Xu Hướng 2/2024 # Cẩn Thận Khi Dùng Thuốc Chống Nấm Ketoconazol # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cẩn Thận Khi Dùng Thuốc Chống Nấm Ketoconazol được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nấm là sinh vật thường được tìm thấy trên da. Khí hậu nóng ẩm là điều kiện để nấm phát triển. Khi da bị tổn thương hoặc thường xuyên bị ẩm ướt hoặc khi hệ vi khuẩn bình thường của cơ thể bị thay đổi do điều trị kháng sinh kéo dài, nấm có thể sinh sôi nảy nở gây ra viêm da trên cơ thể đặc biệt là những vùng da mỏng, ẩm ướt. Nấm cũng có thể gây nhiễm trùng phổi và các mô khác của cơ thể đặc biệt là ở những bệnh nhân với các hệ thống miễn dịch suy yếu. Khi đó cần sử dụng các thuốc chống nấm mà sự lựa chọn hiện nay hay gặp là ketoconazol. Hiện nay, ketoconazol có khá nhiều dạng bào chế như viên uống, kem bôi, hỗn dịch uống, dầu gội đầu…

Thuốc chống nấm ketoconazol là gì ?

Đây là loại thuốc chống nấm tổng hợp giúp ngăn ngừa và chữa trị nhiễm độc nấm nói chung và trên da, nhất là những trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như bệnh nhân AIDS. Tuy đã có những thuốc chống nấm mới hơn, ít công dụng phụ hơn như fluconazol và itraconazol nhưng cơ chế tác dụng cũng tương tự như như ketoconazol. Ketoconazol thường có công dụng ngưng trệ nấm nhưng thuốc cũng hoàn toàn có thể diệt nấm ở nồng độ cao. Tác dụng diệt nấm của ketoconazol ở nồng độ cao hoàn toàn có thể là do công dụng hóa lý trực tiếp của thuốc trên màng tế bào nấm .Với Candida albicans, những thuốc chống nấm loại azol ức chế sự đổi khác từ dạng bào tử chồi thành thể sợi có năng lực xâm nhập gây bệnh. Ketoconazol là thuốc chống nấm có phổ rộng, tính năng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis … Thuốc còn tính năng trên một vài vi trùng gram dương .

Ketoconazol hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, tốt nhất là ở pH acid. Sau khi uống, thuốc hòa tan trong dịch dạ dày và chuyển thành dạng muối hydroclorid rồi được hấp thu ở dạ dày. Sinh khả dụng của thuốc uống phụ thuộc vào pH dạ dày, pH tăng sẽ làm giảm hấp thu thuốc, do đó nếu dùng đồng thời với các thuốc làm tăng pH dạ dày sẽ làm giảm hấp thu ketoconazol.

Bạn đang đọc: Cẩn thận khi dùng thuốc chống nấm ketoconazol

Ảnh hưởng của thức ăn so với vận tốc và mức độ hấp thu thuốc ở dạ dày còn chưa được xác lập rõ, tuy nhiên đơn vị sản xuất cho rằng dùng ketoconazol với thức ăn sẽ làm tăng mức độ hấp thu thuốc và làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương đậm đặc hơn, đó là do thức ăn làm tăng vận tốc và mức độ hòa tan của thuốc .Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 – 2 giờ .Ketoconazol phân bổ vào những dịch khớp bị viêm, nước bọt, mật, nước tiểu, sữa, gân, da, những mô mềm, tinh hoàn … Thuốc qua được nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu – não nên chỉ đạt một lượng không đáng kể trong dịch não tủy .Ketoconazol chuyển hóa một phần ở gan tạo ra những dẫn chất không có hoạt tính qua quy trình oxy hóa và thoái giáng vòng imidazol và piperazin. Con đường chính thải trừ thuốc và những chất chuyển hóa của nó là qua mật rồi vào phân .Ketoconazol được chỉ định trong bệnh nấm body toàn thân, nấm Candida ở da, niêm mạc nặng, mạn tính, nhiễm nấm dai dẳng ở âm đạo, nhiễm nấm miệng, cổ họng và dạ dày, ruột hoặc cơ quan nội tạng khác. Tuỳ theo thực trạng nhiễm nấm của khung hình mà lựa chọn dạng bào chế thích hợp .Ketoconazol hoàn toàn có thể gây độc cho gan cho nên vì thế không nên dùng cho những người đã bị bệnh gan. Biến chứng ở gan thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi, phụ nữ, người nghiện rượu hoặc bị suy công dụng gan do những nguyên do khác .

