người thân sẽ giúp vơi bớt phần nào nỗi lo lắng. Ngoài ra, bạn nên thay đổi và duy trì lối sống lành mạnh, quan tâm đến chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, vận động…

Trong trường hợp kết quả bình thường, bạn không nên quá chủ quan. Nên đi khám sức khỏe định kì, tái khám nếu các các dấu hiệu bất thường vẫn tiếp tục diễn ra. Quan tâm đến lối sống, chế độ ăn uống, tập luyện…

Hiện nay, có rất nhiều cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm ung thư máu. Bạn nên tìm hiểu kĩ càng thông tin về phòng khám, bệnh viện trước khi tiến hành thực hiện thăm khám.

Bạn có thể lựa chọn các bệnh viện lớn, đầu ngành, tuyến Trung ương để thăm khám và điều trị. Đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống thiết bị, vật tư y tế hiện đại là những yếu tố quan trọng bạn nên xem xét. Ngoài ra, quy trình xét nghiệm nghiêm ngặt, chi phí được công khai minh bạch cũng là tiêu chí mà người bệnh nên quan tâm. YouMed đã tổng hợp một số cơ sở y tế uy tín trên toàn quốc sau đây:

1. Tại Hà Nội

Tên cơ sở Địa chỉ

Bệnh viện K Hà Nội Cơ sở 1: 43 Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Cơ sở 2: ngõ 304 Tựu Liệt, Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.

Bệnh viện Quân Y 103 261 Phùng Hưng, Văn Quán, quận Hà Đông, TP. Hà Nội.

Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội Số 1 Tôn Thất Tùng, Trung Tự, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.

Bệnh viện Huyết học Truyền máu TW 14 Trần Thái Tông, Yên Hoà, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Bệnh viện Ung bướu Hà Nội Số 42A P. Thanh Nhàn, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

2. Tại TP. Hồ Chí Minh

Tên cơ sở Địa chỉ

Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 03 đường Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

Trung tâm Ung bướu – Bệnh viện Chợ Rẫy 201B đường Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP Hồ Chí Minh.

Bệnh viện Nhân dân 115 527 đường Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP Hồ Chí Minh.

Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM 215 đường Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP Hồ Chí Minh.

Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch 120 đường Hồng Bàng, phường 12, quận 5, TP Hồ Chí Minh.

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn toàn (có nhuộm tiêu bản tự động): 106.000 đồng.

Sinh thiết hạch (hoặc u): 262.000 đồng.

SPECT/CT: 909.000 đồng.

Thủ thuật sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay): 2.677.000 đồng.

Chọc hút tủy làm tủy đồ: 530.000 đồng.

Huyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn (có nhuộm lam): 149.000 đồng.

Xét nghiệm tế bào học tủy xương: 147.000 đồng.

Bài viết trên là thông tin về xét nghiệm ung thư máu. Đây là bệnh lý ung thư nghiêm trọng và hiện tại chưa có phương pháp điều trị khỏi. Nếu có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh lý này, hãy đến cơ sở y tế uy tín để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất!

Các Biện Pháp Hỗ Trợ Dinh Dưỡng Với Người Bệnh Ung Thư

Tầm quan trọng của các biện pháp hỗ trợ dinh dưỡng với người bệnh ung thư

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng chỉ cần sụt 5% cân nặng đã rút ngắn 1/3 thời gian sống của bệnh nhân. Tình trạng phổ biến trên đa số bệnh nhân ung thư hiện nay chính là suy kiệt cơ thể. Đây có thể là phản ứng phụ của quá trình điều trị hoặc do tâm lý chán nản, lo lắng của người bệnh nhưng phần nhiều là do chính khối u gây ra.

Khối u làm thay đổi chuyển hoá bình thường của cơ thể, làm cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều hơn, các tế bào, mô của cơ thể bị phá huỷ, bao gồm cả các khối cơ. Nhiều bệnh nhân không thể theo hết được các liệu pháp điều trị do cân nặng và thể lực bị suy giảm trầm trọng. Điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả điều trị và làm giảm thời gian sống của người bệnh. Đồng thời, nó cũng làm tăng tỷ lệ biến chứng, nhiễm trùng và dẫn đến tử vong của bệnh nhân ung thư.

