Xu Hướng 2/2024 # Chính Tả Bài Kim Tự Tháp Ai Cập Trang 5 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 19 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chính Tả Bài Kim Tự Tháp Ai Cập Trang 5 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 19 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn giải Chính tả SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 5, 6 Câu 1

Nghe – Viết:

Kim tự tháp Ai Cập

Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập cổ đại. Đó là những công trình kiến trúc xây dựng toàn bằng đá tảng. Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp, đường càng đi càng nhằng nhịt dẫn tới những giếng sâu, phòng chứa quan tài, buồng để đồ,… Thăm kim tự tháp, người ta không khỏi ngạc nhiên: Người Ai Cập cổ không có những phương tiện chuyên chở vật liệu như hiện nay, làm thế nào mà họ đã vận chuyển được những tảng đá to như vậy lên cao?

Theo NHỮNG KÌ QUAN THẾ GIỚI

Câu 2

Con người là (sinh/xinh) vật kì diệu nhất trên trái đất. Họ (biếc/biết) trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng nhà cửa, khai phá những bí mật nằm sâu trong lòng đất, chinh phục đại đương, chinh phục khoảng không vũ trụ bao la. Họ còn (biếc/biết) làm thơ, vẽ tranh, (sáng/xáng) tác âm nhạc, tạo ra những công trình (tuyệc/tuyệt) mĩ,… Họ đã làm cho trái đất trở nên tươi đẹp và tràn đầy sức sống. Con người (sứng/xứng) đáng được gọi là “Hoa của đất”.

Trả lời:

Con người là sinh vật kì diệu nhất trên trái đất. Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng nhà cửa, khai phá những bí mật nằm sâu trong lòng đất, chinh phục đại đương, chinh phục khoảng không vũ trụ bao la. Họ còn biết làm thơ, vẽ tranh, sáng tác âm nhạc, tạo ra những công trình kiến trúc tuyệt mĩ,… Họ đã làm cho trái đất trở nên tươi đẹp và tràn đầy sức sống. Con người xứng đáng được gọi là “Hoa của đất”.

Câu 3

Xếp các từ ngữ sau thành 2 cột:

a. sắp sếp, sáng sủa, sản sinh, tinh sảo, bổ xung, sinh động

b. thân thiếc, thời tiết, công việc, nhiệc tình, chiết cành, mải miếc

Từ ngữ viết đúng chính tả

Từ ngữ viết sai chính tả

M:sáng sủa, thời tiết

M: sắp sếp, thân thiếc

Khám Phá Thêm:

 

Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận Soạn văn 11 tập 2 tuần 33 (trang 117)

Trả lời:

Từ ngữ viết đúng chính tả

Từ ngữ viết sai chính tả

a) sáng sủa, sản sinh, sinh động

b) thời tiết, công việc, chiết cành

a) sắp sếp, tinh sảo, bổ sung

b) thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc.

Bài tập Chính tả Kim tự tháp Ai Cập

Câu 1: Hoàn chỉnh đoạn văn sau

chuyên chở    lăng mộ   giếng sâu    hành lang     nhằng nhịt    Ai Cập

Kim tự tháp Ai Cập

Đáp án

Kim tự tháp Ai Cập

Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập cổ đại. Đó là những công trình kiến trúc xây dựng toàn bằng đá tảng. Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp, đường càng đi càng nhằng nhịt dẫn tới những giếng sâu, phòng chứa quan tài, buồng để đồ,… Thăm kim tự tháp, người ta không khỏi ngạc nhiên: Người Ai Cập cổ không có những phương tiện chuyên chở

Advertisement

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 8: Phân tích nhân vật cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ Dàn ý & 4 bài văn mẫu lớp 8 hay nhất

vật liệu như hiện nay, làm thế nào mà họ đã vận chuyển được những tảng đá to như vậy lên cao.

