Xu Hướng 2/2024 # Dấu Hiệu Nhiễm Nấm Candida Miệng Và Phương Pháp Điều Trị # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Dấu Hiệu Nhiễm Nấm Candida Miệng Và Phương Pháp Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nhiễm nấm Candida ở miệng là tình trạng nhiễm nấm thuốc chủng Candida ở niêm mạc miệng. Nấm Candida ở miệng còn có tên gọi khác là bệnh tưa miệng.1

Những loại nấm có thể gây ra tình trạng này bao gồm: Candida albicans, Candida glabrata, Candida tropicalis, Candida krusei. Trong đó, loại thường gặp hơn cả là Candida albicans.1

Bình thường, các chủng Candida vẫn có thể tồn tại ở những bộ phận khác nhau của cơ thể và không gây bệnh. Tuy nhiên, một số nguyên nhân làm nấm Candida phát triển một cách quá mức ở miệng:

Người lớn1

Người lớn khi nhiễm nấm sẽ xuất hiện lớp giả mạc dày, màu trắng hoặc màu trắng ngà ở niêm mạc miệng, phần má trong, lưỡi, họng. Ngoài ra, một số đốm nhỏ nổi trên nền sưng, đỏ của khoang miệng. Các đốm này khi ở cùng một khu vực có thể liên kết với nhau gọi là mảng.

Đôi khi, người lớn bị nấm Candida sẽ không có lớp giả mạc trắng mà chỉ bị sưng, đỏ ở phần má trong.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ1

Dấu hiệu nhiễm nấm Candida ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh là xuất hiện lớp giả mạc màu trắng tựa như phô mai ở đầu lưỡi. Lớp giả mạc này thường khó cạo ra. Khi cạo ra có thể gây chảy máu.

Các triệu chứng chung1

Những triệu chứng chung khi nhiễm nấm Candida miệng bao gồm: có vết nứt ở khóe miệng, đau lưỡi, đau nướu, khó nuốt, giảm vị giác khi ăn uống.

Những đối tượng có nguy cơ cao mắc tưa miệng bao gồm:1

Vệ sinh răng miệng kém hay không tháo răng giả trước khi đi ngủ.

Người đang sử dụng thuốc kháng sinh và kháng viêm steroid.

Người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

Người mắc bệnh tiểu đường.

Người hút thuốc.

Người bị khô miệng.

Ở những người có hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, nấm miệng hiếm khi gây biến chứng. Trong trường hợp nghiêm trọng, nấm Candida có thể lan đến thực quản của bạn.2

Với người bệnh ung thư, người nhiễm HIV có hệ thống miễn dịch suy yếu, có nhiều khả năng bị biến chứng do bệnh tưa miệng. Nếu không được điều trị thích hợp, loại nấm gây bệnh tưa miệng có thể xâm nhập vào máu và lan đến tim, não, mắt hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Điều này được gọi là nhiễm nấm Candida xâm lấn hoặc toàn thân.2

Bệnh nấm candida toàn thân có thể gây ra các vấn đề ở các cơ quan mà nó ảnh hưởng. Nó cũng có thể gây ra một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng được gọi là sốc nhiễm trùng.2

Chẩn đoán bệnh tưa miệng chủ yếu là nhờ vào thăm khám những sang thương ở miệng của bạn để tìm các tổn thương đặc trưng mà nấm Candida gây ra. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể lấy sinh thiết vùng bị ảnh hưởng để xác định chẩn đoán.2

Để tiến hành sinh thiết, sẽ cần cạo một phần nhỏ tổn thương ở miệng của bệnh nhân. Sau đó, mẫu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm C. albicans. Nếu có biến chứng nấm Candida lan đến thực quản, có thể sử dụng phương pháp nuôi cấy phết họng hoặc nội soi để xác định chẩn đoán.2

Nấm Candida ở miệng không lây ở người lớn. Tuy nhiên, bệnh có thể lây truyền ở trẻ sơ sinh và ba mẹ trong thời gian cho con bú.1

Phương pháp điều trị bệnh lý này là phương pháp nội khoa. Thuốc điều trị nấm có thể ở dạng gel, dạng giọt hoặc dạng ngậm. Tuỳ theo độ năng của bệnh mà sẽ sử dụng thuốc khác nhau:3

Nhiễm nấm Candida nhẹ: Clotrimazol liều dùng 10mg/lần x 5 lần/ngày (viên ngậm tan dần trong miệng). Hoặc có thể dùng dạng hỗn dịch uống 5ml Nystatin x 4 lần/ngày.

Nhiễm nấm Candida từ trung bình đến nặng: uống 200mg Fluconazole 1 liều duy nhất, sau đó 100mg/ngày trong vòng 7-14 ngày.

Nhiễm nấm Candida không đáp ứng với điều trị ban đầu: sử dụng Itraconzole.

Để giảm nguy cơ mắc bệnh tưa miệng, có thể phòng ngừa bằng những biện pháp sau:2

Tránh dùng chung cốc và đồ dùng với người khác.

Ăn một chế độ ăn uống bổ dưỡng và thực hành một lối sống lành mạnh tổng thể để hỗ trợ hoạt động của hệ thống miễn dịch của bạn.

Vệ sinh răng miệng tốt bằng cách đánh răng hai lần một ngày, dùng chỉ nha khoa mỗi ngày.

Nếu miệng bị khô, hãy hẹn gặp bác sĩ để được điều trị.

Nếu có răng giả, hãy tháo chúng ra trước khi đi ngủ, làm sạch chúng hàng ngày và đảm bảo rằng răng vừa vặn.

Trường hợp có sử dụng ống hít corticosteroid, hãy súc miệng hoặc đánh răng sau khi sử dụng.

Với những bệnh nhân tiểu đường, hãy kiểm soát tốt lượng đường trong máu.

Những người bị nhiễm trùng nấm men ở một bộ phận khác trên cơ thể ngoài miệng thì nên điều trị càng sớm càng tốt. Trong một số trường hợp, nhiễm trùng có thể lây lan từ bộ phận này sang bộ phận khác của cơ thể.

Gan Nhiễm Mỡ: Cách Điều Trị Vô Cùng Hiệu Quả

Hiện nay, chưa có loại thuốc đặc hiệu để điều trị gan nhiễm mỡ. Tất cả các loại thuốc đang lưu hành chỉ có hiệu quả tương đối. Thay đổi lối sống là cách điều trị hàng đầu đối với gan nhiễm mỡ.

Một lối sống lành mạnh giúp phòng ngừa và đẩy lùi các triệu chứng của gan nhiễm mỡ.

Mặc dù rất khó để thay đổi lối sống, nhưng lợi ích mà nó mang lại thì vô cùng to lớn. Vì vậy, hãy nỗ lực hết mình!

Một bữa ăn dinh dưỡng không chỉ tốt cho gan mà còn nâng cao chất lượng sức khỏe của bạn.

Nên ăn gì?