Bệnh nhân ung thư chết vì suy kiệt cơ thể trước khi chết vì khối ung thư đã phần nào cho thấy tác động xấu của tình trạng sút cân, suy kiệt. Dinh dưỡng lúc này có tác dụng nâng đỡ để người bệnh có đủ sức theo được hết các liệu pháp điều trị nặng nề. Việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý trước, trong và sau quá trình điều trị đều nhằm đến mục tiêu là tăng cường thể lực cho bệnh nhân. Ăn đúng trước, trong và sau khi điều trị có thể giúp cho bệnh nhân giảm thiểu được những bất lợi do các tác dụng phụ của phương pháp điều trị và giúp bệnh nhân có cảm giác sống khoẻ hơn.

Người bệnh ung thư nên ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể hồi phục nhanh.

Một số biện pháp hỗ trợ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

Đối với người bệnh có thể ăn được

Ngoài ra, cần tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn chứa đường đơn, gây nhiều tác hại cho cơ thể, đồng thời các chất phụ gia cho thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản cũng là một trong những nhân tố góp phần làm tăng tỉ lệ bệnh ung thư.

Hướng dẫn người bệnh ung thư lựa chọn các loại thực phẩm tốt cho cơ thể.

Đối với người bệnh không thể ăn bằng đường miệng

Với các trường hợp này, cần thực hiện dinh dưỡng đường ruột. Nếu trong thời gian ngắn, dưới 30 ngày thường sử dụng ống thông mũi-dạ dày, nếu thời gian dài hơn nên sử dụng mở dạ dày qua da (percutaneous gastrostomies).

Lựa chọn cách nuôi dưỡng thường dựa vào: Tình trạng bệnh, nguy cơ hít sặc, chức năng/giải phẫu đường tiêu hóa, ước tính thời gian can thiệp phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Thành phần dịch nuôi: Dựa vào nhu cầu năng lượng đảm bảo đủ 30-35Kcalo/kg cân nặng hiện tại/ngày. Tùy theo mỗi bệnh nhân khác nhau, tùy theo mỗi loại ung thư khác nhau mà xây dựng thành phần dịch nuôi khác nhau nhưng cần đảm bảo chất dinh dưỡng hạn như protein, chất béo hoặc carbohydrate… hoặc được sử dụng riêng lẻ để điều trị sự thiếu hụt đặc biệt để đáp ứng toàn bộ nhu cầu dinh dưỡng… Cần chú ý là các nuôi dưỡng qua ống sonde thường được thực hiện tại bệnh viện để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dinh dưỡng và độ an toàn cho người bệnh.

Một chế độ ăn uống phù hợp đủ dinh dưỡng và năng lượng là rất quan trọng giúp nâng cao sức khỏe, chất lượng điều trị và chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư. Bệnh nhân nên đến khám bác sỹ chuyên khoa ung thư để được tư vấn cụ thể về chế độ dinh dưỡng.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống

Trăn Trở Đằng Sau Quyết Định Mổ Của Bác Sĩ Điều Trị Ung Thư

Đêm 14/3, bác sĩ Hà Hải Nam, Phó trưởng Khoa Ngoại bụng 1, Bệnh viện K (Hà Nội), nghiên cứu bệnh án của bệnh nhân này để sáng hôm sau hội chẩn. “Thông thường, với trường hợp này, phẫu thuật là lựa chọn tốt nhất, nếu không sự sống rất mong manh”, bác sĩ nói, thêm rằng cuộc mổ sẽ vô cùng khó khăn.