Vì ketoconazol cũng có khả năng ức chế quá trình tổng hợp các steroid và chuyển hóa vitamin D, do đó khi điều trị kéo dài ở trẻ em nên hết sức thận trọng.

Dùng ketoconazol lê dài nhằm mục đích dự trữ những bệnh nấm cho những người suy giảm miễn dịch hoàn toàn có thể gây ra những đổi khác hormon nghiêm trọng .Ketoconazol qua được nhau thai, nhưng còn chưa có những nghiên cứu và điều tra không thiếu ở người. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi quyền lợi điều trị xác đáng hơn những rủi ro tiềm ẩn hoàn toàn có thể gây ra cho thai nhi. Thuốc hoàn toàn có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với ketoconazol không nên cho con bú .

Một số công dụng có hại của ketoconazol

Tác dụng không mong ước ( ADR ) của ketoconazol thường gặp trên hệ tiêu hóa là buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy. Các công dụng này có tương quan đến liều dùng và hoàn toàn có thể giảm thiểu nếu dùng thuốc cùng với thức ăn. Hầu hết, những trường hợp độc với gan đã được ghi nhận ở những người bệnh dùng thuốc trị nấm móng và ở nhiều người khác dùng thuốc trị những bệnh nấm da mạn tính dai dẳng .Mặc dù tính năng độc do ketoconazol gây ra với gan thường hoàn toàn có thể hồi sinh sau khi ngừng thuốc vài tháng nhưng cũng đã xảy ra một số ít hiếm trường hợp xấu như hoại tử gan cấp, đổi khác mỡ ở gan hoặc tử trận. Nếu phải điều trị lê dài thì trước khi dùng thuốc, cần xét nghiệm công dụng gan và suốt thời hạn điều trị cứ 1 hoặc 2 tháng lại kiểm tra tối thiểu một lần, đặc biệt quan trọng là những người bệnh đang dùng những thuốc khác có độc tính mạnh với gan như thuốc chống lao, kháng sinh .Khi hiệu quả xét nghiệm tính năng gan biến hóa đáng kể, hay không thông thường lê dài hoặc xấu đi hoặc kèm theo những bộc lộ rối loạn tính năng gan khác, cần ngừng thuốc. Có thể uống ketoconazol trong hoặc sau khi ăn nhằm làm giảm buồn nôn và nôn .Vì ketoconazol có độc tính cao với gan nên khi người bệnh dùng thuốc chống nấm đồng thời với những thuốc khác cũng có năng lực gây độc cho gan, nên phải theo dõi cẩn trọng, nhất là so với những người cần điều trị lê dài hoặc đã có tiền sử bị bệnh gan. Tránh để đông lạnh dạng hỗn dịch uống và kem bôi ngoài có ketoconazol .

Dạng xà phòng gội đầu cần tránh ánh sáng. Ketoconazol có nhiều dạng bào chế như thuốc uống, kem bôi, dầu gội đầu, hỗn dịch uống nên phải tuân thủ liều điều trị và không nên sử dụng đồng thời các dạng bào chế khác nhau nhưng cùng chứa hoạt chất này.    

Những thông tin phân phối trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc chỉ có đặc thù tìm hiểu thêm, không sửa chữa thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa .

Audocals Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Dùng

Hoạt chất trong Audocals: Desloratadin 5mg.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Desloratadin 5mg F.T Pharma, Desloratadin 5mg Khapharco, A.T Desloratadin,…

Audocals là thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Đây là sản phẩm của công ty TNHH Dược phẩm DOHA với xuất xứ từ Ukraina. Một hộp thuốc gồm 1 vỉ x 10 viên. Đây là loại thuốc kê đơn và được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

Thuốc Audocals có thành phần chính là Desloratadine với hàm lượng 5 mg.1

Desloratadine nằm trong nhóm kháng histamin. Cơ chế hoạt động của nó là chặn histamin – một chất gây ra các triệu chứng dị ứng. Hoạt chất Desloratadine được sử dụng ở cả người lớn và trẻ em để giảm sốt và các triệu chứng dị ứng, bao gồm: hắt hơi, sổ mũi đi kèm với đỏ, ngứa và chảy nước mắt. Nó cũng được dùng để làm giảm triệu chứng nếu bạn bị nổi mề đay như ngứa hay phát ban.2

Thuốc Audocals có công dụng giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm. Các triệu chứng được cải thiện như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng, ho. Bên cạnh đó thuốc còn giúp giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.1

Cách dùng

Thuốc được bào chế dạng viên nén, dùng đường uống. Bạn có thể uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, sau khi ăn.

