Xu Hướng 3/2024 # Gợi Ý Của Bác Sĩ Về Những Phương Pháp Chữa Bệnh Bướu Cổ # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Gợi Ý Của Bác Sĩ Về Những Phương Pháp Chữa Bệnh Bướu Cổ được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bướu cổ là tình trạng phì đại bất thường của tuyến giáp. Người bệnh có thể quan sát thấy các khối phồng ở cổ kèm theo nuốt khó, nghẹn và khó thở. Khi có các biểu hiện này, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn sức khỏe. Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ. Các bác sĩ có thể đánh giá tình trạng bệnh qua thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác.

Thăm khám lâm sàng

Bác sĩ có thể phát hiện tình trạng phì đại tuyến giáp qua các biện pháp thăm khám lâm sàng. Bằng cách sờ nhẹ vào vùng tuyến giáp trên cổ người bệnh, các bác sĩ có thể đánh giá mức độ phì đại của tuyến giáp. Trong quá trình khám, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngửa cổ lên và nuốt nước bọt. Điều này giúp họ đánh giá độ di động của tuyến giáp và mức độ ảnh hưởng đến quá trình nuốt của người bệnh.

Qua thăm khám lâm sàng, sẽ cung cấp cho các bác sĩ hướng chẩn đoán sơ lược về khả năng mắc bướu cổ ở người bệnh. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hướng chữa bệnh bướu cổ về sau của bác sĩ. Tuy nhiên, để chắc chắn hơn, bác sĩ thường sẽ yêu cầu bệnh nhân làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.

Các xét nghiệm chẩn đoán bướu cổ

Hiện nay, việc thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán bướu cổ thường dễ làm, tiện lợi và chính xác. Các bác sĩ thường sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Tùy thuộc vào tình trạng và hướng chẩn đoán ban đầu của người bệnh. Các xét nghiệm có thể khác nhau. Bao gồm

Xét nghiệm máu

Đây là xét nghiệm thường quy để chẩn đoán bệnh bướu cổ. Xét nghiệm máu thường dễ thực hiện, cho kết quả nhanh và tiện lợi. Xét nghiệm máu giúp phản ánh cấu trúc và chức năng của tuyến giáp. Điều này cho phép các bác sĩ xác định được nguyên nhân gây bệnh bướu cổ ở người bệnh. Từ đó định hướng cách chữa bệnh bướu cổ tiếp theo

Siêu âm tuyến giáp

Đây là phương pháp sử dụng sóng âm để đánh giá tuyến giáp của người bệnh. Nó cung cấp vị trí, kích thước, hình dạng và các nhân giáp. Là tiêu chuẩn vàng để xác định tình trạng phì đại tuyến giáp ở đa số người bệnh.

Xét nghiệm giải phẫu bệnh

Đây là phương pháp sử dụng kim nhỏ, chọc hút vào mô tuyến giáp của người bệnh. Nó được sử dụng để xác định xem liệu là bướu lành tính hay ung thư.

Xạ hình tuyến giáp

Xạ hình tuyến giáp là một phương pháp còn mới để chẩn đoán tuyến giáp hiện nay. Tuy nhiên, nó cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cung cấp thông tin về cấu trúc và chức năng của tuyến giáp.

Một kĩ thuật chuyên dụng để đánh giá các nhân tuyến giáp và tình trạng di căn xa ở ung thư tuyến giáp là xạ hình tuyến giáp với máy SPECT/CT. Đây hứa hẹn là một kĩ thuật tiên tiến. Nó giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý cần khảo sát. Từ đó làm tăng tỉ lệ điều trị thành công của bệnh.

Các cách chữa bệnh bướu cổ còn tùy thuộc vào kích thước, triệu chứng và các bệnh nền ở người mắc bệnh. Dựa vào mức độ và phân loại bệnh bướu cổ. Các bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp khác nhau để điều trị bệnh.

Theo dõi và tái khám định kì

Đây là cách chữa bệnh bướu cổ thường được các bác sĩ chỉ định nhất. Không phải lúc nào người mắc bệnh bướu cổ cũng được điều trị bằng thuốc hay phẫu thuật. Ở những người có kích thước bướu cổ nhỏ và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định theo dõi tại nhà và tái khám định kì. Người bệnh được tư vấn nên tái khám từ 1-2 năm nếu không có các thay đổi nào rõ rệt. Loại bướu cổ này thường ít gây biến chứng về sau.