Lý do, người bệnh cao tuổi, kèm mắc các bệnh nền như cao huyết áp, đái tháo đường, thời gian điều trị và phục hồi sau mổ có thể kéo dài, nhiều nguy cơ biến chứng. Trong quá trình mổ, nếu không cắt được khối u, hoặc chỉ cắt được 1-2 khối, là thất bại. Ở bệnh nhân này, khối u dính vào các tạng của cơ thể, nhất là dạ dày, trực tràng, ăn vào bàng quang, lá lách. Không phẫu thuật, khối u sẽ bùng lên mạnh mẽ, nguy cơ nhiễm trùng cao, rút ngắn thời gian sống.

“Lúc này, con dao mổ của người bác sĩ đóng vai trò sống còn với sinh mạng người bệnh”, bác sĩ chia sẻ.

Sau hội chẩn, bác sĩ Nam và đồng nghiệp quyết định phẫu thuật để xử lý triệt căn khối u. Sau 6 tiếng, đèn phòng mổ tắt, bác sĩ chia sẻ “thở phào” vì ca phẫu thuật suôn sẻ nhưng chỉ khi ông cụ tỉnh, đủ sức khỏe để tiếp tục phác đồ điều trị thì ca mổ mới được đánh giá thành công.

Bác sĩ Hà Hải Nam và ê kíp đang phẫu thuật cho bệnh nhân. Ảnh: Bác sĩ cung cấp

Tuy nhiên, không phải ca mổ nào cũng trôi chảy. Bệnh nhân nữ 49 tuổi, được chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn hai, tiên lượng khá tốt nếu phẫu thuật. Trên bàn mổ, bác sĩ dùng ống soi để can thiệp, phát hiện di căn đã lan xa khắp ổ bụng, ở giai đoạn muộn. Các tế bào ung thư đang phát triển rất nhanh, khiến phẫu thuật trở nên vô cùng mạo hiểm. Việc “đụng dao kéo” có thể khiến thời gian sống của người bệnh ngắn hơn, cơ thể suy kiệt, không thể bình phục.

“Tôi rất thất vọng vì chẩn đoán trước mổ của mình khác với thực tế, buộc phải dừng mổ và không thể làm được gì hơn”, bác sĩ kể, thêm rằng quyết định mổ là để cứu sống bệnh nhân chứ không phải vì cái tôi, muốn thể hiện bản lĩnh hay khả năng cầm dao mổ của bác sĩ.

Đây là tình huống không hiếm gặp trong phẫu thuật ung thư ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Những xét nghiệm, chụp chiếu đôi khi không phản ánh đúng, toàn diện căn bệnh. Chỉ trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ mới có thể chẩn đoán chính xác tình trạng khối u. Với các khối u đang phát triển nhanh, di căn rộng, phẫu thuật không phải lựa chọn tối ưu, đồng nghĩa bác sĩ phải đóng lại vết mổ.

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ mắc ung thư cao trên toàn cầu, với hơn 300.000 người hiện mắc bệnh, gần 165.000 ca mắc mới và 115.000 bệnh nhân chết mỗi năm. Điểm chung là hầu hết bệnh nhân đều không chấp nhận sự thật, cố gắng tìm một chẩn đoán khác ung thư để xoa dịu, ổn định tâm lý.

Nhiều người tin vào quan niệm “động dao kéo làm vỡ, khiến u di căn, chết nhanh hơn”, do đó tìm thuốc nam, hoặc xem bói giải hạn hơn là nhập viện. Bác sĩ cho rằng người bệnh đang chơi canh bạc trả giá bằng chính mạng sống của họ.

Như một bệnh nhân nam, 35 tuổi, mắc ung thư đại tràng, đã nằm trên bàn mổ để chuẩn bị gây mê. Tuy nhiên, mẹ đẻ và mẹ vợ bệnh nhân yêu cầu dừng phẫu thuật, đưa về điều trị thuốc nam. Đây là một trong những ca khiến bác sĩ nhớ mãi, bởi tiên lượng bệnh nhân rất tốt, chỉ cần cắt khối u là thành công 70-80%, có thể điều trị khỏi.