Rau củ: Mỗi ngày bạn nên ăn tối thiểu 300 gram rau. Rau chứa nhiều vitamin, chất chống oxy hóa, hỗ trợ giảm mỡ trong gan. Một số loại rau có thể giúp bạn như rau cần tây, rau ngót, ớt, cà chua, tỏi…

Trái cây: Đây là nguồn vitamin dồi dào cho cơ thể. Hãy ăn ít nhất 200 gram trái cây mỗi ngày. Một số loại trái cây tỏ ra hiệu quả như: bơ, cam, chanh, quýt, bưởi, táo…

Các loại hạt, ngũ cốc: chúng cung cấp chất béo không bão hòa. Đây là loại chất béo tốt cho cơ thể. Các loại đậu đỗ, hạt óc chó, hạt hướng dương, bột yến mạch… đã phát huy hiệu quả rõ rệt.

Không nên ăn gì?

Các loại thịt đỏ: thịt bò, thịt heo, thịt cừu…Thịt đỏ chứa rất nhiều protein. Protein được chuyển hóa tại gan. Gan không chuyển hóa hết gây tăng lượng mỡ tồn đọng.

Chất béo, mỡ động vật: Giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này giúp làm giảm lượng chất béo trong gan.

Thức ăn nhanh, đồ đóng hộp: chứa hàm lượng chất béo cao, gây hại cho gan.

Những thực phẩm giàu cholesterol: lòng đỏ trứng, nội tạng động vật… Những thực phẩm này chuyển hóa ở gan. Tăng gánh nặng cho gan.

Bảo vệ gan: tránh dùng các loại thuốc, dược phẩm gây độc với gan. Bạn hãy xây dựng thói quen uống thuốc theo toa bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng những sản phẩm không rõ nguồn gốc.

Khám sức khỏe định kì: Khoảng 1-2 lần/năm. Việc phát hiện sớm bệnh gan nhiễm mỡ rất quan trọng. Bởi giai đoạn đầu là giai đoạn có thể chữa khỏi.

Tiêm phòng viêm gan A, B: Giúp bảo vệ bạn khỏi virus gây tổn thương gan nhiều hơn.

Kiểm soát tốt các bệnh lý nền ảnh hưởng lên gan: Điển hình, bạn cần ổn định lượng mỡ trong máu, kiểm soát tốt đường huyết.

Thật vậy, chưa có loại thuốc nào điều trị đặc hiệu cho gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, dựa vào nguyên nhân gây bệnh, một số thuốc tỏ ra có hiệu quả.

Các loại vitamin: Vitamin E, B đều có tác dụng rất tốt trong việc bảo vệ tế bào gan. Bởi, chúng ngăn chặn mỡ làm hoại tử tế bào gan. Từ đó, chức năng gan được cải thiện.

Nếu có bệnh lý rối loạn mỡ máu, nhóm thuốc statin, fibrat tỏ ra hiệu quả. Đây là những thuốc điều trị giảm mỡ máu, vì vậy giảm mỡ trong gan.

Nếu bạn bị viêm gan virus làm suy giảm chức năng gan, bác sĩ sẽ kê toa các loại thuốc kháng virus như Peg- interferon, ribavirin… Việc kiểm soát tốt virus làm ổn định chức năng gan hơn.

Silymarin: Là một loại thuốc thảo dược được chiết xuất từ cây Cardus marianus. Thuốc có tác dụng giải độc gan, tái tạo tế bào mới, chống xơ hóa. 

Hãy nhớ, vì được chuyển hóa ở gan nên thuốc nào cũng có thể gây hại lên gan. Vì thế, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ thăm khám trực tiếp.

Ghẻ Là Gì? Dấu Hiệu, Hình Ảnh Các Loại Và Điều Trị

Ghẻ là bệnh lý ngoài da xảy ra do một loại ký sinh trùng mang tên Sarcoptes scabiei hominis xâm nhập. Bệnh lý này xảy ra phổ biến, đặc biệt là ở những vùng dân cư đông đúc, điều kiện sinh hoạt kém, những nước kém phát triển, có nhà ở chật hẹp, thiếu nước sinh hoạt. Tuy không tác động và không gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe tổng thể nhưng nếu không sớm phát hiện và điều trị, bệnh ghẻ có thể tạo điều kiện cho nhiều biến chứng nguy hiểm xuất hiện. Điển hình như bệnh viêm cầu thận cấp, chàm hóa, nhiễm trùng.

Ghẻ là gì?

Ghẻ có tên khoa học là scabies, gale. Đây là một bệnh ngoài da xảy ra do sự xâm nhập và tăng trưởng của một loại ký sinh trùng mang tên Sarcoptes scabiei hominis ( cái ghẻ ). Ở 1 số ít khu vực cái ghẻ được gọi là con mạt ngứa ( danh pháp khoa học : Itch mite ). Loại ký sinh trùng này thường sinh sôi và gây bệnh vào mùa xuân – hè .

Bệnh ghẻ có khả năng lây truyền, xuất hiện ở mọi nơi trên thế giới. Tuy nhiên bệnh phát triển mạnh hơn ở những vùng dân cư đông đúc, điều kiện sinh hoạt kém, những nước kém phát triển, có nhà ở chật hẹp, thiếu nước sinh hoạt, điều kiện vệ sinh và dinh dưỡng kém.

Bệnh không khiến sức khỏe thể chất toàn diện và tổng thể gặp yếu tố và không gây hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu người bệnh không sớm phát hiện và điều trị ghẻ, bệnh lý này sẽ làm phát sinh ra nhiều biến chứng nguy hại, làm ảnh hưởng tác động đến sức khỏe thể chất và chất lượng đời sống. Cụ thể : Bệnh viêm cầu thận cấp, chàm hóa, nhiễm trùng .

Nguyên nhân gây bệnh ghẻ

Trong đó có loài gây bệnh trên khung hình người và 1 số ít loài gây bệnh ở súc vật như chó, mèo, thỏ, chuột, cừu, dê, lợn, ngựa … Tuy nhiên những con ghẻ cái làm phát sinh bệnh ghẻ ở súc vật hoàn toàn có thể lây lan và truyền bệnh cho người .

Nhận dạng cái ghẻ

Để nhận dạng cái ghẻ, bạn hoàn toàn có thể dựa vào 1 số ít đặc thù sau :

Cái ghẻ xuất hiện với hình bầu dục, rất nhỏ, đường kính của nó khoảng 0,25mm, không thể hoặc rất khó để nhìn bằng mắt thường. Nếu có thể nhìn thấy ký sinh trùng, bạn chỉ có thể nhận dạng được một điểm trắng đang di chuyển trên da. Nó có 8 chân. Trong đó hai đôi chân sau có lông tơ, hai đôi chân trước có ống giác, vòi xuất hiện ở đầu dùng để hút thức ăn.