Chữa bệnh bướu cổ bằng thuốc

Phương pháp chữa bệnh bướu cổ này thường được chỉ định ở những bệnh nhân có tình trạng giảm thiểu chức năng của tuyến giáp. Các loại thuốc thay thế các hormone của tuyến giáp như Levoxyl, Synthroid..  có thể được sử dụng. Chúng làm giảm thiểu các biểu hiện của việc thiếu hormone tuyến giáp. Đồng thời làm giảm kích thước bướu cổ ở người bệnh.

Một số loại thuốc khác có thể được chỉ định. Ví dụ như các thuốc kháng viêm, thuốc kháng tuyến giáp cũng góp phần cải thiện tình trạng bệnh.

Chữa bệnh bướu cổ bằng phẫu thuật

Phẫu thuật thường được chỉ định để điều trị bướu cổ có kích thước lớn, gây ra nuốt khó hay khó thở, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người bệnh. Trong một số trường hợp, phương pháp chữa bệnh bướu cổ này cũng được dùng cho ung thư tuyến giáp hoặc bướu cổ có các nang giáp.

Bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến giáp. Sau quá trình phẫu thuật, người bệnh thường được khuyến cáo dùng thêm levothyroxine để đảm bảo sức khỏe hậu phẫu.

Xạ trị bằng Iot phóng xạ

Trong một vài trường hợp, xạ trị là cách chữa bệnh bướu cổ sử dụng để điều trị bướu cổ có tuyến giáp tăng hoạt. Các Iot phóng xạ được sử dụng bằng đường uống. Khi vào máu, chúng đến tuyến giáp và phá hủy các tế bào. Từ đó giảm kích thước bướu giáp một cách nhanh chóng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó có thể gây ra tình trạng tuyến giáp kém hoạt động. Điều này có thể làm xấu đi sức khỏe của người bệnh.

Để phòng tránh mắc bệnh bướu cổ, các chuyên gia y tế khuyến cáo mọi người nên thay đổi lối sống và có một chế độ ăn hợp lý. Trong các bữa ăn hằng ngày, nên có đầy dủ lượng iot cần thiết cho cơ thể. Các thực phẩm giàu iot được khuyến cáo bao gồm muối biển, cá, mắm… nên được thường xuyên sử dụng.

Nếu bạn mắc các bệnh lý về tiêu hóa, thần kinh hay bệnh thân hoặc gia đình có người mắc bệnh bướu cổ. Bạn cần nên theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phòng ngừa bệnh bướu cổ.

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để chữa bệnh bướu cổ. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là vô cùng cần thiết để tránh để lại các biến chứng sau này. Nếu có các triệu chứng nghi ngờ bướu cổ, bạn nên đến gặp bác sĩ sớm nhất để nhận được các tư vấn về sức khỏe. Hy vọng qua bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn cách chẩn đoán và các phương pháp chữa bệnh bướu cổ thường được chỉ định

Ths. Bs. CKI. Trần Quốc Phong

Những Điều Bác Sĩ Muốn Bạn Biết Về Thuốc Cefoxitin

Thuốc có thành phần tương tự:

0,5 g: Cefoxitin 500, Midepime 0.5 g, Vicefoxitin 0,5 g,…

1 g: Fisulty 1 g, Cefoxitin 1 g, Elisen 1 g, Midepime 1 g, Tenafotin 1000,…

2 g: Cefoxitin Panpharma 2 g, Lyris 2 g, Tenafotin 2000,…

Cefoxitin thế hệ mấy? Thuốc cefoxitin là một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. Tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefoxitin có phổ tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhưng mạnh hơn với các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là Bacteroides fragilis.

Cefoxitin bền với nhiều loại beta-lactamase, kể cả của Bacteroides spp. Tuy nhiên, đã xuất hiện đề kháng ở B. fragilis. Có thể xảy ra đề kháng chéo với các kháng sinh khác.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ thuốc bột x 1 ống dung môi để pha tiêm.

Giá thuốc Cefoxitin 1g: 158.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp. Theo đó, đây là loại thuốc kê đơn cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và chọn mua ở những nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng.

Thuốc cefoxitin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn, bao gồm:

Ngoài chỉ định trong điều trị, thuốc cefoxitin còn được chỉ định dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật như: Phẫu thuật đường tiêu hóa, phẫu thuật cắt bỏ tử cung qua đường âm đạo/ đường bụng hoặc mổ lấy thai.

Đối với thuốc Cefoxitin, bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều lượng dùng khi uống và cả đường tiêm nên được chỉ dẫn bởi bác sĩ.