Theo bác sĩ Nam, hóa, xạ trị và phẫu thuật là ba trụ cột điều trị ung thư, trong đó phẫu thuật là biện pháp quan trọng không thể thay thế. Ở giai đoạn sớm, cuộc mổ giúp loại bỏ khối u nhanh chóng, triệt để, cải thiện chất lượng sống. Tuy nhiên, tùy tình trạng, giai đoạn bệnh, tính chất của khối u, bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp từng người, phối hợp nhiều biện pháp để hiệu quả tốt nhất.

Mô hình khối ung thư phát triển trong dạ dày người bệnh. Ảnh: Gastrectomy Information

Cùng quan điểm, bác sĩ Lê Văn Thành, Khoa Ngoại tiêu hóa, Bệnh viện K, cho biếtvới nhiều loại ung thư như dạ dày, đại tràng, thực quản, xương, gan, phổi, phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ, kiểm soát khối u, đặc biệt ở giai đoạn sớm.

Ở giai đoạn muộn, phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị triệu chứng cho bệnh nhân như làm hậu môn nhân tạo (khi ung thư đại tràng giai đoạn muộn có tắc ruột), hoặc phẫu thuật cắt tuyến vú triệu chứng.

Chỉ định phẫu thuật được đưa ra tùy loại ung thư và giai đoạn bệnh. Thông thường bác sĩ sẽ dựa trên các hướng dẫn điều trị trên thế giới, như của Hiệp hội Ung thư Mỹ (ASCO), Hiệp hội Ung thư châu Âu (ESMO), hay Hiệp hội Ung thư Nhật Bản.

Advertisement

Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy “có sự gia tăng thoáng qua” các tế bào ung thư trong và sau mổ. Trong quá trình phẫu thuật, có thể việc đụng chạm trực tiếp vào khối u làm phóng thích các tế bào bướu vào máu. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào xác định việc gia tăng này làm bệnh tiến triển.

Sau mổ, một vài bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, đau đớn nhiều hơn sau phẫu thuật, nhất là cuộc mổ lớn. Điều này khiến nhiều người lầm tưởng phẫu thuật khiến ung thư di căn, làm họ suy kiệt. Song, với các tiến bộ trong kỹ thuật mổ, gây mê, hồi sức hiện nay, phối hợp nhiều chuyên khoa đã giúp hạn chế tối đa các biến chứng do phẫu thuật gây ra.

“Trách nhiệm của bác sĩ là cứu người, không bác sĩ nào đưa chỉ định mổ để rút ngắn thời gian sống của người bệnh”, bác sĩ Thành cho hay.

Minh An

Bilirubin Là Gì? Tìm Hiểu Về Xét Nghiệm Bilirubin

Quá trình chuyển hóa Bilirubin

Khi ở trong gan, bilirubin kết hợp với glucuronid nhờ enzym glucuronyl transferase để tạo ra Bilirubin liên hợp có thể hòa tan trong nước.

Ước tính 20% bilirubin liên hợp sẽ được tái hấp thu vào máu, trong khi 80% được thải trừ trong đường mật rồi vào ruột. Ở ruột, bilirubin được chuyển hóa thành Urobilinogen, Stercobilin và được thải trừ trong phân.

Xét nghiệm Bilirubin là gì?

Ở người lớn và trẻ lớn, xét nghiệm bilirubin được thực hiện nhằm mục đích:

Sàng lọc các bệnh lý về máu, gây hủy hoại hồng cầu trong máu như thiếu máu tán huyết, hồng cầu hình liềm.

Ở trẻ sơ sinh, việc xác định nồng độ bilirubin trong máu cũng giúp can thiệp kịp thời trước khi bilirubin không liên hợp dư thừa gây tổn thương tế bào não của trẻ. Hậu quả của tổn thương này bao gồm chậm phát triển trí tuệ, suy giảm khả năng học tập, mất thính lực, rối loạn vận động mắt, và thậm chí là tử vong.