Liều dùng cho từng đối tượng1

Liều dùng được khuyến cáo như sau:

Liều cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn: liều khuyến cáo là 1 viên/ngày.

Liều cho người bệnh suy gan hoặc suy thận: liều khởi đầu là 1 viên và sử dụng cách ngày.

Lưu ý, thuốc có dạng viên nén, không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi sử dụng.

Giá thuốc Audocals có giá khoảng 80.000 VNĐ cho hộp 1 vỉ x 10 viên. Giá thuốc có thể chênh lệch tùy theo cơ sở. Giá cả còn phụ thuộc vào chương trình, chính sách, tình hình kinh tế, xã hội,…

Những tác dụng phụ thường gặp của hoạt chất Desloratadine là mệt mỏi, khô miệng, đau đầu. Các tác dụng phụ hiếm gặp khác trong quá trình thuốc lưu hành và được sử dụng trên thị trường như: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, hiếu động thái quá, co giật, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan, đau cơ, phản ứng quá mẫn (bao gồm: sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, nổi mề đay).1

Thuốc Audocals tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến men gan microsome như: Cimetidin, Azithromycin, Fluoxetine, Erythromycin, Ketoconazol. Chúng sẽ làm tăng nồng độ Desloratadine và các chất chuyển hóa trong huyết tương.1

Chống chỉ định thuốc Audocals với người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc loratadin.1

Phụ nữ mang thai có được sử dụng Audocals không?1

Đối với phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc này khi thực sự cần thiết. Bên cạnh đó, hoạt chất Desloratadine đi qua sữa mẹ nên cần ngưng cho con bú hoặc nhưng dùng Audocals sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho cả mẹ và bé.

Những ai cần thận trọng khi sử dụng?1

Cần thận trọng khi dùng thuốc Audocals cho người già, người suy giảm chức năng thận, tim mạch hoặc khi dùng với các thuốc gây tương tác với Desloratadine. Đặc biệt, không dùng thuốc này cho người bệnh có vấn đề về di truyền vì không dung nạp với galactose, khiếm khuyết men Lapp-lactase hay chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Khi dùng quá liều thuốc Audocals, bạn có thể mắc các triệu chứng sau: khó thở, tim đập nhanh, buồn ngủ, buồn nôn.1 Nếu bạn xuất hiện các biểu hiện này sau khi uống thuốc, hãy đến bệnh viện để được kiểm tra và xử trí kịp thời.

Nếu bạn quên liều Audocals, hãy uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian còn cách xa liều kế tiếp. Ngược lại, bạn hãy bỏ qua liều đã quên nếu sắp đến thời gian uống liều kế. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều để bổ sung liều đã quên.

Để quá trình dùng Audocals diễn ra an toàn và hiệu quả, bạn đọc cần lưu ý:

Thuốc Audocals chỉ được dùng khi có đơn của bác sĩ chuyên môn.

Không dùng thuốc nếu mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào.

Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Nếu có thắc mắc trong quá trình sử dụng, nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn.

Bảo quản thuốc Audocals tại nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Giữ thuốc xa tầm tay của trẻ em.

Avalo Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Dùng

Avalo là một trong những thuốc được chỉ định dành cho phụ nữ mong muốn tránh thai an toàn. Vậy thành phần của thuốc là gì? Thuốc có chỉ định như thế nào? Thuốc có tác dụng phụ gì không? Bạn cần làm gì nếu quên liều thuốc? Tất cả những thắc mắc sẽ được Dược sĩ Trần Việt Linh giải đáp trong bài viết sau. 

Hoạt chất trong Avalo: Levonorgestrel.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Naphalevo.

Avalo hay còn gọi là pro Avalo, là thuốc được dùng để tránh thai hằng ngày, kể cả phụ nữ cho con bú. Thuốc do Công ty Cổ phần Sinh học Dược phẩm Ba Đình chịu trách nhiệm sản xuất.

Thuốc chứa hoạt chất với hàm lượng cụ thể như sau:

Levonorgestrel 0,03 mg.

Tá dược: Lactose, Avicel, Magnesium stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat vừa đủ 01 viên thuốc.

Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp từ dẫn xuất nortestosteron. Hoạt chất này được xem như là một chất ức chế phóng noãn mạnh hơn Norethisteron. Tác dụng dược lý của Levonorgestrel là biến đổi tính chất dịch nhầy của cổ tử cung và cấu trúc nội mạc cổ tử cung. Từ đó, tinh trùng khó có thể di chuyển vào cổ tử cung và trứng khó làm tổ.

Ngoài ra, hoạt chất này có khả năng làm tăng thân nhiệt, tác động đến biểu mô âm đạo. Bên cạnh đó, hoạt chất có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa, kéo lượng Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) xuống thấp.

Thuốc được chỉ định ở mọi phụ nữ có mong muốn tránh thai, kể cả phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Cách dùng

Thuốc không bị chuyển hóa tại gan và được hấp thu hoàn toàn tại đường tiêu hóa. Vì thế, thuốc được uống cả viên 1 lần để có thể đạt hiệu quả tối ưu.

Liều dùng cho từng đối tượng

Thuốc được chỉ định uống khởi đầu vào ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Bạn cần uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày và mỗi ngày 1 viên. Để đạt được được kết quả tránh thai, bạn không bỏ lỡ bất kỳ liều thuốc nào. Đồng thời, bạn cũng không ngắt quãng thuốc kể cả khi có chảy máu xuất hiện. Trong trường hợp có chảy máu, bạn nên áp dụng thêm 1 phương pháp tránh thai phụ cho đến thời điểm hoàn thành hết 14 viên thuốc đầu tiên.

Hiện nay, giá thuốc là khoảng 729 VNĐ/viên và thay đổi tuỳ theo nhà bán lẻ.

Những tác dụng phụ thường gặp có thể gặp phải khi sử dụng thuốc là: hoa mắt chóng mặt, đau đầu, trầm cảm, phù, đau vùng vú, buồn nôn, xuất huyết bất thường, rối loạn kinh nguyệt (có thể ra ít máu nhưng thường xuyên, mạn tính), vô kinh.

Đối với tình trạng bất thường chu kỳ kinh, việc tiếp tục dùng thuốc sẽ giúp giảm sự rối loạn kinh nguyệt đó. Ngoài ra, xuất huyết bất thường sẽ khó phân biệt với các dấu hiệu thực thể của ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, bạn nên khám phụ khoa định kỳ 6 đến 12 tháng một lần.

Những tác dụng phụ không mong muốn ít gặp hơn là: đổ mồ hôi nhiều, rậm lông, hói, thay đổi chỉ số cân nặng.

Một số phụ nữ trong quá trình sử dụng thuốc dài hạn mà đau vùng bụng dưới cần nghi ngờ đến tình trạng mang thai ngoài tử cung. Song song đó, thuốc tránh thai này có thể làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối và tắc mạch và phải ngưng sử dụng thuốc ngay.

Trong thời gian sử dụng thuốc Avalo, nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cũng cần thông báo với bác sĩ ngay.

Một số loại thuốc khi dùng chung có thể gây giảm hiệu quả của Avalo, bao gồm:

Các chất cảm ứng Enzyme gan: Griseofulvin, Primidon, Phenytoin,  Rifampicin, Phenobarbiton, Carbamazepin và Barbiturat.

Thuốc kháng sinh.

Chống chỉ định

Tuyệt đối chống chỉ định trong những trường hợp sau:

Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

Bệnh gan cấp tính, u gan lành tính hay ác tính.

Tiền sử hoặc có bệnh carcinom vú.

Vàng da hoặc ngứa mạn tính trong các lần mang thai trước.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú có uống được Avalo?

Liều cao của Progestogen sẽ dẫn đến nam tính hóa thai nhi nữ. Phụ nữ có thai tuyệt đối không sử dụng thuốc.

Thuốc tránh thai chỉ có Progestogen đơn thuần khi dùng trong thời kỳ cho con bú không gây ảnh hưởng đến trẻ nhỏ. Việc bắt đầu dùng thuốc 6 tuần sau khi sinh không làm giảm quá trình tiết sữa. Mẹ cho con bú có thể sử dụng Avalo để tránh thai.

Đối tượng thận trọng khi dùng Avalo

Thận trọng khi dùng thuốc với những đối tượng sau:

Người động kinh.

Bệnh nhân có bệnh van tim.

Bệnh nhân có bệnh tuần hoàn não.

Người có nguy cơ thai ngoài tử cung.

Bệnh đái tháo đường.