Đường dùng: Nên tiêm vào bắp sâu, tiêm vào tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Ngoài ra, đường tiêm truyền tĩnh mạch liên tục sẽ được áp dụng nếu cần một liều cao cefoxitin.

Liều dùng tham khảo dành cho người lớn

Đối với trường hợp nhiễm trùng nhẹ và không biến chứng: 1g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 đến 8 giờ, tối đa 3 đến 4 g/ngày.

Đối với nhiễm trùng trung bình-nặng: 1g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ hoặc 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ, tối đa 6 – 8 g/ngày.

Hoại tử khí: nhiễm trùng thường cần thuốc kháng sinh ở liều cao hơn. Cefoxitin 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ đồng hồ hoặc 3g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ, tối đa 12 g/ngày.

Dự phòng trong phẫu thuật:

Phẫu thuật Mổ ruột thừa hoặc cắt bỏ tử cung: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch.

Trường hợp Nội tạng bị vỡ: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

Suy thận:

Với độ thanh thải từ 30 – 50 mL / phút: 1 – 2 g trong mỗi 8 – 12 giờ.

Với độ thanh thải từ 10 – 30 mL / phút: 1 – 2 g trong mỗi 12 – 24 giờ.

Với độ thanh thải từ 5 – 9 ml / phút: 500 mg – 1 g trong mỗi 24 – 28 giờ.

Với độ thanh thải dưới 5 mL / phút: 500 mg – 1 g trong mỗi 24 – 48 giờ.

Liều dùng tham khảo dành cho đối tượng là trẻ em

Nhiễm trùng:

Bé dưới 3 tháng tuổi: An toàn & hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh.

Bé từ 3 tháng tuổi trở lên: tiêm tĩnh mạch 80 – 160 mg/kg/ngày, chia ra mỗi 4 – 6 giờ, liều thuốc cao hơn chỉ nên dùng khi nhiễm trùng nặng hơn.

Dự phòng phẫu thuật: 30 – 40 mg/kg tiêm 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật và 30 – 40 mg/kg mỗi 6 giờ trong 24 giờ sau đó.

Suy thận: Điều chỉnh liều tương tự như người lớn.

Không dùng thuốc cho người quá mẫn với cefoxitin, cụ thể là các kháng sinh nhóm cephalosporin nói riêng và beta-lactam nói chung. Có tiền sử phản vệ với penicilin hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Cần thận trọng khi sử dụng ở những đối tượng:

Có tiền sử dị ứng với penicillin, đặc biệt phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, nổi mề đay). Hãy ngừng thuốc ngay lập tức nến có phản ứng xảy ra. 

Có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Suy giảm chức năng thận.

Có tiền sử rối loạn co giật ở mức độ cao. 

Một số đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Do thuốc đào thải qua thận mà người cao tuổi lại dễ bị suy giảm chức năng thận. Hãy cẩn trọng khi dùng thuốc và đừng quên theo dõi chức năng thận.

Tác dụng không mong muốn phổ biến của thuốc cefoxitin là tiêu chảy và phản ứng ngay tại chỗ tiêm:

Phản ứng ngay tại chỗ tiêm: Đau cơ, mềm cơ, co cứng cơ (khi tiêm bắp), viêm tắc tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch).

Dị ứng: Cảm giác khó thở, nổi ban da, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, viêm da tróc vảy, tăng bạch cầu ái toan, sốt…Phản ứng quá mẫn như là sốc phản vệ và phù mạch, hoại tử thượng bì nhiễm độc hiếm khi xảy ra.

Về Tim mạch: Hạ huyết áp.

Về Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả.

Máu: Tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, chứng tan máu, suy tuỷ xương, thời gian prothrombin kéo dài.

Gan: Vàng da, tăng transaminase.

Thận: Tăng creatinin huyết tương, tăng ure huyết. Độc thận, viêm thận kẽ và giảm niệu ít xảy ra.

Bệnh nhược cơ như yếu cơ, thay đổi thị lực, khó nhai, khó nuốt, khó thở.

Hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất khi xuất hiện bất kỳ các triệu chứng không mong muốn nào. 

Thuốc cefoxitin có thể làm giảm hiệu quả khi điều trị của: Vắc xin BCG (tiêm chủng) và BCG (trị liệu), vắc-xin thương hàn, vắc-xin dịch tả (bạn nên hoãn dùng vắc-xin thương hàn ít nhất 3 ngày và vắc-xin dịch tả trong 14 ngày kể từ khi sử dụng kháng sinh), natri picosulfat, lactobacillus và estriol.