Câu 3: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào viết sai chính tả

Đáp án:

Các từ viết sai chính tả là:

thân thiếc

xanh biết

la liệc

Sửa lỗi: thân thiếc – thân thiết, xanh biết – xanh biếc, la liệc – la liệt

Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào viết đúng chính tả

Đáp án:

Các trường hợp viết đúng chính tả là:

Sĩ số

Xấu xa

Xổ số

Sửa những trường hợp viết sai chính tả: xấu sí – xấu xí, xanh sao – xanh xao

Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Người Trang 14 Dựng Đoạn Kết Bài – Tiếng Việt 5 Tập 2 – Tuần 19

Nhờ đó, các em còn nhanh chóng trả lời các câu hỏi trong SGK Tiếng Việt Lớp 5 tập 2 trang 14 để chuẩn bị thật tốt bài trước khi tới lớp. Đồng thời, cũng giúp thầy cô soạn giáo án cho học sinh của mình. Mời thầy cô cùng các em tải miễn phí:

a) Đến nay, bà đã đi xa nhưng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi. (Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em.)

b) Nhìn bác Tư cần mẫn cày ruộng giữa buổi trưa hè nắng gắt, em rất cảm phục bác. Em cũng hiểu thêm điều này: có được hạt gạo nuôi tất cả chúng ta là nhờ có công sức lao động vất vả của những người nông dân như bác Tư. (Đề bài: Tả một bác nông dân đang cày ruộng.)

Trả lời:

– Đoạn kết bài a kết bài theo kiểu không mở rộng: Tiếp nối lời tả về bà. Nhấn mạnh tình cảm với người được tả.

Hãy viết hai đoạn kết bài theo hai cách đã biết cho một trong bốn đề văn ở bài tập 2, tiết luyện tập tả người (dựng đoạn mở bài).

Trả lời:

a. Tả một người thân trong gia đình em

– Kết bài không mở rộng

Mẫu 1: Mẹ là người em yêu thương nhất trên đời. Em nhất định sẽ cố gắng học tập thật tốt để bố mẹ vui lòng và để sau này có thể chăm sóc tốt cho mẹ.

Mẫu 2: Em rất kính yêu bố em. Nhờ có bố mà cả gia đình sống trong cảnh ấm no, hạnh phúc. Cho nên, lúc nào, em cũng cố gắng học thật giỏi để bố em được vui lòng.

– Kết bài mở rộng.

Mẫu 2: Bố làm việc vất vả để cho em được no ấm. Bố là chỗ dựa vững chắc cho cả gia đình em, bố là trụ cột vững vàng chống đỡ mọi phong ba, bão táp để bảo vệ em. Bất chợt, em khẽ cất lên tiếng hát: Bố, bố là phi thuyền – Cho con bay vào không gian. Em nguyện ra sức học tập và rèn luyện để xứng đáng là con ngoan của bố.

b. Tả một người bạn cùng lớp hoặc gần nhà

– Kết bài không mở rộng:

Em rất yêu quý Hân. Mong rằng tình bạn của chúng em mãi bền vững như thế này.

– Kết bài mở rộng:

Thấy được những hành động, lời nói và hiểu được những suy nghĩ của Hân em lại thầm cảm phục và yêu quý bạn nhiều hơn. Người ta nói bạn bè là một trong năm người thầy đáng quý của mình, em ngẫm nghĩ em càng thấy đúng. Từ ngày chơi với Hân, em không chỉ có thêm một người bạn tốt mà còn có thêm một tấm gương để em nhìn vào đó mà rèn luyện và cố gắng nhiều hơn nữa. Mỗi ngày em luôn tự nhủ phải cùng với Hân chăm chỉ học tập, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan, trò giỏi, mai này sẽ là người công dân có ích cho xã hội.

c. Tả một ca sĩ đang biểu diễn

– Kết bài không mở rộng

Em rất thích cô Mĩ Tâm. Em mong cô luôn mạnh khỏe tươi trẻ để em có thể được nhìn thấy cô tỏa sáng trên sân khấu lâu thật lâu.

– Kết bài mở rộng:

Cô Mỹ Tâm đã là thần tượng của em từ rất lâu rồi, con người cô đẹp giống như cái tên của cô, em rất yêu quý cô cũng rất cảm phục cô. Mỗi lần nhìn thấy cô say mê hát trên sân khấu, tận tâm khi tham gia những hoạt động thiện nguyện, thật tâm đối xử với mọi người lòng em lại thêm kiên định hơn với ước mơ của mình. Em cũng sẽ học tập thật tốt, chăm chỉ rèn luyện và tu dưỡng đạo được, sau này cũng sẽ trở thành một ca sĩ có tâm, có tài và có tầm giống như cô.