Các hình thức xét nghiệm Bilirubin

Bilirubin máu: là hình thức xét nghiệm nồng độ Bilirubin thông qua chỉ số máu

Đối với bệnh nhân đang mang thai, Bilirubin có thể được đo thông qua dịch nước ối (chọc hút dịch ối) để chẩn đoán thai nhi có tình trạng hủy hoại hồng cầu hay không.

Khi nào nên xét nghiệm Bilirubin?

Người bệnh có triệu chứng vàng da.

Nghi ngờ ngộ độc thuốc cấp tính

Nhiễm virus viêm gan

Buồn nôn, nôn mửa;

Ngứa đau ở phía bên phải ổ bụng

Ngoài xét nghiệm kiểm tra lượng Bilirubin thì tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ có thể kết hợp với một số xét nghiệm khác để đánh giá tổng quát chức năng gan và hồng cầu:

Thử máu, đếm hồng cầu lưới, haptoglobin, LDH để xác định nghi ngờ bệnh thiếu máu tán huyết.

Từ đó, dựa vào kết quả xét nghiệm mà bác sĩ sẽ có hướng điều trị bệnh cũng như sử dụng thuốc phù hợp.

Quy trình xét nghiệm Bilirubin máu

Chuẩn bị: Người bệnh không nên ăn hay uống trong vòng 4 giờ trước khi xét nghiệm để tránh các hợp chất nhất định ảnh hưởng tới nồng độ bilirubin. Đối với trẻ em không có lưu ý gì đặc biệt.

Bước 1: Nhân viên y tế sẽ quấn băng cố định quanh tay để ngưng máu lưu thông.

Bước 3: Tiêm kim vào tĩnh mạch để lấy lượng máu vừa đủ cho xét nghiệm

Bước 4: Gỡ dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu. Thoa gạc băng hoặc bông gòn tẩm cồn lên vị trí tiêm.

Bước 6: Thu thập máu vào ống nghiệm vô trùng bảo quản.

Bước 7: Máu được gửi đến phòng xét nghiệm để xác định nồng độ Bilirubin.

Kết quả chỉ số Bilirubin

Chỉ số Bilirubin bình thường

Ở người lớn, chỉ số Bilirubin sẽ ở mức bình thường khi:

Bilirubin không liên hợp (gián tiếp): 0,1 – 1,0 mg/dL

Bilirubin liên hợp (trực tiếp): 0,0 – 0,4 mg/dL

Ở trẻ sơ sinh, lượng bilirubin bình thường ở mức dưới 5 mg/dl. Nhưng thực tế hơn 60% trẻ sơ sinh mắc bệnh vàng da và lượng bilirubin hơn 5 mg/dl, nồng độ này có thể thay đổi về sau thông qua chế độ chăm sóc.

Nguyên nhân chỉ số Bilirubin tăng

Các chứng bệnh hủy hoại nhanh chóng hồng cầu trong máu như bệnh hồng cầu hình liềm, rối loạn đông máu, thiếu máu tán huyết…Lượng lớn tế bào hồng cầu bị hoại tử dẫn đến lượng bilirubin đi vào trong gan nhưng không thể chuyển hóa thành bilirubin trực tiếp để đào thải ra ngoài sẽ dẫn đến lượng bilirubin ứ đọng tăng cao.

Các bệnh gây ra tổn thương gan, tắc nghẽn đường mật như: xơ gan, bệnh viêm gan virus, viêm gan do thuốc, viêm gam nhiễm độc, viêm túi mật, gan nhiễm mỡ, tắc ống dẫn mật, sỏi mật, viêm gan hoạt động cấp tính, mãn tính…đều biểu hiện gan đang bị tổn thương, chức năng chuyển hóa bilirubin gián tiếp thành bilirubin trực tiếp suy giảm, dẫn đến tổng lượng bilirubin tăng cao.

Một số trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non có thể có hiện tượng suy giảm quá trình tổng hợp Bilirubin trực tiếp.