Thuốc cefoxitin có thể làm tăng tác dụng của: Sminoglycosid (tăng độc thận), thuốc đối kháng vitamin K như warfarin (tăng đông máu).

Probenecid có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cephalosporin.

Thông báo cho bác sĩ đầy đủ thuốc (bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, dược liệu…), thực phẩm thường ngày mà bạn đang sử dụng. Và thông báo ngay khi gặp các vấn đề không mong muốn.

Khi sử dụng thuốc quá liều, đặc biệt là có dấu hiệu bất thường, bạn cần ngừng thuốc cefoxitin ngay lập tức đến các bệnh viện để được xử trí kịp thời.

Cefoxitin đi qua nhau thai. Chưa thấy các kết quả chứng minh tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh lớn hoặc các tác dụng bất lợi khác trên thai nhi hoặc mẹ sau khi sử dụng. Cefoxitin còn là một trong những loại kháng sinh được khuyến cáo sử dụng dự phòng trước khi tiến hành sinh mổ. 

Thuốc cần được đặt ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ nên dưới 30°C.

Nếu thuốc được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn thì cần được phục hồi trở lại đến 25°C trước khi sử dụng.

Dung dịch sau pha ổn định trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày trong tủ lạnh (< 5°C).

Tránh xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

Thuốc cefoxitin là kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm khuẩn được gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc này chỉ được dùng khi bác sĩ kê đơn. Nếu có bất cứ vấn đề gì, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn.

Bác Sĩ Giải Thích Về Nguyên Nhân Trẻ Bị Ho

Tiếng ho nghe có vẻ lớn, nhưng thường không phải là một tình trạng nghiêm trọng. Trên thực tế, ho là một phản xạ lành mạnh và quan trọng giúp bảo vệ đường thở. Nó giúp cơ thể con bạn loại bỏ những tác nhân lạ xâm nhập đường thở. Các nguyên nhân trẻ bị ho phổ biến gồm:

Nhiễm trùng

Những bệnh nhiễm trùng do vi-rút như: cảm lạnh, cảm cúm và viêm thanh khí phế quản đều có thể khiến trẻ bị ho kéo dài. Đây là một trong những nguyên nhân trẻ bị ho phổ biến. Cảm lạnh có xu hướng gây ho khan từ nhẹ đến trung bình; trẻ bị cảm cúm thường ho khan dữ dội hơn. Còn bệnh viêm thanh khí phế quản đặc trưng bởi tiếng ho “ông ổng”, kèm theo âm thanh lạ khi thở, chủ yếu vào ban đêm.

Những bệnh nhiễm trùng do vi-rút này không được dùng kháng sinh để điều trị. Tuy nhiên, nó có thể được kiểm soát bằng các loại thuốc khác.

Hen suyễn

Hen có thể khó chẩn đoán, vì triệu chứng thường khác nhau ở mỗi trẻ em. Nhưng ho khò khè, có thể nặng hơn vào ban đêm, là một trong nhiều triệu chứng của bệnh hen suyễn. Ngoài ra, trẻ có thể ho khi hoạt động thể chất mạnh hoặc trong khi chơi.

Dị ứng

Dị ứng có thể gây ho kéo dài, cũng như ngứa, đau cổ họng, chảy nước mắt, nước mũi hoặc phát ban. Hãy đến gặp bác sĩ để được tiến hành các xét nghiệm, giúp tìm ra tác nhân gây dị ứng. Sau đó, con bạn có thể sẽ được hướng dẫn cách tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng đó. Chúng có thể bao gồm: thức ăn, phấn hoa, lông thú cưng và bụi..

Hầu hết nguyên nhân trẻ bị ho là do vi rút gây ra và sẽ tự khỏi sau khoảng 2 tuần. Do đó, các bác sĩ thường không kê đơn thuốc kháng sinh vì chúng chỉ có tác dụng chống lại vi khuẩn.

Trừ khi cơn ho làm cho con bạn không ngủ được, thông thường bạn không cần dùng đến thuốc ho. Thuốc có thể giúp trẻ hết ho, nhưng không điều trị được nguyên nhân gây ho. Nếu bạn tự mua thuốc ho cho trẻ, hãy tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ để dùng đúng liều và đảm bảo an toàn cho con bạn.