Advertisement

d. Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích

– Kết bài không mở rộng

Chú Xuân Bắc là nghệ sĩ hài mà em vô cùng yêu thích. Em mong chú luôn mạnh khỏe, vui vẻ để em có thể nhìn thấy chú lâu thật lâu trên những sân khấu như thế này.

– Kết bài mở rộng

Những người nghệ sĩ hài trên sân khấu vui vẻ, tươi trẻ đem tới niềm vui tới cho mọi người. Ai biết được phía sau sân khấu họ đã phải đổ biết bao giọt mồ hôi, biết bao hạt nước mắt. Em mong không chỉ em mà mọi người cũng sẽ luôn có cái nhìn nhận thật khách quan với những người nghệ sĩ hài nói riêng và nghệ sĩ nói chung. Mong chú Xuân Bắc cũng như các nghệ sĩ khác luôn giữ được ngọn lửa nhiệt huyết cho mình để cống hiến nhiều hơn nữa cho nền nghệ thuật nước nhà.

Soạn Bài Hoa Học Trò Trang 43 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 23

Hoa học trò

Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

Tham Khảo Thêm:

 

Tập làm văn lớp 5: Tả cô giáo đang giảng bài Dàn ý & 20 bài văn tả người lớp 5 hay nhất

Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm của bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây, báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

TheoXUÂN DIỆU

Phượng: cây bóng mát có hoa màu đỏ, hoa mọc thành từng chùm, nổi vào mùa hè

Phần tử: một bộ phận, một phần trong cái chung

Vô tâm: không để ý đến những điều lẽ ra cần để ý

Tin thắm: tin vui (thắm: đỏ)

Đọc trôi chảy toàn bài.

Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư, phù hợp với nội dung là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian.

Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến đậu khít nhau

Đoạn 2: Từ Nhưng hoa càng đỏ đến bất ngờ vậy?

Đoạn 3: Phần còn lại

Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò?

Trả lời:

Vì hoa phượng gắn với tuổi thơ – tuổi đang ngồi trên ghế nhà trường với những kỉ niệm sâu sắc. Hoa phượng nở là mùa thi đến, hoa phượng nở báo hiệu kì nghỉ hè sắp đến, kết thúc một năm học. Và cây phượng là loại cây thường trồng nhiều nhất ở các sân trường. Nó gắn với đời của người đi học.

Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

Trả lời:

Vẻ đẹp của hoa phượng theo Xuân Diệu rất đặc biệt. Vì phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Vẻ đẹp đặc biệt của phượng ở chỗ “mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tàn hoa lén xòe ra, như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau”.

Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian?

Trả lời:

Xuân Diệu cho biết màu hoa phượng thay đổi theo thời gian: cuối xuân sang hè. Hoa phượng đầu mùa, tác giả gọi là “bình minh của hoa phượng”; sắc phượng lúc ấy là “màu đỏ còn non”, sắc phượng trong mưa “lại càng tươi dịu”.

Advertisement

Cuối xuân, số hoa phượng tăng, “màu cũng đậm dần”. Khi hè đến rồi “màu phượng mạnh mẽ kêu vang” hòa nhịp với mặt trời chói lọi. Thành phố vào hè, khắp phố phường “bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ”.

Xuân Diệu với tâm hồn thi sĩ tài hoa và đa tình đã miêu tả màu sắc hoa phượng biến đổi theo thời gian một cách tinh tế, gợi cảm.

Vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng – một loài hoa rất gần gũi và thân thiết với học trò.

Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Người Trang 130 Giải Bài Tập Tiếng Việt 5 Tập 1 – Tuần 13

Chọn làm một trong hai bài tập sau:

a) Đọc lại bài Bà tôi của Mác- xim Go-rơ-ki vừa học tuần trước và trả lời câu hỏi:

Bà tôi

Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu. Tóc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối. Một tay khẽ nâng mớ tóc lên và ướm trên tay, bà đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày.

Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ.

Theo MÁC-XIM GO-RƠ-KI

– Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà?

Tóm tắt các chi tiết được miêu tả trong từng câu.

Các chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào?

– Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của bà? Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình của bà?

b) Đoạn văn sau tả những đặc điểm nào về ngoại hình của bạn Thắng? Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính tình của bạn Thắng?

Chú bé vùng biển

Thằng thắng, con cá vược của thôn Bần và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ, lúc này đang ngồi trên chiếc thuyền đậu ở ngoài cùng. Nó trạc tuổi thằng Chân “phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu. Nó cởi trần, phơi nước da rám đỏ khỏe mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. Thân hình nó rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch. Thắng có cặp mắt to và sáng. Miệng tươi, hay cười. Cái trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ.

TheoTRẦN VĂN

Trả lời:

a)

– Đoạn 1: tả mái tóc của người bà, gồm 3 câu:

Câu 1: giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải tóc.

Câu 2: tả khái quát mái tóc của bà: đen, dày kì lạ.

Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải, từng động tác một.

Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhau, những chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.

– Đoạn 2: tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà, gồm 4 câu:

Câu 1: tả đặc điểm chung.

Câu 2: tả tác động của giọng nói tới tâm hồn cậu bé.

Câu 3: tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười và tình cảm ẩn chứa trong đó.

Câu 4: tả khuôn mặt của bà.

Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau, làm hiện rõ ngoại hình và cả tính cách của bà: dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ,…

b) Đoạn văn gồm 7 câu:

Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng trong thời điểm được miêu tả đang làm gì.

Câu 2: Tả chiều cao

Câu 3: Tả nước da

Câu 4: Tả thân hình

Câu 5: Tả cặp mắt

Câu 6: Tả cái miệng

Câu 7: Tả cái trán dô bướng bỉnh

Tất cả các đặc điểm được miêu tả quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làm hiện lên rất rõ cả ngoại hình lẫn tính tình của Thắng, một đứa trẻ lớn lên ở biển, bơi lội rất giỏi, sức khỏe dẻo dai, thông minh, bướng bỉnh và gan dạ.

Lập dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, chú công an, người hàng xóm,…)

Trả lời:

Dàn ý tả cô giáo

A. Mở bài

Cô Lan là cô giáo đã dạy em năm lớp Hai.

Tuy không còn học cô nhưng em vẫn được gặp cô mỗi ngày.

B. Thân bài

a) Ngoại hình:

Cô đã ngoài bốn mươi tuổi.

Vóc người cao, làn da trắng hồng.

Thường mặc những chiếc áo dài sẫm màu.

Khuôn mặt tròn, đôi mắt màu hạt dẻ.

Mái tóc uốn xoăn, dài ngang lưng.

Nét mặt vui tươi.

Đôi môi đỏ hồng, hay mỉm cười khi chúng em chăm ngoan, học giỏi.

Hàm răng trắng nõn đều đặn.

b) Tính tình, hoạt động:

Giọng nói ấm áp, có sức thuyết phục.

Cô giảng bài dễ hiểu.

Nét chữ nghiêng nghiêng, thanh thoát trên bảng.

Ân cần chăm sóc học sinh.

Quan tâm đến học sinh nghèo.

Nhã nhặn với phụ huynh.

Gần gũi với đồng nghiệp.

Tận tụy với nghề.

Yêu mến trẻ thơ.

Sẵn lòng giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

C. Kết bài

Em rất biết ơn và ghi nhớ những bài giảng ý nghĩa của cô.

Em xem cô như người mẹ thứ hai của mình.

Dàn ý tả thầy giáo

1. Mở bài

Dẫn dắt và giới thiệu thầy giáo.

Như người gieo nắng âm thầm và bền bỉ, thầy mang đến cho chúng em những hạt sáng của tri thức, đốt lên trong em ngọn lửa của đam mê và khát vọng. Cảm ơn thầy, người thầy mà em yêu quý, thầy Thanh.

2. Thân bài

a) Giới thiệu chung

Thầy Thanh là người dạy em môn Văn năm lớp 4 và lớp 5.

Năm nay thầy cũng đã ngoài bốn mươi tuổi nhưng thầy còn rất trẻ và tràn đầy lòng nhiệt huyết với nghề.

b) Ngoại hình

Dáng người thầy dong dong cao, dáng đi nhẹ nhàng khoan thai như chính con người thầy, chẳng thể lẫn với ai.