Thuốc có khả năng gây ứ dịch trong cơ thể cho nên thuốc thận trọng ở người bị hen suyễn hoặc phù thũng.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc Avalo.

Trong trường hợp quá liều thuốc, bạn cần liên hệ với Trung tâm cấp cứu 115, cơ sở y tế gần nhất hoặc bác sĩ điều trị để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Trong tình huống bạn lỡ quên 1 viên thuốc, bạn cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu trễ hơn 3 giờ, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để áp dụng thêm 1 biện pháp tránh thai phụ xuyên suốt 14 ngày kế tiếp. Đồng thời, bạn vẫn uống thuốc như chỉ định.

Nếu bạn có bị tiêu chảy hoặc nôn ói trong thời gian sử dụng thuốc thì sẽ tác động đến công hiệu của thuốc. Cho nên, bạn cần sử dụng thêm 1 phương pháp tránh thai phụ cho đến hết 14 ngày sau khi ngừng tiêu chảy hoặc nôn ói.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Lưu ý hạn sử dụng thuốc 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Avalo là thuốc tránh thai với thành phần chính là Levonorgestrel. Bạn cần phải đảm bảo uống thuốc đúng thời điểm, đúng chỉ định để đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Trong trường hợp quên liều thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn thêm về 1 phương pháp tránh thai phụ.

Atorlog Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Dùng

Hoạt chất trong Atorlog: Atorvastatin.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Lipitor, Lipvar, Lipistad, Atorhasan, Atorlip,…

Mỗi viên nén Atorlog 20 có chứa các thành phần bao gồm:

Atorvastatin calcium tương ứng với Atorvastatin 20 mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên (Era-tab, Calcium carbonat, Avicel, Flowlac, HPMC, Primellose…).

Atorvastatin là hoạt chất nhóm statin. Statin là nhóm chất có cơ chế tác dụng là ức chế cạnh tranh với hydroxy – methylglutaryl coenzyme (HMG – CoA) reductase. Do đó, statin có thể ngăn cản quá trình chuyển HMG – CoA thành mevalonate. Đây là một tiền chất của cholesterol.

Các statin nói chung và Atorvastatin nói riêng cũng ức chế sinh tổng hợp cholesterol. Từ đó, statin làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), tăng vận chuyển LDL ra khỏi tuần hoàn.

Những quá trình hoá sinh nói trên sẽ làm giảm nồng độ cholesterol máu. Ở liều statin bình thường, HMG – CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn. Vì vậy, nồng độ acid mevalonic vẫn đủ cho nhiều quá trình chuyển hoá khác.

Atorvastatin làm tăng nồng độ HDL-cholesterol (HDL-c) từ 5 – 15%.  Vì vậy tỷ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL cũng giảm. Atorvastatin cũng làm giảm triglycerid máu 10 – 30% bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein ty trong rất thấp) tồn dư nhờ tăng tổng hợp thụ thể LDL.

Atorvastatin có tác dụng trong điều trị các trường hợp:

Tăng cholesterol toàn phần.

Tăng LDL-cholesterol (LDL-c) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

Hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác.

Có thể uống liều duy nhất Atorvastatin vào bất cứ lúc nào trong ngày. Có thể cùng lúc hoặc không cùng lúc với bữa ăn.

Liều khởi đầu: 10 mg uống 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều mỗi 4 tuần nếu cần và nếu dung nạp được.

Giá bán Atorlog sẽ khác nhau ở các nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện. Giá bán kê khai theo Bộ Y tế là 1.680 VNĐ/Viên. Hiện trên thị trường hộp 10 vỉ x 10 viên có giá dao động khoảng 90.000 – 100.000 VNĐ.

Khi sử dụng thuốc Atorlog 20 mg Bidiphar, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp:

Tác dụng phụ ít gặp:

Bệnh cơ: yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase (CPK) trong máu.

Nổi ban da.

Viêm mũi xoang, viêm họng, ho.

Tác dụng phụ hiếm gặp như viêm cơ, tiêu cơ vân và gây suy thận cấp thứ phát. Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như: Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn,…), tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Các tương tác thuốc đã được báo cáo như:

Tiêu cơ vân, viêm ở người điều trị phối hợp statin với thuốc cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol (nhóm thuốc ức chế cytochrome CYP3A4).

Tăng tác dụng của warfarin. Vì vậy cần xác định thời gian prothrombin (PT) trước khi khởi đầu điều trị statin. Đồng thời cần theo dõi người bệnh thường xuyên trong giai đoạn đầu sử dụng statin.