Thông thường nồng độ bilirubin trong máu nam giới có thể hơi cao hơn nữ giới. Người Mỹ gốc Phi lại có nồng độ bilirubin trong máu thấp hơn những nhóm người châu Mỹ khác.

Một số loại thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ Bilirubin như kháng sinh, kháng virus HIV Atazanavir, một vài loại thuốc kiểm soát sinh đẻ, diazepam (Valium), flurazepam, phenytoin (Dilantin) và indomethacin (Indocin).

Do kết quả sẽ bị ảnh hưởng bởi một vài loại thuốc, khẩu phần ăn hoặc do quá trình tập luyện, vận động nặng, nên trước khi xét nghiệm người bệnh nên báo với bác sĩ loại thuốc hay thức ăn đang dùng cũng như hoạt động hằng ngày để có kết quả chẩn đoán chính xác hơn.

Xét Nghiệm Chức Năng Gan Bao Nhiêu Tiền? Địa Chỉ Xét Nghiệm Chức Năng Gan

Gan là một cơ quan quan trọng của cơ thể. Nhiệm vụ chính của gan là lọc máu từ đường tiêu hóa để chuyển đến phần còn lại của cơ thể. Gan giải độc, chuyển hóa các chất, tạo ra các protein quan trọng cho quá trình đông máu và các chức năng khác.1

Xét nghiệm chức năng gan là một trong những xét nghiệm kiểm tra mức độ của một số enzym và các protein khác có trong máu. Đồng thời, các xét nghiệm chức năng gan này còn giúp phản ánh tình trạng hoạt động của gan.2

Xét nghiệm chức năng gan thường được thực hiện trong các trường hợp tầm soát các bệnh như viêm gan, theo dõi tác dụng phụ của thuốc và kiểm tra mức độ nghiêm trọng của bệnh gan.3

Một số xét nghiệm kiểm tra chức năng gan có thể kể đến như: xét nghiệm ALT, xét nghiệm AST, xét nghiệm GGT,…

Hiện nay, xét nghiệm chức năng gan đã có mặt tại nhiều đơn vị xét nghiệm. Điều này đôi khi làm người bệnh bâng khuâng, không biết nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan ở đâu.

Để đảo bảo sự an toàn trong quy trình xét nghiệm, cũng như độ chính xác của kết quả, bạn đọc và gia đình khi có nhu cầu thực hiện xét nghiệm chức năng gan nên đến những cơ sở xét nghiệm uy tín. Có thể đánh giá độ uy tín qua các tiêu chí sau:

Đơn vị xét nghiệm được cơ quan y tế kiểm duyệt và cấp giấy phép.

Có đội ngũ kỹ thuật viên và y bác sĩ vững tay nghề, giỏi chuyên môn.

Trang bị, cập nhật những máy móc, công nghệ xét nghiệm tiên tiến để nâng cao độ chính xác của kết quả.

Đơn vị nhận được sự tin cậy và đánh giá tốt từ phía khách hàng.

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: Số 1 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội.

Bệnh viện Quân đội 108 – Khoa Bệnh lây qua đường máu – Viện lâm sàng các bệnh truyền nhiễm: Số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Bệnh viện Bạch Mai: Số 78 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.

Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc: Số 55 Yên Ninh, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội.

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới chúng tôi Số 764 Võ Văn Kiệt, phường 1, quận 5, TP.HCM.

Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM – Phòng khám viêm gan: 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM.