Cái ghẻ thường ký sinh và phát triển ngay tại lớp sừng của thường bì. Ban ngày chúng đẻ trứng, ban đêm thì đào hang. Chúng đẻ từ 1 – 5 trứng mỗi ngày, trứng nở thành ấu trùng sau 72 – 96 giờ, trở thành cái ghẻ trưởng thành sau 5 – 6 lần lột xác (khoảng 20 – 25 ngày). Vào ban đêm chúng bò ra khỏi hang, tiếp tục giao hợp, đào hầm và đẻ trứng mới.

30 ngày là chu kỳ toàn bộ cuộc sống ở lớp sừng của thường bì đối với cái ghẻ. Dựa trên kết quả nghiên cứu,

Cơ chế bệnh sinh

Ghẻ cái bò ra khỏi hang vào đêm hôm để tìm ghẻ đực. Hoạt động này của chúng khiến người bệnh có cảm xúc ngứa ngáy nghiêm trọng v dễ lây truyền từ vùng da bệnh sang vùng da lành. Nguyên nhân là do hoạt động giải trí gãi ngứa khiến ký sinh trùng vương vãi ra giường chiếu, quần áo. Thời gian sống của cái ghẻ sau khi rời khỏi vật chủ là 4 ngày .

Quá trình tác động của ghẻ cái đối với da người

Lượng enzyme proteases tiết ra từ ghẻ cái có khả năng khiến tầng lớp sừng của người suy giảm. Điều này giúp ký sinh trùng có thể di chuyển dễ dàng qua những lớp trên cùng của da. Ghẻ không ăn máu, chúng ăn các mô bị phân hủy. Thông qua các lớp biểu bì, ký sinh trùng gây ra những tổn thương hang. Chúng thường để lại sau phân.

Sau khi trưởng thành, ghẻ cái nhanh chóng sinh sôi và nảy nở. Nếu gặp môi trường thuận lợi, loại ký sinh trùng này có thể sản sinh ra cả một dòng họ gồm 150 triệu con chỉ sau 3 tháng. Sau khi đã đẻ hết số trứng, chúng sẽ chết.

Đối tượng nguy cơ của bệnh ghẻ

Bất kỳ đối tượng người tiêu dùng nào cũng có năng lực mắc bệnh ghẻ. Tuy nhiên bệnh xảy ra nhiều hơn ở những người hoạt động và sinh hoạt chung hoặc tiếp tục tiếp xúc với người bệnh. Cụ thể như dùng chung khăn màn, chiếu, giường, gối, khăn, ngủ chung với người bị nhiễm bệnh .

Con đường lây truyền bệnh ghẻ

Bệnh ghẻ lây truyền từ người sang người hoặc từ động vật hoang dã sang người thông quan đường tiếp xúc trực tiếp ( tiếp xúc giữa da lành với làn da của người bị nhiễm bệnh ). Trong 1 số ít trường hợp, bệnh lây truyền khi dùng chung quần áo, bộ đồ giường, khăn tắm hoặc khăn lau mặt với người bệnh .

Các loại ghẻ và hình ảnh kèm theo

Dựa vào từng đặc thù đơn cử, bệnh ghẻ được phân thành nhiều loại khác nhau, gồm có :

Ghẻ giản đơn

Ghẻ nhiễm khuẩn

Ghẻ lở (ghẻ Na Uy)

Triệu chứng của bệnh ghẻ

Đối với những bệnh nhân bị tái nhiễm ghẻ, ngay khi ký sinh trùng xâm nhập vào da, cơn ngứa sẽ Open một cách kinh hoàng .

Sau khi phát sinh cơn ngứa, những tổn thương đặc hiệu sẽ xuất hiện. Bao gồm mụn nước (còn có tên gọi khác là đường hang và mụn trai) và luống ghẻ.

Đối với những bệnh nhân bị ghẻ, mụn nước thường nhỏ như hạt tấm. Trong trường hợp chưa bị bội nhiễm, mụn nước tương tự như hạt ngọc. Mụn nước mụn rải rác, không bao giờ mọc thành chùm, xuất hiện nhiều hơn ở những vùng da non.

Luống ghẻ là một đường cong ngoằn ngoèo, dài khoảng 2 – 3 cm, có hình chữ chi, xuất hiện do ký sinh trùng đào ở lớp sừng. Luống ghẻ có gờ cao hơn mặt da, có màu xám hoặc màu trắng đục, thường không khớp với hằn da. Có mụn nước ở đầu đường hang, đường kính từ 1 – 2mm. Đây là nơi cư trú của cái ghẻ.

Những vị trí tổn thương do bệnh ghẻ thường là ngấn cổ tay, kẽ ngón tay, mu bàn tay, lòng bàn tay, quanh rốn, bờ trước nách, hai chân, mông, có khi có tổn thương ở đầu và mặt, tổn thương ở thân dương vật và quy đầu đối với nam giới, tổn thương ở núm vú đối với phụ nữ, lòng bàn chân và gót chân đối với trẻ em.

Cơn ngứa phát sinh từ bệnh ghẻ có mức độ nghiêm trọng cao. Tình trạng này khiến bệnh nhân gãi mạnh làm phát sinh nhiều tổn thương. Cụ thể: Sẩn, vết trợt, vết xước gãi, vẩy tiết, mụn mủ, mụn nước, chốc nhọt, sẹo bạc màu, sẹo thâm nhìn tương tự như hình hoa gấm hay khảm xà cừ.

Mức độ nguy hiểm của bệnh ghẻ

Bệnh ghẻ thường không làm ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và không phát sinh nhiều vấn đề nghiêm trọng. Tuy nhiên ở những trường hợp nặng, điều trị không kịp thời, người bệnh sẽ có nguy cơ cao đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Bao gồm:

Nhiễm trùng

Viêm cầu thận cấp

Bệnh chốc lở

Chàm hóa.

Biện pháp phòng ngừa bệnh ghẻ

Thường xuyên vệ sinh môi trường tự nhiên sống, nhà tại, thiên nhiên và môi trường thao tác và vệ sinh cá thể thật sạch hàng ngày là giải pháp phòng ngừa bệnh ghẻ hiệu suất cao. Ngoài ra để phòng ngừa lây nhiễm, bạn hoàn toàn có thể vận dụng thêm 1 số ít giải pháp phòng ngừa như sau :

Tránh tiếp xúc với đồ dùng hoặc tiếp xúc trực tiếp với làn da của người bị nhiễm bệnh.

Những người có nguy cơ (người thân trong gia đình, tiếp xúc gần gũi) nên tiến hành thăm khám, chăm sóc y tế để phòng ngừa.

Bệnh ghẻ được chẩn đoán như thế nào?

Các giải pháp chẩn đoán so với những bệnh nhân mắc bệnh ghẻ :

Chẩn đoán bệnh lý dựa trên những triệu chứng lâm sàng, cụ thể: Ngứa da, cơn ngứa nghiêm trọng hơn vào ban đêm, mụn nước mọc riêng lẻ, không phát sinh thành chùm, mọc nhiều hơn ở những vùng da non.