Thuốc gắn acid mật có thể làm giảm sinh khả dụng của statin khi dùng chung.

Dùng statin cùng lúc với chất ức chế protease của HIV và HCV có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ. Tổn thương nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp và có thể gây tử vong.

Chống chỉ định dùng Atorlog 20 trong các trường hợp:

Người có phản ứng quá mẫn với các chất ức chế HMG – CoA reductase.

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người mắc bệnh gan đang diễn tiến hoặc men gan (transaminase huyết thanh) tăng cao dai dẳng mà không giải thích được.

Bệnh nhân đang dùng Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Chưa ghi nhận dữ liệu an toàn khi sử dụng Atorvastatin trên phụ nữ mang thai. Hiếm gặp các ca báo cáo dị tật bẩm sinh do tử cung phơi nhiễm với statin. Tuy vậy, Atorvastatin vẫn bị chống chỉ định trên phụ nữ mang thai.

Atorvastatin chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú. Vì Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó có thải trừ qua sữa mẹ không vẫn chưa được biết rõ.

Thận trọng khi dùng statin ở người uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

Thận trọng khi sử dụng Atorvastatin với Lopinavir + Ritonavir. Nếu cần thiết nên dùng Atorvastatin ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Chỉ dùng statin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi chắc chắn họ không mang thai. Và chỉ dùng trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc điều trị khác.

Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, mất ngủ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người thường xuyên phải lái xe và vận hành máy.

Trước khi khởi đầu điều trị statin, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: người suy giảm chức năng thận; bệnh nhân nhược giáp; người có tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền; người có tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó; người có tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu; người lớn tuổi (trên 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi sử dụng statin. Đồng thời theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị. Trong quá trình điều trị bằng statin, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,…

Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ tổng trạng khi cần thiết. Vì thuốc gắn kết với protein huyết tương, nên phương pháp thẩm tách máu sẽ không làm tăng đáng kể mức độ thanh thải statin.

Nếu bạn quên một liều, hãy dùng liều đã quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định để tránh quá liều.

Sử dụng thuốc theo đúng đường dùng, đúng liều lượng, đúng đơn thuốc của bác sĩ.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú không sử dụng thuốc.

Nơi khô, tránh ẩm, và tránh ánh sáng, nhiệt độ nên < 30°C.

Thuốc Berocca Công Dụng, Cách Dùng Và Liều Dùng Thuốc

Thông tin thuốc Berocca

Tên Thuốc: Berocca Performance Orange

Số Đăng Ký: VN-19391-15

Hoạt Chất

+ Vitamin B1 (15,00mg)

+ Vitamin B2 (15,00mg)

+ Vitamin B6 (10,00mg)

+ Vitamin B12 (0,01mg)

Dạng Bào Chế: Viên sủi bọt

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15 viên

Hạn sử dụng: 24 tháng

Công ty Sản Xuất: PT Bayer Indonesia (JI. Raya Bogor Km 32 Depok, 16416 Indonesia)

Công ty Đăng ký: Bayer (South East Asia) Pte., Ltd. (63 Chulia Street # 14-00, Singapore (049514) Singapore)

Thuốc Berocca là gì?

Thuốc Berocca là một loại viên sủi có chứa các vitamin và khoáng chất. Thuốc dùng để tăng cường sức khỏe, phòng ngừa mệt mỏi, cung cấp chất dinh dưỡng cho người bệnh, giúp người dùng tập trung và tỉnh táo,…

Công dụng của Berocca

Thuốc Berocca có công dụng bổ sung những bệnh nhân:

Thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C và các vitamin nhóm B. 

Thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm.

Liều dùng thuốc Berocca bao nhiêu?

Người lớn và trẻ vị thành niên: một viên sủi/ngày Không nên vượt quá liều khuyến cáo hằng ngày. 

Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn trên nhóm tuổi này.

Quên liều thuốc Berocca

Nếu bạn quên một liều hãy dùng ngay sau khi nhớ ra, nếu đã gần liều tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên. 

Không nên quên hai lần liên tiếp và tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù lại lượng đã quên.

Gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn một liều thuốc.

Quá liều lượng của Berocca

Triệu chứng quá liều lượng của Berocca

Biểu hiện thông thường của quá liều có thể gồm lẫn lộn và rối loạn dạ dày ruột như táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.