Đối với những cơn ho kéo dài trong bệnh hen suyễn, trẻ có thể cần uống các thuốc steroid hoặc các loại thuốc khác do bác sĩ kê đơn.

Hãy lưu ý rằng, không cho trẻ em dưới 4 tuổi uống thuốc ho. Bởi vì chúng không được chấp thuận để trị ho ở độ tuổi này. Và hiện nay cũng không có bằng chứng nào cho thấy chúng có lợi cho trẻ.

Không sử dụng các thuốc ho loại kết hợp nhiều hoạt chất. Bởi vì trẻ em có thể có khả năng gặp nhiều tác dụng phụ và dễ bị quá liều hơn người lớn.

Bên cạnh đó, đừng bao giờ cho trẻ em dưới 16 tuổi dùng aspirin. Aspirin có thể gây ra hội chứng Reye cho trẻ. Đây là một bệnh về não dù hiếm gặp nhưng cực kỳ nghiêm trọng.

Ho, nghẹt mũi là các tình trạng thường xảy ra ở trẻ em, đặc biệt khi thời tiết giao mùa. Vậy bạn đã biết các chữa khi trẻ bị ho nghẹt mũi hay chưa?

Máy phun sương tạo độ ẩm đặt trong phòng ngủ có thể giúp trẻ ngủ ngon hơn.

Đôi khi, đi dạo ngoài trời mát có thể làm dịu cơn ho. Hãy thử cách này trong 10 – 15 phút, và nhớ mặc quần áo phù hợp với thời tiết cho trẻ.

Trẻ bị ho nên ăn gì? Câu trả lời là đồ uống mát như nước trái cây có thể giảm ho. Điều quan trọng là phải bổ sung đủ nước. Tuy nhiên, bạn không nên cho trẻ uống soda hoặc nước cam, vì chúng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng ho.

Cơn ho thường sẽ hết sau từ 1 đến 2 tuần và bạn có thể áp dụng các mẹo giảm ho tại nhà như hướng dẫn. Tuy nhiên, hãy dẫn trẻ đi khám bác sĩ nếu trẻ bị ho kèm theo:

Khó thở;

Thở nhanh hơn bình thường;

Môi hoặc lưỡi sẫm màu hoặc có màu xanh lam;

Bị sốt cao, không cải thiện trong hai giờ sau khi dùng thuốc hạ sốt (đặc biệt nếu con bạn ho nhưng không sổ mũi hoặc nghẹt mũi);

Trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi và bị sốt hoặc đã bị ho hơn vài giờ;

Có âm thanh lạ khi hít vào hoặc thở ra;

Ho ra máu;

Có các triệu chứng của mất nước như: chóng mặt, buồn ngủ, miệng khô, mắt trũng sâu, khóc ít hoặc không có nước mắt, đi tiểu ít thường xuyên hơn;

Có hệ thống miễn dịch kém hoặc không được chủng ngừa đầy đủ.

Bệnh Sỏi Túi Mật Có Nguy Hiểm Không Và Câu Trả Lời Từ Bác Sĩ

Cấu tạo và vị trí của túi mật

Túi mật là một túi nhỏ nằm dưới gan, là một bộ phận của hề thống đường dẫn mật, có màu xanh, hình quả lê. Có tác dụng lưu trữ và cô đặc mật. Mật là chất do gan bài tiết ra và lưu trữ trong túi mật. Mật sẽ được túi mật tống xuất xuống ruột để tiêu hoá chất béo.

Túi mật được cấu tạo gồm 3 phần gồm đáy, thân và cổ túi mật.

Các loại sỏi túi mật phổ biến

Sỏi mật có thể có nhiều kích thước khác nhau. Thông thường, bệnh nhân không hề biết rằng có sỏi túi mật cho đến khi sỏi làm tắc mật và gây ra hàng loạt các triệu chứng. Bản chất khởi nguồn của sỏi túi mật là dịch mật đã kết tinh. Có hai loại sỏi mật chính là:

Sỏi cholesterol: Loại sỏi này thường có màu vàng, được cấu tạo chủ yếu từ cholesterol. Ở phương Tây, đa số sỏi túi mật chủ yếu là sỏi cholesterol.

Sỏi sắc tố mật: Có màu nâu sẫm hoặc đen hình thành khi mật chứa quá nhiều bilirubin.