Chẩn đoán dựa trên các tổn thương thực thể: Chẩn đoán dựa trên các tổn thương thực thể xuất hiện ở những vị trí đặc hiệu. Cụ thể như kẽ ngón tay, lòng bàn tay, mu bàn tay, ngấn cổ tay, quanh rốn, bờ trước nách, mông…

Chẩn đoán dựa vào dịch tễ: Đơn vị, gia đình, tập thể nhiều người.

Soi tươi: Tiến hành nạo luống ghẻ hoặc nạo mụn nước ở đầu luống ghẻ bằng curette, đưa mẫu thí nghiệm lên lam kính, dùng KOH 10% nhỏ một giọt, soi mẫu thí nghiệm bằng kính hiển vi có thể nhìn thấy cái ghẻ hoặc trứng.

Dùng kính lúp: Việc dùng kính lúp soi cuối đường hầm trong da có thể bắt được ký sinh trùng.

Xét nghiệm máu: Kết quả xét nghiệm cho thấy IgE tăng cao.

Tìm thấy cái ghẻ: Tìm thấy cái ghẻ được đánh giá là tiêu chuẩn vàng để xác định bệnh ghẻ. Tuy nhiên không phải tất cả trường hợp đều tìm thấy ký sinh trùng và những sản phẩm của chúng. Chính vì thế, điều quan trọng trong quá trình chẩn đoán là dựa vào tính chất dịch tễ và các đặc điểm lâm sàng.

Phương pháp điều trị bệnh ghẻ

Tuy nhiên ở 1 số ít trường hợp, bệnh nhân cần được điều trị đợt hai, cách đợt điều trị tiên phong một khoảng chừng thời hạn. Đợi thêm 2 đến 7 ngày để chắc như đinh rằng bệnh ghẻ đã được điều trị dứt điểm .

1. Nguyên tắc điều trị bệnh ghẻ

Sớm phát hiện và điều trị bệnh lý khi các biến chứng chưa phát sinh.

Điều trị phòng ngừa đối với tất cả những thành viên trong gia đình và những người tiếp xúc gần với bệnh nhân bị ghẻ.

Vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ, bệnh nhân nên sử dụng thuốc bôi với một lớp thật mỏng, bôi đều thuốc từ cổ đến chân, bôi liên tục từ 2 – 3 đêm mới tắm.

Tránh gãi ngứa hay kỳ cọ vào vùng da bị tổn thương. Bởi điều này sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và gây viêm da.

Không dùng các thuốc bôi hại da như lá cơi, 666, Volphatox, DDT…

Liên tục bôi thuốc lên vùng da bệnh từ 10 – 15 ngày. Sau đó tiếp tục theo dõi chặt chẽ vì có khả năng có đợt trứng mới nở.

Kết hợp các phương pháp điều trị cùng với các biện pháp phòng chống lây lan. Vệ sinh đồ dùng, phơi quần áo, chăn màn của người bệnh cách xa quần áo, đồ dùng của người thân và những người xung quanh.

Không ngủ chung, không dùng chung quần áo, nên cách ly người bệnh.

2. Phương pháp điều trị

Việc lựa chọn và vận dụng những chiêu thức điều trị bệnh ghẻ cần dựa vào những thể bệnh và mức độ nghiêm trọng .

Đối với ghẻ đơn giản

Đối với ghẻ đơn thuần, bệnh nhân cần bôi một trong những thuốc gồm :

Lindane: Xịt thuốc Lindane vào toàn bộ vùng da bệnh, xịt từ cổ xuống chân. Tắm rửa và thay quần áo sau 8 – 12 giờ đồng hồ xịt thuốc. Xịt thuốc mỗi tuần 2 lần. Thuốc Lindane không được khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ. Nguyên nhân là do loại thuốc này có thể gây độc với thần kinh.

Dung dịch DEP: Bôi dung dịch DEP từ 2 – 3 lần mỗi ngày. Dung dịch DEP không được khuyến cáo bôi vào bộ phận sinh dục và không dùng cho trẻ sơ sinh.

Benzyl benzoat: Bôi, xịt Benzyl benzoat (zylate, ascabiol, scabitox) mỗi ngày 2 lần.

Eurax (crotamintan) 10%: Bôi Eurax (crotamintan) 10% cách mỗi 6 đến 10 giờ đồng hồ mỗi ngày. Eurax (crotamintan) 10% tương đối an toàn nên có thể dùng cho trẻ sơ sinh, bôi vào bộ phận sinh dục. Loại thuốc này có tác dụng diệt ký sinh trùng và chống ngứa.

Permethrin cream 5% (Elimite): Thuốc Permethrin cream 5% (Elimite) ít độc tính nhất, có khả năng điều trị cái ghẻ. Có thể sử dụng loại thuốc này cho phụ nữ mang thai và trẻ em.

Đối với ghẻ vảy

Theo Y học truyền thống, những trường hợp bị ghẻ vảy không dùng Ivermectin nên liên tục vệ sinh, tắm với nước của cây cúc tần, xà cừ, xoan, bạc gạc, cây lá đắng .

Đối với ghẻ bội nhiễm

Đối với những bệnh nhân bị ghẻ có bội nhiễm, chàm hóa, viêm da, bác sĩ chuyên khoa sẽ nhu yếu bạn sử dụng phối hợp những loại thuốc, gồm có :

Thuốc kháng sinh

Thuốc kháng histamin

Thuốc steroid

Viên uống bổ sung vitamin C, vitamin B1

Viên uống bổ sung oxit kẽm

Mỡ kháng sinh

Tím metyl 1%

Dung dịch milian.

Bệnh ghẻ không phải là một bệnh lý nguy hại. Tuy nhiên do thói quen chủ quan trong quy trình điều trị, bệnh hoàn toàn có thể lan rộng, làm phát sinh nhiều biến chứng như chàm hóa, viêm cầu thận cấp, nhiễm trùng. Vì thế ngay khi nhận thấy da có tín hiệu tổn thương và ngứa ngáy không bình thường, người bệnh nên thăm khám và triển khai điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời vận dụng những giải pháp phòng ngừa để tránh lây nhiễm cho người thân trong gia đình và những người xung quanh .

4.9 / 5 – ( 32 bầu chọn )

Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Viêm Nang Lông Vùng Kín An Toàn Hiệu Quả

1. Viêm nang lông vùng kín là gì?

Đây còn được gọi là viêm lỗ chân lông ở vùng kín, đây là một dạng viêm da thường gặp ở bộ phận sinh dục và thường xuất hiện ở chị em phụ nữ nhiều hơn. Tuy nhiên trường hợp viêm nang lông này nam giới cũng sẽ mắc phải nhưng với mật độ ít hơn.