Bệnh viện Chợ Rẫy – Khoa nghiên cứu và điều trị viêm gan: Số 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Bệnh viện Bạch Mai

Tên xét nghiệm Giá tham khảo (VNĐ)

Định lượng Albumin 21.500 – 25.000

Định lượng Protein toàn phần 21.500 – 25.000

Định lượng Bilirubin toàn phần/trực tiếp 21.500 – 25.000

Đo hoạt độ AST (GOT) 21.500 – 25.000

Đo hoạt độ ALT (GPT) 21.500 – 25.000

Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase) 19.200 – 22.000

Đo hoạt độ ALP (Alkaline Phosphatase) 21.500 – 25.000

Đo hoạt độ LDH (Lactat Dehydrogenase) 26.900 – 40.000

Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM

Tên xét nghiệm Giá tham khảo dịch vụ (VNĐ) Giá tham khảo có BHYT (VNĐ)

Protein toàn phần 30.000 21.500

Albumin 30.000 21.500

Bilirubin toàn phần 35.000 21.500

Bilirubin trực tiếp 35.000 21.500

AST (GOT) 27.000 21.500

ALT (GPT) 27.000 21.500

GGT (Gama- glutamyl- transferase) 27.000 19.200

ALP (alkaline phosphatase) 35.000 21.500

LDH (Lactate Dehydrogenase) 35.000 26.900

Khám bệnh 120.000 38.700

Siêu âm ổ bụng 90.000 43.900

Siêu âm đàn hồi mô gan 250.000 82.300

Bệnh viện Chợ Rẫy

Tên xét nghiệm Giá tham khảo (VNĐ)

Định lượng Protein toàn phần 21.500

Định lượng Albumin 21.500

Định lượng Bilirubin trực tiếp (bilirubin gián tiếp được ngoại suy khi chỉ định kèm Định lượng bilirubin toàn phần) 21.500

Định lượng Bilirubin gián tiếp 21.500

Định lượng Bilirubin toàn phần 21.500

Đo hoạt độ ALT (GPT) 21.500

Đo hoạt độ AST (GOT) 21.500

Đo hoạt độ ALP (Alkalin Phosphatase) 21.500

Đo hoạt độ LDH ( Lactat dehydrogenase) 26.900

Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase) 19.200

Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM

Tên xét nghiệm Giá tham khảo (VNĐ)

Định lượng Albumin Giá thu: 25.000

Giá BHYT: 21.500

Định lượng Bilirubin toàn phần Giá thu: 25.000

Giá BHYT: 21.500

Đo hoạt độ AST (GOT) Giá thu: 32.000

Giá BHYT: 21.500

Đo hoạt độ ALT (GPT) Giá thu: 32.000

Giá BHYT: 21.500

Có nhiều xét nghiệm để đánh giá tình trạng chức năng gan. Và một số xét nghiệm này đôi khi còn khá xa lạ với nhiều người. Họ thường sẽ thắc mắc có các xét nghiệm chức năng gan nào? Đọc kết quả các xét nghiệm này như thế nào? Khi nào cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan? Để có thêm thông tin về những vấn đề trên, bạn đọc có thể tham khảo bài viết Các xét nghiệm chức năng gan và cách đọc các chỉ số xét nghiệm của YouMed. Hiểu rõ các xét nghiệm chức năng gan sẽ giúp quá trình xét nghiệm dễ dàng hơn.

Y Học Thường Thức: Máu Tụ Dưới Màng Cứng

Máu tụ dưới màng cứng là tình trạng máu chảy khoang dưới màng cứng thường gặp trong chấn thương sọ não do tai nạn giao thông. Khối máu tụ có thể gây ra sự chèn ép lên não và đe dọa tính mạng bệnh nhân nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Đây cứng là hiện tượng chảy máu ở bề mặt của não bộ, nằm trong khoang dưới màng cứng. Sự chảy máu xảy ra dưới lớp màng bao quanh não, còn gọi là màng cứng “dura”. Mặc dù sự chảy máu thường không phải từ não nhưng nếu khối máu tụ có kích thước lớn, nó có thể chèn ép vào não bộ. Việc chèn ép này dẫn đến các triệu chứng.

Chấn thương sọ não là nguyên nhân dẫn đến hầu hết các trường hợp máu tụ dưới màng cứng. Nguyên nhân của chấn thương thường gặp nhất như:

Tai nạn giao thông.

Té cao.

Ẩu đả.