Gương mặt hình chữ điền, song đâu đây đã xuất hiện những nếp nhăn. Phải chăng những đêm ngồi soạn bài, những lo toan cuộc sống, những băn khoăn với học sinh đã in hằn lên gương mặt ấy.

Em vẫn yêu quý nhất là nụ cười của thầy. Một nụ cười luôn nở, ấm áp và hiền hậu, gần gũi và thân thương biết bao nhiêu.

Advertisement

Đôi mắt thầy ngày càng yếu đi, nhìn học sinh không còn tinh tường như ngày nào song vẫn ẩn chứa cả một biển trời yêu thương, bao dung, che chở cho những đứa học trò còn nhỏ bé và thơ ngây.

Thầy là người rất giản dị. Hằng ngày, trên chiếc xe đạp đã cũ và con đường làng đã quen, thầy mang tri thức đến cho lũ trò nhỏ.

c) Cách thầy dạy bài

Có lẽ, cho đến bây giờ, thầy là người truyền cảm hứng văn chương cho em nhiều nhất.

Thầy luôn mang đến một không khí rất riêng cho lớp học với vô vàn những câu chuyện từ đời, dạy chúng em biết bao bài học quý giá.

Môn Văn trở nên gần gũi hơn bao giờ hết qua lời giảng của thầy, khi trầm, lúc bổng, những trang văn là cuộc sống ngoài kia chứ nhất định không phải là mực đen trên tờ giấy trắng.

3. Kết bài

Nêu cảm nghĩ của bản thân.

Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 70 Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1 – Tuần 7

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

Vịnh Hạ Long

Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam.

Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa. Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. Tùy theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc tỏa mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh.

Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng. Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời. Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.

Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he… Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long. Những ngày hè đi bên bờ biển Hạ Long ta có cảm giác như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm sảng khoái tâm hồn ta. Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng than, bến cảng vòng lại. Những âm thanh của sự sống trăm ngả tụ về, theo gió ngân lên vang vọng.

Núi non, sóng nước tươi đẹp của Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam gấm vóc mà nhân dân ta đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn.

Theo Thi Sảnh

a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên.

b) Phần thân bài gồm có mấy đoạn ? Mỗi đoạn miêu tả những gì?

c) Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài?

Trả lời:

a) Xác định các phần trong đoạn văn trên:

Mở bài: Câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam).

Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh.

Kết bài: Câu văn cuối (Núi non, sóng nước …mãi mãi giữ gìn).

b) Nội dung chính của mỗi đoạn phần thân bài:

Đoạn 1 (Cái đẹp của Hạ Long… như dải lụa xanh.): Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo.

Đoạn 2 (Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ… cũng phơi phới.): Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long.

Đoạn 3 (Tuy bốn mùa là vậy… ngân lên vang vọng.): Tả những nét riêng biệt, hấp dẫncủa Hạ Long qua mỗi mùa.

c) Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn. Xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau.

Đoạn 1:

[…] Phần phía nam của dải Trường Sơn nằm ở đây với nhiều ngọn núi cao từ 2000 đến 2600 mét, quanh năm mây phủ trắng đầu. Bên những chóp núi cao là những thảm rừng dày. Có nhiều khu nguyên sinh từ bao đời nay chưa in dấu chân người.

a) Tây Nguyên là miền đất núi non điệp trùng.

b)Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn.

c)Đến với Tây Nguyên là đến với mảnh đất của những cánh rừng hoang sơ.

Đoạn 2:

[…] Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. Những đồi đất đỏ như vung úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời. Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên. Những đồn điền cà phê, chè,… tươi tốt mênh mông. Những rẫy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối, hoặc quây quần trên những ngọn đồi.

Theo AY DUN và LÊ TẤN

a)Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn là miền đất của những dòng sông cuồn cuộn, những dòng suối nên thơ.

b) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi, có rừng. Tây Nguyên còn là miền đất âm vang tiếng cồng chiêng từ ngàn đời.

c) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc.

Trả lời:

– Đoạn 1: Ta điền câu (b): Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn.

Sở dĩ ta chọn câu này làm câu mở đoạn vì câu văn nói đến hai đặc điểm của Tây Nguyên đó là núi cao và rừng cây nguyên thuỷ.