Căn bệnh này có tình trạng lỗ chân lông vùng kín bị viêm nhiễm do vi khuẩn, nấm, tụ khuẩn cầu hoặc virus trú ngụ ở vùng chân lông trong điều kiện ẩm ướt, mồ hôi, sau một thời gian dài sẽ gây nên viêm nhiễm.

Tình trạng viêm nhiễm có thể sẽ dần năng hơn nếu người bệnh không kịp thời phát hiện và chữa trị sẽ dẫn đến những khó chịu như ngứa, rát gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày.

2. Nguyên nhân gây tình trạng viêm nang lông ở vùng kín

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm nang lông vùng kín và những nguyên nhân sau đây là những khả năng cao nhất mà người bệnh thường mắc phải.

Nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm nang lông tại vùng kín.

Do nhiễm trùng

Đây là nguyên nhân phổ biến nhất bởi da thuộc vùng kín rất dễ bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn thường gặp chính là tụ cầu vàng, loại vi khuẩn này sẽ tích tụ ở dưới da, khi gặp điều kiện thuận lợi nó sẽ phát triển và gây viêm nhiễm, cuối cùng sẽ dẫn đến tình trạng nổi mụn nhọt khó chịu ở vùng kín.

Vệ sinh vùng kín kém

Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ thường xuyên cũng sẽ là một trong những điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập gây nên tình trạng viêm nang lông vùng kín và tình trạng viêm nhiễm bộ phận sinh dục có thể sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn.

Lớp sừng dưới da quá dày

Những người có lớp sừng dưới da quá dày rất dễ mắc viêm lỗ chân lông ở mọi vùng da trên cơ thể bởi lỗ chân lông chật chội sẽ ảnh hưởng đến quá trình bài tiết khiến lông không thể mọc được ra bên ngoài, dẫn đến tình trạng sưng, nổi mụn đỏ và bắt đầu hình thành những vết thêm.

Đối với những vùng da dễ nhìn thấy như cánh tay, ngực, chân bạn có thể dễ dàng điều trị khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên còn những vùng da như vùng kín hay vùng lưng chỉ khi tình trạng đó nặng hơn, xuất hiện tình trạng ngứa, đau bạn mới phát hiện và điều trị được. Chính vì điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh hơn.

Tẩy lông vùng kín

Nếu bạn thường xuyên triệt lông vùng bikini tại nhà có thể là nguyên nhân gây nên viêm nang lông bởi cách tẩy lông đó không đúng hoặc không hợp vệ sinh.

Đặc biệt là khi bạn cạo lông không đúng cách hoặc dao cạo lông không sạch sẽ không chỉ gây viêm cho lỗ chân lông mà còn có thể gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục, về lâu dài nó sẽ trở thành bệnh rất khó để điều trị và dễ bị tái lại nhiều lần.

Do dị ứng

Nếu bạn thường xuyên mặc quần áo bó sát, sử dụng băng vệ sinh thường xuyên, dùng xà phòng dưỡng ẩm hoặc nước hoa vùng kín thì đó cũng chính là những nguyên nhân khiến da ở vùng kín bị kích ứng dẫn đến việc hình thành mụn ủ.

3. Dấu hiệu mắc viêm nang lông ở vùng kín

Triệu chứng của viêm nang lông vùng kín cũng giống như tình trạng viêm nang lông ở các vùng da khác trên cơ thể.

Những dấu hiệu ban đầu bạn sẽ không thể nhận biết nếu không thực sự chú ý, chỉ đến khi bệnh phát triển nặng dẫn đến viêm nhiễm nghiêm trọng sẽ gây khó chịu, đau nhức ở khu vực bị viêm thì bạn mới xác định được căn bệnh của mình.

Việc phát hiện muộn này sẽ gây khó khăn trong việc điều trị tiếp theo, chính vì thế hãy chú ý trên cơ thể của mình khi xuất hiện những dấu hiệu sau:

Lỗ chân lông bị sưng tấy

Đây là dấu hiện điển hình nhất và dễ dàng nhận thấy nhất của vùng da bị viêm nang. Tại vùng da bị viêm lỗ chân lông sẽ bị sưng và tấy đỏ lên, khi xuất hiện dấu hiệu này bạn cần tiến hành điều trị ngay.

Lông mọc ngược hoặc cuộn vào trong

Các sợi lông không thể mọc ra phía ngoài da mà cuộn lại hoặc mọc ngược vào trong sẽ hình thành các nốt mụn nước dẫn đến phồng rộp, khi nốt mụn nước này vỡ ra vùng da đó sẽ khiến bạn đau, rát. Đây là dấu hiệu nhận biết điển hình của bệnh viêm nang lông vùng kín

Xuất hiện các nốt sần, mụn đỏ

Trên bề mặt da ở vùng kín sẽ xuất hiện những nốt sần có kích thước nhỏ mọc rải rác ở tích tụ lại thành từng vùng. Những nốt mụn này có chứa mủ, rất dễ vỡ và gây ngứa, khi mủ bị vỡ ra sẽ có mùi tanh rất khó chịu.

Ngứa, khó chịu

Viêm nang lông sẽ khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu, đây cũng là dấu hiệu khó chịu nhất tại vùng kín, về lâu dài nó sẽ gây ra một số bệnh về sinh dục nguy hiểm.

Vùng kín bị viêm nang lông có nguy hiểm không?

Bạn có thể yên tâm rằng căn bệnh này không nguy hiểm đến tính mạng hay ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bạn, thế nhưng theo các bác sĩ chuyên khoa cho biết bệnh lý này sẽ gây khó chịu và ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

Nó sẽ khiến người bệnh tự ti, ngứa ngáy tạo ra những hành động kém duyên tại nơi công cộng, đau rát tại vùng da bị viêm nhiễm.

Đáng chú ý hơn, những vùng da xuất hiện mụn mủ ở lỗ chân lông bị viêm vỡ sẽ đóng vảy khiến da bị khô, để lại sẹo, nó sẽ gây ảnh hưởng lớn đến đời sống tình dục của bạn. Nhiều trường hợp điều trị căn bệnh này không dứt điểm dẫn đến kéo dài khiến bệnh trở thành mãn tính, một số tình trạng nghiêm trọng hơn với những triệu chứng như: nổi nhọt, đinh râu dưới da, áp xe, tổn thương viêm nhiễm lan rộng sang các vùng da khác, rụng lông vĩnh viễn, gây sẹo thâm,…

4. Cách trị tình trạng viêm nang lông vùng kín tại nhà

Bệnh viêm nang lông tuy không nguy hiểm nhưng bạn cũng cần điều trị sớm và đúng cách để ngăn ngừa việc lây lan và có dấu hiệu nghiêm trọng hơn ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày cũng như tính thẩm mỹ của bản thân.

Tùy vào tình trạng bệnh để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Có rất nhiều các điều trị tình trạng viêm lỗ chân lông vùng kín tại nhà như: sử dụng thuốc bôi, thuốc uống, thuốc rửa vệ sinh,… hoặc áp dụng một số phương pháp dân gian trong những trường hợp nhẹ để ngăn ngừa và điều trị hết căn bệnh này.