Máu tụ dưới màng cứng được phân làm hai nhóm chính:

Máu tụ dưới màng cứng cấp tính: Nhóm này xuất hiện từ những giờ đầu sau chấn thương. Nếu hiện tượng chảy máu cứ tiếp diễn, khối máu tụ ngày càng tăng kích thước tiếp tục trong những ngày sau của chấn thương.

Máu tụ dưới màng cứng mạn tính: Nhóm này thường gặp ở những bệnh nhân lớn tuổi. Ở nhóm bệnh nhân này thường có hiện tượng teo não sinh lý theo tuổi. Những chấn thương đầu nhẹ cũng có thể tổn thương các tĩnh mạch não nhỏ, dẫn đến hiện tượng chảy máu ở bề mặt của não. Chấn thương có thể nhẹ đến mức người bệnh hoàn toàn không chú ý đến hoặc không nhớ là có chấn thương đầu. Khối máu này tăng kích thước chậm chạp, có thể kéo dài hàng tuần.

Vài bệnh nhân bất tỉnh sau những chấn thương đầu nặng và có tình trạng máu tụ dưới màng cứng cấp tính.

Sau đó, những triệu chứng có thể xuất hiện như:

Đau đầu

Nôn ói.

Yếu liệt.

Tê bì.

Khó khăn trong di chuyển.

Gặp vấn đề trong phát âm.

Chóng mặt

Nhầm lẫn hoặc khó khăn trong tư duy.

Buồn ngủ.

Động kinh.

Máu tụ dưới màng cứng được phát hiện thông qua việc chụp hình ảnh não bộ như chụp cắt lớp vi tính CT scan và đôi khi dùng cộng hưởng từ MRI. Thông qua những hình ảnh, ta thấy được sự hiện diện và kích thước của khối máu tụ.

Việc điều trị được lựa chọn phụ thuộc vào kích thước của khối máu tụ và triệu chứng của bệnh nhân. Đôi khi, bệnh nhân cần phẫu thuật để lấy khối máu tụ và giải áp cho não bộ. Nếu máu tụ kích thước nhỏ, bác sĩ có thể đề nghị điều trị bảo tồn và theo dõi sát. Trong trường hợp điều trị bảo tồn và theo dõi thì việc lặp lại nhiều lần các phim chụp CT scan hoặc MRI là cần thiết.

Ở nhóm bệnh nhân máu tụ dưới màng cứng kích thước lớn chèn ép não đe dọa tính mạng thì cần được phẫu thuật lấy máu tụ giải áp cấp cứu. Phẫu thuật viên có nhiều phương pháp kỹ thuật có thể lấy máu tụ giải áp như:

Mở lỗ thoát

Một lỗ được khoan ở xương sọ trên vùng máu tụ, thông qua lỗ khoan này máu tụ thoát ra ngoài giải áp cho não. Thường được lựa chọn ở những bệnh nhân máu tụ dưới màng cứng mạn tính.

Mở sọ giải áp có đặt lại nắp sọ

Ở phương pháp này, một phần xương sọ được lấy rời. Việc này giúp tiếp cận khối máu tụ tốt hơn và giải áp tốt hơn cho não bộ. Phần xương lấy rời được đặt trở lại sau khi lấy máu tụ và giải áp cho não bộ vào cuối cuộc phẫu thuật.

Mở sọ giải áp:

Ở phương pháp này, một phần xương sọ được lấy rời và không được đặt lại ngay mà sẽ được đặt lại bằng một phẫu thuật “vá sọ” sau khi tình trạng bệnh nhân cho phép. Việc lấy rời nắp sọ giúp giải áp tốt và kéo dài cho não bộ, phòng ngừa những trường hợp phù não đe dọa tụt não. Tuy nhiên, phương pháp này không thường xuyên được sử dụng và còn dựa vào đánh giá của phẫu thuật viên tùy trường hợp.

Bác sĩ Ngô Minh Quân

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Xét Nghiệm Ung Thư Máu Thường Được Chỉ Định Là Gì? trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!