Nguyên nhân sỏi túi mật là do sự hình thành của sỏi ở túi mật được gây ra bởi rất nhiều cơ chế. Trong đó, có một vài cơ chế phổ biến gồm:

Dịch mật chứa nhiều cholesterol

Thông thường dịch mật là chất hoà tan cholesterol do gan tạo ra. Nếu gan bài tiết quá nhiều cholesterol khiến cho mật không hoà tan hết được. Điều này sẽ khiến ứ đọng cholesterol và lâu ngày sẽ hình thành nên các tinh thể kết tinh lại tạo thành sỏi túi mật.

Dịch mật chứa nhiều bilirubin

Bilirubin được tạo ra khi cơ thể phá vỡ các tế bào hồng cầu. Tuy nhiên, có một số trường hợp bệnh lý làm gan tiết nhiều bilirubin hơn như bệnh xơ gan, nhiễm trùng đường mật hay các bệnh lý về máu… Lượng bilirubin dư thừa sẽ tích tụ và hình thành nên sỏi túi mật.

Quá trình tống xuất dịch mật của túi mật bị hạn chế

Việc này dẫn đến tình trạng túi mật lúc nào cũng có dịch mật. Lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng cô đặc mật và hình thành nên sỏi túi mật.

Sỏi túi mật là bệnh lý khá phổ biến. Khoảng 20% dân số mắc bệnh sỏi túi mật. Tuy nhiên chỉ có khoảng 30% là biểu hiện triệu chứng. Chính vì thế, nếu bệnh được phát hiện và điều trị kịp thời ở giai đoạn sớm sẽ không gây nguy hiểm. Nhưng nếu để lâu ngày, chúng sẽ gây ra các biến chứng, đến lúc này bệnh sẽ trở nên nguy hiểm và khó điều trị hơn. Các biến chứng nguy hiểm của sỏi túi mật như sau:

Viêm túi mật cấp do sỏi túi mật

Viêm túi mật cấp là biến chứng thường gặp nhất của sỏi túi mật. Nguyên nhân là do sỏi được túi mật ống xuất ra, nhưng kẹt ở vị trí cổ túi mật. Điều này làm ứ đọng dịch mật trong túi mật gây nên tình trạng nhiễm trùng, dẫn đến viêm túi mật cấp.

Các biểu hiện thường gặp của viêm túi mật cấp như:

Đau bụng vùng hạ sườn phải dữ dội liên tục.

Sốt, ớn lạnh.

Buồn nôn và nôn.

Viêm túi mật cấp là một bệnh lý cấp cứu trì hoãn. Chúng có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng, lây lan đến các cơ quan khác. Vì vậy, chúng ta không nên chủ quan. Khi có các dấu hiệu trên thì hãy đến cơ sở khám chữa bệnh gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Sỏi túi mật gây nhiễm trùng đường mật

Nếu sỏi làm tắc nghẽn đường mật sẽ gây nên tình trạng nhiễm trùng đường mật. Biến chứng này khá nguy hiểm, nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.

Các biểu hiện thường gặp của nhiễm trùng đường mật gồm:

Đau dữ dội vùng bụng bên phải.

Sốt cao.

Vàng da.

Mệt mỏi.

Sỏi túi mật gây viêm tụy cấp

Viêm tụy cấp có thể xảy ra khi sỏi túi mật theo đường dẫn mật ra ngoài gây tắc nghẽn và làm ứ dịch tụy. Các biểu hiện thường gặp của viêm tụy cấp do sỏi túi mật như:

Đau bụng dữ dội vùng quanh rốn hay hông lưng trái, có thể lan ra sau lưng.

Thường đau bụng dữ dội hơn sau khi ăn.

Buồn nôn và nôn nhưng nôn xong không giảm đau.

Ung thư túi mật do sỏi túi mật

Ung thư túi mật là một biến chứng tuy hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng. Sỏi mật cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư túi mật. Các triệu chứng của ung thư túi mật thường không đặc hiệu. Nó có thể gây nhầm lẫn với các triệu chứng của bệnh sỏi túi mật như đau bụng, sốt cao, vàng da…

Tắc ruột do sỏi túi mật

Tắc ruột là một biến chứng hiếm gặp nhưng khá nguy hiểm do sỏi túi mật gây ra. Biến chứng này cần được điều trị kịp thời nếu không có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Các biểu hiện phổ biến của tắc ruột như:

Đau bụng từng cơn dữ dội và lặp đi lặp lại.

Buồn nôn, nôn.

Bí trung đại tiện.

Bụng chướng căng.