Điều trị bằng thuốc

Thuốc dùng để điều trị viêm nang lông vùng kín thường được bác sỉ chỉ định là những loại thuốc kháng viêm, kháng nấm, kháng sinh dưới dạng kem bôi ngoài da.

Nếu tình trạng nặng hơn sẽ sử dụng thêm thuốc uống hoặc tiêm. Nếu viêm nang lông do vi khuẩn tụ cầu bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc kháng sinh toàn thân như: Amoxillin, Nhóm B-Lactamin, Cephalosporin, Co-trimoxazol, Metronidazol, Cyclin,…

Nếu nguyên nhân gây viêm nang lông do nấm sẽ được kê một số loại thuốc dạng kem bôi điều trị tại chỗ như: Nizoral, Mycoster, Canesten,… và sử dụng thêm một số thuốc uống như: Itraconazole, Terbinafine, Fluconazol, Itraconazole,… Ngoài ra, người bệnh còn cần sử dụng thêm một số loại thuốc như: Bactroban (có tác dụng kháng khuẩn, giảm viêm và sưng đau), thuốc giảm đau (làm giảm các triệu chứng khó chịu như nóng rát, đau nhức khi viêm nhiễm), thuốc kháng sinh và kháng nấm (có tác dụng tiêu diệt virus, vi khuẩn, nấm, giảm nguy cơ bệnh nhiễm nặng).

Sử dụng các dòng kem, muối tắm hỗ trợ điều trị

Ngoài việc sử dụng các loại thuốc chuyên điều trị được các bác sĩ kê đơn, người bệnh nên sử dụng thêm một số dòng kem dưỡng, muối tắm hoặc kem trị viêm nang lông để làn da vừa phục hồi vừa mềm mại, mịn màng hơn, đặc biệt là da vùng kín.

Một số sản phẩm được nhiều khách hàng lựa chọn phải kể đến kem trị viêm nang lông Kela của Thái Lan, Zaraporo Rohto của Nhật Bản, Kobayashi của Nhật Bản, muối tắm Colostrum mang thương hiệu L’asenta của Việt Nam,…. Những dòng sản phẩm này vừa có chức năng điều trị viêm nang lông vừa có thêm những thành phần dưỡng ẩm giúp cho làn da mềm mại, mịn màng hơn. Một số sản phẩm còn giúp trắng da, căng da hiệu quả.

Chữa viêm nang lông vùng kín bằng phương pháp dân gian

Trong những trường hợp viêm nang lông ở mức độ nhẹ người bệnh có thể sử dụng một số phương pháp dân gian có nguyên liệu từ thiên nhiên đơn giản tại nhà để điều trị bệnh.

Nước muối sinh lý

Sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh vùng kín hàng ngày sẽ giảm bớt viêm nhiễm, ngứa và khó chịu.

Lá trầu không

Trầu không có tính ẩm cùng khả năng sát khuẩn cao nên khi bị viêm vùng kín bạn đun sôi 1 ít lá trầu không tươi, để nguội và ngâm rửa vùng kín thường xuyên sẽ mang đến hiệu quả trong việc điều trị viêm lông.

Lá trà xanh

Trong trà xanh có chứa nhiều hợp chất có tác dụng giảm ngứa, viêm nhiễm và oxy hóa da nên loại thực vật này thường được sử dụng trong việc điều trị viêm nhiễm ngoài da và viêm nang lông ở các khu vực trên cơ thể trong đó có vùng kín. Để làm giảm các triệu chứng viêm nang lông bạn đun sôi một ít lá trà xanh tươi sau đó ngâm rửa hoặc tắm toàn thân hàng ngày.

Dầu dừa

Dầu dừa luôn được biết đến với công dụng làm mềm da, trị thâm và làm lành những tổn thương trên da, kháng viêm. Chính vì thế, để tiến hành điều trị viêm nang lông ở vùng kín với dầu dừa bạn tiến hành thoa đều dầu dừa lên vùng kín đã được vệ sinh sạch sẽ, massage nhẹ trong 5 phút và rửa sạch bằng nước sạch.

5. Cách phòng ngừa bệnh viêm nang lông vùng kín cho cả nam và nữ giới

Để phòng tránh bệnh viêm nang lông ở cả nam và nữ bạn cần thực hiện một số công việc hàng ngày nhưng lại cực kỳ quan trọng như sau

Thường xuyên vệ sinh vùng kín sạch sẽ bằng xà phòng có độ tẩy rửa nhẹ, dung dịch vệ sinh phụ nữ từ thành phần thiên nhiên hoặc không chứa những thành phần gây kích ứng da bởi da vùng kín rất nhạy cảm và dễ bị viêm.

Cần có những biện pháp phòng ngừa viêm nang lông hàng ngày.

Bạn cũng nên vệ sinh bằng nước ấm để vùng kín của mình được thư giãn hơn và tiêu diệt hết những vi khuẩn xâm nhập vào từ quần áo của mình.

Không sử dụng chung khăn tắm với người khác vì biết đâu bạn bị nhiễm vi khuẩn từ người bệnh thường xuyên sinh hoạt chung với bạn thì sao.

Thay khăn tắm định kỳ 3 – 6 – 9 tháng để tránh việc vi khuẩn tích tụ lại ở khăn tắm, sau khi sử dụng vi khuẩn lại bám lại vào vùng kín gây nên viêm, nhiễm.

Tiến hành thay quần chip thường xuyên, tối đa là 6 tháng để hạn chế tình trạng vi khuẩn bám ở quần và quay trở lại da, gây viêm trở lại. Ngoài ra, bạn cũng có thể phân loại quần chip mặc thường ngày và quần chip sử dụng trong thời kỳ kinh nguyệt bởi trong thời gian hành kinh, quần chip quá chật cũng sẽ khiến vùng kín quá bí, nóng và ẩm, đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn sinh sôi.

Đối với nữ giới, khi đến chu kỳ kinh nguyệt cần vệ sinh âm đạo thật sạch sẽ, lau khô mới tiến hành mặc đồ để hạn chế vi khuẩn sinh sôi vào thời điểm bộ phận sinh dục đang tổn thương.

Trước khi cạo lông hay triệt lông vùng bikini bạn cần vệ sinh vùng da thật sạch, lau khô và bôi kem dưỡng sau khi cạo/ triệt lông.

Dấu Hiệu Tinh Trùng Yếu: Phát Hiện Sớm Để Điều Trị

Tình trạng tinh trùng yếu được xác định chủ yếu dựa vào khả năng di động của chúng. Mỗi giây, tinh trùng cần tăng tốc độ di chuyển theo cấp số cộng thì mới có khả năng bơi vào đến tử cung. 

Có hai kiểu di động của tinh trùng: hiệu quả và không hiệu quả. 