– Đoạn 2:

Advertisement

Ta điền câu (c): Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc.

Ta chọn câu này vì nó vừa có quan hệ từ (tiếp nối hai đoạn) vừa tiếp tục giới thiệu đặc điểm của địa hình Tây Nguyên – vùng đất của những thảo nguyên muôn màu sắc.

Hãy viết câu mở đoạn cho một trong hai đoạn văn ở bài tập 2 theo ý của riêng em.

Trả lời:

* Viết câu mở đoạn cho đoạn văn thứ nhất:

“Tây Nguyên quê em có thiên nhiên thơ mộng và núi non điệp trùng. Nơi ấy có những ngọn núi cao vời vợi và những thảm rừng xanh thẳm dài vô tận.”

* Viết câu mở đoạn cho đoạn văn thứ hai:

“Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng, nơi đây còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp, muôn sắc màu.”

Để làm bài văn tả cảnh chúng ta thực hiện các bước sau:

Xác định đối tượng miêu tả

Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu để miêu tả

Sắp xếp các ý theo một thứ tự nhất định, lập dàn ý

Viết thành các đoạn văn, bài văn có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài.

Đọc và sửa lại các lỗi sai về chính tả, diễn đạt.

Đặc biệt các em học sinh ôn tập lại kĩ phần kiến thức về cách viết mở bài, kết bài (mở đoạn, kết đoạn):

Câu mở đầu có thể nêu ý của toàn đoạn: Giới thiệu cảnh vật hoặc đặc điểm sẽ miêu tả.

Câu kết đoạn có thể nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của mình về cảnh vật.

Toán Lớp 4: Ôn Tập Về Số Tự Nhiên Trang 160 Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 160, 161

Viết theo mẫu:

Đọc số Viết số Số gồm có

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám

24 308

2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị

Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư

1 237 005

8 triệu, 4 nghìn, 9 chục

Đáp án

Đọc số Viết số Số gồm có

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám

24 308

2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị

Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị

Hai triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh năm 1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, ba chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị

Tám triệu không trăm linh tư nghìn không trăm linh chín 8 004 090 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục

Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

1763;     5794;     20292;     190909

Mẫu: 1763 = 1000 + 700 + 60 + 3

Đáp án

5794 = 500 + 700 + 90 + 4

20292 = 20000 + 200 + 90 + 2

190909 = 100000 + 90000 + 900 + 9

a) Đọc các số sau và nêu rõ chữ số 5 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào:

67 358; 851 904; 3 205 700; 195 080 126

b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau:

103; 1379; 8932; 13 064; 3 265 910

Đáp án

a) 67358 đọc là: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám

Trong số 67358 thì chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

851904 đọc là: Tám trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm linh tư.

Trong số 851904, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

3205700 đọc là: Ba triệu hai trăm linh năm nghìn bảy trăm.

Trong số 3205700, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

195080126 đọc là: Một trăm chín mươi lăm triệu không trăm tám mươi nghìn một trăm ha mươi sáu.

Advertisement

Trong số 195080126, chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu

b) Chữ số 3 trong số 103 có giá trị là 3

Chữ số 3 trong số 1379 có giá trị là 300

Chữ số 3 trong số 8932 có giá trị là 30

Chữ số 3 trong số 13064 có giá trị là 3000

Chữ số 3 trong số 3265910 có giá trị là 3000000

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau bao nhiêu đơn vị?

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào?

c) Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?

Đáp án

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị.

b) Số tự nhiên bé nhất là số 0.

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất, vì thêm vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số đó.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:

a) Ba chữ số tự nhiên liên tiếp:

67; … ; 69

78; 799; …

…; 1000; 1001

b) Ba số chẵn liên tiếp:

8; 10; …

98; …; 102

…; 1000; 1002

c) Ba số lẻ liên tiếp:

51; 53; …

199; …; 203

……; 999; 1001

Đáp án

a) 67; 68; 69

b) 8; 10; 12

c) 51; 53; 55

798; 799; 800

98; 100; 102

199; 201; 203

999; 1000; 1001

998; 1000; 1002

997; 999; 1001

Cập nhật thông tin chi tiết về Chính Tả Bài Kim Tự Tháp Ai Cập Trang 5 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 19 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!