Nếu có các dấu hiệu kể trên, bạn nên đến cơ sở khám chữa bệnh để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Sỏi túi mật to từ 10mm trở lên và không có triệu chứng: Nếu không có triệu chứng, người bệnh có thể không cần điều trị mà hãy sống hòa bình với nó. Vì nó không gây ra biến chứng hay phiền phức đối với người bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân cần phải đi kiểm tra thường xuyên xem mức độ phát triển của nó như thế nào. Để bác sĩ đưa ra quyết định có nên mổ hay không.

Sỏi nhỏ hơn 6mm: Tuy sỏi kích thước nhỏ nhưng chúng lại gây nguy hiểm hơn so với sỏi to. Nguyên nhân là do sỏi nhỏ có thể gây tắc nghẽn dịch tụy dẫn đến viêm tụy cấp. Do vậy, nếu phát hiện sỏi nhỏ. Người bệnh cần phải phẫu thuật ngay mặc dù không có triệu chứng biểu hiện bệnh.

Sỏi gây triệu chứng đau, sốt, gây phiền phức đối với người bệnh: Trường hợp này bệnh nhân cần được phẫu thuật ngay.

Các cách điều trị sỏi túi mật phổ biến hiện nay, bao gồm:

Tán sỏi túi mật: Không hiệu quả và gây nhiều biến chứng.

Phẫu thuật cắt túi mật: Có 2 phương pháp là mổ hở và mổ nội soi. Trong đó hiện nay đa số là phẫu thuật nội soi. Đây là phương pháp tiên tiến và áp dụng rộng rãi hơn. Phẫu thuật nội soi có các ưu điểm như: vết mổ nhỏ, ít đau, hồi phục nhanh chóng và thẩm mỹ cao.

Bên cạnh việc tìm hiểu về vấn đề bệnh sỏi túi mật có nguy hiểm không, bạn nên nâng cao ý thức phòng ngừa để tránh mắc phải bệnh lý này. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm:

Chế độ ăn lành mạnh: Ăn nhiều các thực phẩm có chất xơ trong bữa ăn như rau, hoa quả…

Duy trì cân nặng tránh béo phì: Béo phì cũng có nguy cơ gây nên sỏi túi mật.

Chế độ sinh hoạt phù hợp: Thường xuyên tập thể dục và luôn giữ tinh thần thoải mái.

Ăn uống đúng bữa, không nên bỏ bữa.

7 Lí Do Cần Thận Trọng Khi Tự Chẩn Đoán Bệnh Theo ‘Bác Sĩ Google’

Nhiều người ngại đi tới các cơ sở khám chữa bệnh vì tốn nhiều thời gian. Thay vào đó họ hỏi “bác sĩ Google”, nhưng có 7 lý do bạn cần thận trọng khi làm điều này.

Nếu bạn là một người thường xuyên tra cứu các triệu chứng bệnh trên Google và tự chẩn đoán, điều trị thì có thể sẽ nhiều rủi ro. Lý do là vì không phải bất cứ trang website nào cũng đáng tin cậy và có sự tư vấn từ các chuyên gia sức khỏe. Chính vì vậy, bạn cần biết 7 lý do này để thận trọng khi tự chẩn đoán bệnh theo “bác sĩ Google”.

Thường thì Google sẽ trả về kết quả tìm kiếm là hàng triệu trang web, nhưng không phải trang web nào cũng đáng tin. Có rất nhiều trang web lợi dụng việc người đọc muốn lấy thông tin “mì ăn liền” để sao chép, đưa thông tin không chính xác, không đúng nguồn gốc, chưa được kiểm định nhằm gia tăng lượt xem và chuộc lợi.

Để tránh lãng phí thời gian vào những trang web không uy tín, bạn có thể tham khảo các bài viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt có HONCode. HONCode là một chứng nhận được trao bởi Health On the Net Foundation cho những website về sức khỏe đáng tin cậy, uy tín.

Theo đó, những website này không đưa chẩn đoán bệnh mà chỉ đưa lời khuyên trong việc phòng chống, chữa bệnh một cách rõ ràng. Bạn có thể nhận biết những trang web này bằng cách nhìn vào góc dưới trang web y tế sẽ thấy dấu HONCode. Một số trang web về sức khỏe bằng tiếng Anh bạn có thể tham khảo là WebMD, Healthline, Mayoclinic,…

Khi nhờ Google bắt bệnh, bạn sẽ nhận được những kết quả bệnh khá đáng sợ mặc dù chỉ là một triệu chứng nhỏ. Ví dụ bạn bị ho, Google cũng có thể cho là bạn bị viêm phổi. Một cơn đau đầu có thể là dấu hiệu của chứng suy tuyến cận giáp, ung thư, khối u,…

Những chẩn đoán này tưởng chừng chỉ là những con chữ nhưng lại đem tới những tác động tiêu cực rất lớn cho người xem về mặt tinh thần.