Di chuyển hiệu quả là tinh trùng sẽ di chuyển theo đường thẳng hoặc đường tròn lớn. 

Di chuyển không hiệu quả là không di chuyển theo đường thẳng hoặc theo một đường tròn nhỏ. 

Một nam giới mắc chứng tinh trùng yếu khi người đó có tỷ lệ tinh trùng di động thấp hơn 75%. Trong đó tinh trùng di động thấy được chiếm ít hơn 50% và di động nhanh chiếm ít hơn 25%. Điều này có nghĩa là tỷ lệ tinh trùng chết và không di động cao hơn 25%. 

Tinh dịch loãng, ít

Tinh dịch loãng và ít là dấu hiệu tinh trùng yếu khá điển hình. Tinh dịch người khỏe mạnh chứa khoảng 60 – 80 triệu tinh trùng. Nó có độ sệt vừa phải, không quá lỏng.

Khi tinh dịch loãng như nước vo gạo, không nhầy, không có độ nhớt nhất định thì gọi là tinh dịch loãng. Đây là dấu hiệu cho thấy sự suy giảm bất thường về số lượng, chất lượng tinh trùng. 

Tinh dịch vón cục

Tinh dịch vón cục là dấu hiệu tinh trùng yếu. Khi nam giới xuất tinh mà trong tinh dịch xuất hiện hạt trắng nhỏ, khi bóp thấy mịn như bột là hiện tượng tinh dịch vón cục. Trạng thái này khiến tinh trùng khó di chuyển vào tử cung của phụ nữ. Từ đó làm giảm khả năng đậu thai. 

Tinh dịch đông đặc

Ở nhiệt độ 37°C, tinh dịch từ trạng thái quánh sẽ hóa lỏng sau khoảng 15 – 30 phút. Nếu không hóa lỏng được hoặc chỉ lỏng một phần thì gọi là tinh dịch bị đông đặc. Tình trạng này cũng khiến tinh trùng khó di chuyển, ảnh hưởng đến kết quả thụ thai.

Màu sắc tinh dịch bất thường Màu vàng

Khi tinh dịch bị đổi màu, màu vàng là màu sắc thường thấy nhất. Ngoài tinh trùng yếu, một số nguyên nhân có thể khiến tinh dịch có màu vàng bao gồm: bệnh vàng da, bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục… 

Đôi khi tinh dịch cũng sẽ ngả vàng ở những người không xuất tinh trong thời gian dài. Tuy nhiên, tinh dịch sẽ trở về bình thường nếu xuất tinh thường xuyên.

Màu xanh

Tinh dịch có màu xanh lá cây có thể là dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng tuyến tiền liệt hoặc các mô xung quanh. Bệnh nhiễm trùng tuyến tiền liệt có thể đi kèm với các triệu chứng khác như sốt, tiểu khó, đau khi xuất tinh… Vậy nên, bạn hãy đi khám ngay nếu hiện tượng tinh dịch có màu xanh lá đi kèm với những dấu hiệu trên.

Màu nâu đỏ

Tinh dịch màu nâu đỏ thường thể hiện tình trạng bệnh lý. Có thể các mạch máu xung quanh túi tinh bị rò rỉ, vỡ. Nếu tinh dịch tiếp tục có màu nâu đỏ sau 1 – 2 ngày, bạn nên đi khám bác sĩ. 

Hiện nay, y học đã có nhiều cách chữa tinh trùng yếu. Tuy nhiên, cánh mày râu hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh này cũng như cải thiện sức khỏe sinh sản nói chung qua việc xây dựng một lối sống lành mạnh.

Ăn uống lành mạnh: ăn nhiều rau xanh và trái cây. Hạn chế thức ăn chế biến sẵn. Đặc biệt ăn nhiều cá có thể giúp tăng số lượng tinh trùng.

Hạn chế rượu, bia và thức uống có cồn. Không hút thuốc lá và không sử dụng các chất kích thích.

Hạn chế hoạt động thể chất quá mạnh. Đặc biệt là các hoạt động có nguy cơ tổn thương tinh hoàn.

Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) như chlamydia và lậu . STIs có thể gây vô sinh ở nam giới.

Giảm căng thẳng: căng thẳng có thể làm giảm khả năng hoạt động tình dục và ảnh hưởng tới các nội tiết tố cần cho việc sản xuất tinh trùng.

Cẩn thận với độc tố: thuốc trừ sâu, chì và các chất độc khác có thể ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng tinh trùng. Nam giới hãy đảm bảo an toàn bằng cách mặc quần áo và trang bị bảo hộ, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

Mặc thoáng mát: nhiệt độ trong bìu tăng có thể làm giảm khả năng sinh tinh. Do vậy, nam giới không nên mặc đồ lót chật; giảm thời gian ngồi. Hạn chế tắm nước nóng, xông hơi. Hạn chế để bìu tiếp xúc với các vật ấm nóng như laptop, điện thoại di động.

Qua bài viết trên, hi vọng đã mang đến cho bạn những kiến thức quan trọng về dấu hiệu tinh trùng yếu. Có nhiều nguyên nhân tinh trùng yếu bạn cần quan tâm. Khi nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường, nam giới nên nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán bệnh kịp thời. Việc phát hiện bệnh càng sớm thì khả năng điều trị thành công càng cao. Từ đó làm giảm nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở nam giới. 

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Khắc Phục Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà Ở

Nguồn gốc chính của ô nhiễm không khí hiện nay

Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí trong nhà ở chủ yếu là do quá trình lao động, sản xuất và sinh hoạt của con người, phải kể đến như:

Các bào tử nấm mốc có thể hình thành trên tường nhà, kệ bếp, thảm, quần áo để lâu ngày,… đặc biệt là trong thời tiết ẩm ướt. Việc hít phải các bào từ nấm mốc có thểgây ra tình trạng dị ứng, ảnh hưởng đến sức khỏe gia đình bạn.

Sử dụng than củi, than đá,… để đun nấu và sưởi ấm. Làm hình thành khí carbon monoxide gây độc hại với sức khỏe con người. Hoặc đốt nhang quá nhiều và thường xuyên, làm cho khói tích tụ trong nhà, khiến các hạt vật chất xâm nhập vào phổi gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng với gia đình bạn

Thảm chùi chân, thảm trải sàn là nơi trú ngự của rất nhiều vi khuẩn. Ngoài ra, một số loại thảm làm bằng chất liệu nhân tạo có thể chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơinhư: toluene, formaldehyd và benzene. Đây là những chất gây ung thư đã được các nhà khoa học xác nhận.

Sử dụng các loại sơn tường có chứa chì, nếu tiếp xúc lâu dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thành viên gia đình bạn.

Khói thuốc lá là nguyên nhân khiến không khí trong nhà bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nicotine có trong khói thuốc là một chất gây ung thư nổi tiếng.