Xử lý khi quá liều lượng của Berocca

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.

Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Berocca

Hãy dùng thuốc Berocca chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn.

Dùng đường uống, hòa tan viên thuốc trong một ly nước (200mL).

Tác dụng phụ Berocca

Các phản ứng phụ sau đây được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc hậu mãi. Các phản ứng này được báo cáo tự ý vì vậy không thể đánh giá được tần suất xuất hiện. 

Các bệnh lý dạ dày ruột: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và đau dạ dày ruột, táo bón 

Các bệnh lý hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ 

Các phản ứng quá mẫn với các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tương ứng gồm hội chứng hen, các phản ứng nhẹ đến trung bình ảnh hưởng lên da, và/ hoặc đường hô hấp, đường tiêu hóa, và/ hoặc hệ tim mạch. 

Các triệu chứng này có thể gồm phát ban, mề đay, phù, ngứa, rối loạn tim-hô hấp, và các phản ứng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ đã được báo cáo. 

Bệnh lý hệ thống thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, căng thẳng có thể xuất hiện. 

Bệnh lý thận niệu Màu sắc nước tiểu: Có thể thấy nước tiểu đổi màu vàng nhẹ. Ảnh hưởng này không có hại và do thành phần vitamin B2 có trong thuốc. 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác Tương tác thuốc Tương tác thuốc theo từng thành phần trong sản phẩm Hoạt chất Thuốc

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Berocca

Chưa có các ghi nhận về tác dụng phụ của thuốc Berocca. Tuy nhiên, người dùng cần thận trọng trong quá trình sử dụng. 

Tác dụng phụ của thuốc có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện và có những biểu hiện khác nhau ở mỗi người. Điều này còn tùy thuộc vào thể trạng, cơ địa của người sử dụng.

Nếu trong quá trình dùng thuốc Berocca, người dùng nhận thấy cơ thể có các triệu chứng lạ, hãy khai báo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc Berocca

Desferrioxamine: Vitamin C có thể làm tăng độc tính sắt ở mô, đặc biệt ở tim, gây tình trạng mất bù ở tim.

Cyclosporine: Bổ sung chất chống oxy hóa gồm vitamin C có thể giảm nồng độ cyclosporine trong máu.

Disulfiram: Dùng liều cao hoặc kéo dài Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của disulfiram 

Warfarin: Dùng liều cao Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của wafarin

Levodopa: Pyridoxine làm tăng chuyển hóa của levodopa, giảm hiệu quả kháng hội chứng parkinson của thuốc. Tuy nhiên, tương tác này không xuất hiện khi có carbidopa phối hợp với levodopa (ví dụ: Sinemet).

Choramphenicol: Chloramphenicol có thể làm chậm hoặc gián đoạn phản ứng của hồng cầu lưới với vitamin B12. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu nếu việc kết hợp các thuốc này là không tránh khỏi. 

Methotrexate: Bổ sung acid folic có thể giảm hiệu quả của methotrexate trong điều trị leukemia lympho bào cấp, và về mặt lý thuyết, cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị các ung thư khác.

Folic Acid: Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết canxi. Do tăng nguy cơ làm tăng canxi máu, nên theo dõi đều đặn nồng độ canxi máu trong khi sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu thiazide.

Thuốc lợi tiểu giữ Kali: Các thuốc lợi tiêu giữ kali cũng có đặc tính giữ magnesi và hoặc giữ kẽm. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể gây tăng nồng độ magnesi và/hoặc kẽm.

Các cation nhiều hóa trị như canxi, magnesi, và/hoặc kẽm, hình thành các phức chất với các chất nhất định, dẫn đến giảm hấp thu của cả hai chất. Uống cách thuốc trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ với thuốc khác, trừ trường hợp cụ thể khác, sẽ giảm thiểu nguy cơ cho tương tác này.

Lưu trữ thuốc Berocca ra sao?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C

Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.

Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.

Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc Berocca giá bao nhiêu?

Để tham khảo giá thuốc Berocca bao nhiêu? Liên hệ

0901771516

(Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp)

hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

Thuốc Berocca mua ở đâu?

Để tham khảo mua thuốc Berocca ở đâu? Liên hệ

0901771516

(Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp)

hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Berocca được tổng hợp bởi Nguồn uy tín ThuocDacTri247 Health News với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa

Nguồn Tham Khảo

Vitamin – wikipedia

. Truy cập ngày 26/10/2024.