Sử dụng quá nhiều hóa chất tẩy rửa, hầu hết các chất tẩy rửa có chứa hợp chất bay dễ bay hơi như aerosol, gây ra nhiều vấn đề về hô hấp. 

Sơn, véc ni trên đồ gia dụng, nội thất chứa các thành phần gây nguy hại đến sức khỏe: bột sắt công nghiệp, thủy nhân, chì,… Trẻ em tiếp xúc với các chất này làm gia tăng nguy cơ bị hen suyễn.

Nhiều gia đình sử dụng nến trong nhà, nhưng nó sẽ là một trong những nguyên nhân gây nguy hại nghiêm trọng với sức khỏe thành viên gia đình bạn. Nến chủ yếu sản xuất từ sáp paraffin, khi đốt cháy nến giải phóng benzen và toluene. Ngoài ra, trong nến còn có các chất để tạo hương và tạo màu, chứa các chất gây ung thư nghiêm trọng.

Sử dụng các hóa mỹ phẩm như: dung dịch keo sịt tóc, sơn móng tay,… khiến các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi được thải vào không khí trong nhà gây ô nhiễm.

Chó, chim, mèo, các loài bò sát,… cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà mà ít người nghĩ đến. Bạn cần tiêm chủng và tiêm thuốc ngừa giun sán, tắm rửa định kỳ cho chúng.

Làm sao để biết không khí trong nhà bị ô nhiễm?

Dấu hiệu để nhận biết không khí trong nhà bị ô nhiễm:

Chất gây ô nhiễm không khí có thể có mùi hoặc không có mùi. Khi có mùi khó chịu, chắc chắn vùng đó đang ở mức ô nhiễm. Nhưng ngay cả mùi thơm cũng không có nghĩa là không khí trong lành.

Khi bạn không có các bệnh về mắt nhưng mắt bạn lại có hiện tượng mờ mắt, cảm giác mắt có màng mỏng, chảy nước mắt, diễm mắt,… Thì đó chính là các dấu hiệu cơ thể đang muốn nói cho chúng ta biếttình hình ô nhiễm không khí.

Hiện tượng ho, đau đầu chóng mặt, thậm chí cảm giác buồn chán, tinh thần mệt mỏi. Khả năng cao là cơ thể đang cảnh báo chúng ta về mức độ ô nhiễm không khí.

Nếu gia đình có người mắc phải các bệnh ngoài da, viêm da, dị ứng, khó thở, nổi mụn, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, sổ mũi,… Bạn nên kiểm tra chất lượng không khí trong nhà. Có thể kiểm tra bằng cách dùng máy đo chất lượng không khí hoặc phòng ngừa sớm bằng cách tổng vệ sinh nhà ở nơi bạn đang sống.

Cách khắc phục cải thiện chất lượng không khí nhà ở

Mở cửa sổ thường xuyên để tận dụng nguồn không khí trong lành tự nhiên. Nhằm giảm bớt sự tích tụ các chất ô nhiễm trong không khí trong nhà của bạn.

Tạo các khoảng không gian xanh hợp lý trong nhà để giúp thanh lọc không khí, cải thiện chất lượng không khí trong nhà.

Sử dụng máy khuếch tán tinh dầu, các loại tinh dầu như bạch đàn, đinh hương và hương thảo giúp giảm số lượng bụi trong nhà của bạn. Một số loại tinh dầu, như dầu cây trà, có đặc tính kháng khuẩn và có thể được thêm vào chất tẩy rửa gia dụng tự chế hoặc thậm chí bôi tại chỗ lên da của bạn để điều trị một vết cắt nhỏ.

Tốt nhất bạn nên cởi giày, dép trước khi vào nhà, giúp giữ không khí sạch hơn – không kể sàn nhà của bạn.

Khám Phá Thêm:

 

Tắt thông báo cập nhật iOS cho iPhone như thế nào?

Nếu gia đình bạn có thú cưng, bạn nên giữ vệ sinh cho chúng cũng như cắt tỉa lông thường xuyên. Bạn có thể sử rụng robot vừa hút bụi vừa lau sàn nhà để đảm bảo nhà của bạn không có lông thú cưng rơi vãi. 

Vệ sinh nhà cửa bằng các chất tẩy rửa hữu cơ, thân thiện với môi trường như: sản phẩm tẩy rửa hữu cơ được làm từ tinh dầu thiên nhiên kết hợp với nano bạc vừa diệt khuẩn, loại trừ nấm mốc vừa thơm tự nhiên, hoặc nước lau sàn bằng giấm, baking soda, nước ép cam quýt hoặc tinh dầu, nước rửa chén bằng trái bồ hòn, trái dứa thơm,…

Sử dụng máy lọc không khí để giảm các hạt có hại trong không khí đặt biêt là Pm2.5 – hạt bụi nhỏ có thể vào trong phổi. Giúp cải thiện khá nhiều chất lượng không khí, bảo vệ sức khỏe cho toàn bộ thành viên trong gia đình bạn.

Các thiết bị giúp cải thiện chất lượng không khí nhà ở Sử dụng máy lọc không khí

Hoạt động này dựa trên nguyên tắc “hút – đẩy”, máy lọc không khí sẽ phát tán vào môi trường các điện tích âm để trung hòa ion dương có hại. Thông qua máy lọc, không khí sạch được đẩy ra ngoài, góp phần tạo ra không gian sống trong lành trong nhà.

Sử dụng máy lạnh có chức năng ion lọc không khí

Bên cạnh khả năng điều tiết nhiệt độ, nhiều máy điều hòa còn có tính năng làm sạch không khí, nhằm giúp loại bỏ nhiều tác nhân gây hại cho sức khỏe như bụi bẩn, chất gây dị ứng, vi khuẩn, virus, mùi hôi khó chịu,…

Khám Phá Thêm:

 

3 cách vệ sinh lò nướng đơn giản, dễ thực hiện

Ngoài ra, nhiều mẫu máy có thể được trang bị thêm các loại lớp phủ đặc biệt để chống bụi bẩn, nấm mốc,… bám vào các bộ phận của máy hay được tích hợp cả chức năng làm sạch tự động để ngăn nấm mốc, vi khuẩnphát triển bên trong máy nhằmđảm bảo không khí được máy đưa ra phòng luôn sạch sẽ và trong lành nhất.

Advertisement

Sử dụng quạt điều hòa tạo ion lọc không khí

Việc sử dụng quạt điều hòa (quạt làm mát), vừa làm mát gia đình, vừa có khả năng lọc bụi, khử mùi và tiêu diệt vi khuẩn,cân bằng độ ẩm cho không gian. Không chỉ phục vụ nhu cầu làm mát ngày hè nắng nóng mà máy làm máy bằng hơi nước còn đảm bảo mang đến bầu không khí trong lành, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho gia đình bạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Dấu Hiệu Nhiễm Nấm Candida Miệng Và Phương Pháp Điều Trị trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!