Last Updated on 06/01/2024 by Võ Mộng Thoa

Đánh giá

Thuốc Diệt Khuẩn Benzalkonium Chloride: Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

Thành phần hoạt chất: Benzalkonium.

Thuốc có thành phần tương tự: Biotech, Benzalkonuim Cloride, Sterine,…

Benzalkonium Chloride có những dạng và hàm lượng sau:

Dung dịch rửa 0,0025%.

Dung dịch rửa 0,005%.

Dung dịch benzalkonium chloride được sử dụng để:

Điều trị vết cắt nhỏ, vết xước, và bỏng.

Dung dịch benzalkonium chloride là một thuốc sát khuẩn tại chỗ, ngăn ngừa nhiễm trùng.

Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của sản phẩm.

Chỉ nên sử dụng dung dịch benzalkonium chloride ngoài da. Lưu ý, không sử dụng ở mắt hoặc gần mắt hoặc cho các bộ phận lớn của cơ thể.

Rửa tay trước và sau khi sử dụng dung dịch benzalkonium chloride, trừ khi thuốc được dùng để điều trị ở tay.

Làm sạch các vùng da bị ảnh hưởng trước khi sử dụng dung dịch sản phẩm này.

Bôi một lượng nhỏ dung dịch benzalkonium chloride lên vùng da bị ảnh hưởng 3 lần mỗi ngày, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Không dùng dung dịch benzalkonium chloride trên những vùng da bị phồng rộp.

Lưu ý, có thể sử dụng một băng vô trùng để băng vùng da điều trị. Cần để vùng da điều trị khô ráo trước khi dùng thuốc.

Liều dùng thông thường trên đối tượng người lớn để khử trùng và tẩy rửa:

Đối với những vết thương sâu: sử dụng dung dịch nồng độ 0,005%.

Để thụt rửa âm đạo: dùng dung dịch nồng độ 0,02 – 0,05%.

Rửa bàng quang và niệu đạo: sử dụng nồng độ từ 0,005 – 0,02%.

Dùng để rửa bàng quang: nồng độ 0,0025 – 0,005%.

Trường hợp viêm da tiết bã nhờn: 0,2 – 0,5% (dùng như dầu gội đầu).

Đối tượng là trẻ em:

Vẫn chưa được nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên đối tượng là trẻ em.

Do đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc này cho trẻ.

Xuất hiện cảm giác khó chịu ở khu vực điều trị.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra trong khi dùng thuốc bôi benzalkonium chloride: Các phản ứng dị ứng nặng bao gồm các triệu chứng:

Phát ban, nổi mề đay; ngứa.

Khó thở, tức ngực.

Sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi.

Carboxymethylcellulose/natri hyaluronate;

Dextranomer/natri hyaluronate;

Euflexxa (natri hyaluronate);

Hyalgan (natri hyaluronate);

Solesta (dextranomer/natri hyaluronate);

Supartz (natri hyaluronate);

Monovisc (natri hyaluronate);

Orthovisc (hyaluronan);

Seprafilm (carboxymethylcellulose/natri hyaluronate);

Natri hyaluronate;

Hyaluronan;

Hylan gf 20;

Synvisc;

Synvisc -one.

Thuốc có thể gây khó chịu ở vùng điều trị. Do đó, người bệnh nên bớt lo lắng khi điều trị. Tuy nhiên, nếu cảm giác khó chịu trở nên nghiêm trọng hơn cần phải thông báo ngay với bác sĩ để được chữa trị kịp thời.

Sản phẩm này chỉ dùng ngoài da, không dùng để uống. Đặc biệt, cần để sản phẩm tránh xa tầm tay của trẻ em để tránh trường hợp trẻ uống nhầm gây nguy hiểm đến trẻ.

Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc sát khuẩn Benzalkonium chỉ dùng bên ngoài và hầu như không gây tác dụng phụ gì ngoài tình trạng khó chịu khi dùng thuốc.

Do đó, có thể sử dụng thuốc dung dịch này trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như các đối tượng đã kể trên.

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Việc sử dụng thuốc dung dịch sát khuẩn Benzalkonium trên những đối tượng đặc biệt này cần phải được có sự tư vấn và đồng ý từ bác sĩ.

Do đó, không tự ý sử dụng sản phẩm này trên đối tượng có thai cũng như phụ nữ cho con bú.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Benzalkonium tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30°C.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cẩn Thận Khi Dùng Thuốc Chống Nấm Ketoconazol trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!