Khi đã tự mình chẩn đoán bằng Google với các triệu chứng, bạn có thể nhận về kết quả sai như nói ở trên. Chính vì vậy mà bạn rất dễ rơi vào trạng thái hoang mang, lo lắng và bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin nên càng gây hậu quả nghiêm trọng hơn.

PGS.TS. BS. Nguyễn Hoài Nam – Chủ tịch Hội Tĩnh mạch học chúng tôi cho biết việc tra cứu thông tin không sai, nhưng cần biết cách chắt lọc sao cho hiệu quả là điều rất khó. Để có được sự chẩn đoán chính xác về một căn bệnh nào đó đòi hỏi rất nhiều chuyên môn, kiến thức.

Bạn cần được thăm khám, làm xét nghiệm cũng như theo dõi trong một thời gian nhất định thì mới có thể chẩn đoán cũng như điều trị chính xác được. Bác sĩ cho rằng tự chẩn đoán sẽ khiến bạn đánh giá thấp hoặc thái quá mức độ y tế cần thiết với tình trạng sức khỏe.

Khi hiểu sai về bệnh, bệnh nhân có thể tự đi mua thuốc dẫn đến kê toa sai, đặc biệt nguy hiểm với thuốc kháng sinh. Người bệnh có tiền sử dị ứng với một nhóm thành phần nhất định trong thuốc có thể bị dị ứng chéo với các nhóm thuốc khác.

Mạng internet ngày càng chứa nhiều thông tin, ý kiến khác nhau về các loại bệnh, chẩn đoán bệnh. Cũng theo bác sĩ Nam, những thông tin y tế tràn lan trên mạng có thể có lợi hoặc hại, nhưng mặt hại sẽ nhiều hơn khi xét về tính điều trị.

Chính vì vậy, khi tra cứu Google, bạn dễ dàng bị choáng ngợp, hoang mang, không biết thông tin nào đúng thông tin nào chưa chính xác. Từ đây, bạn càng bối rối và không biết nên điều trị thế nào, uống thuốc ra sao hay chữa bệnh từ đâu.

Cơ thể bạn xuất hiện những triệu chứng không bình thường và có thể cần sự chăm sóc y tế ngay. Thế nhưng nếu tự mình tìm hiểu Google và tin vào những thông tin không xác thực, bạn sẽ có xu hướng trì hoãn việc đi khám, nên không nhận được sự chăm sóc y tế và những lời khuyên hợp lý cho tình trạng bệnh.

Sự chậm trễ này sẽ không nguy hại nếu bạn chỉ mắc những bệnh thông thường. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn không may có những căn bệnh nguy hiểm hơn, việc làm này sẽ khiến tình trạng bệnh chuyển biến xấu đi và gây ra những hậu khôn lường.

Không chỉ chẩn đoán bệnh sai, nhiều trang web trên Google cũng có thể đưa những lời khuyên về việc khám chữa và trị bệnh, hay chăm sóc sức khỏe không hợp lý.

Đây đều là những tiêu đề báo “giật tít”, nhằm câu tương tác chứ không phải những lời khuyên sức khỏe uy tín và có tính xác thực.

Chính vì vậy, bạn có tự đặt câu hỏi rằng những “bác sĩ Google” thì sẽ học kiến thức ở đâu để chỉ cho chúng ta? “Bác sĩ Google” không có kiến thức chuyên môn, không có kinh nghiệm thực hành sẽ khiến bạn gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe hơn nếu không cẩn thận.

Bác sĩ Hoài Nam khuyên bạn chỉ nên tra cứu những thông tin sức khỏe thông thường, chung chung trên internet. Trường hợp cần kiến thức chuyên sâu hơn thì việc sử dụng Google dễ gây hoang mang, định hướng nhầm tư tưởng người bệnh dẫn đến cuộc trao đổi với bác sĩ không đạt kết quả.

Bạn nên cẩn trọng khi tiếp xúc với các thông tin sức khỏe trên mạng. Hãy tham khảo thông tin ở những trang web uy tín, đã được kiểm định. Cố gắng hiểu một cách logic những gì tìm được trên internet, tóm tắt kế hoạch điều trị của bác sĩ giúp tập hợp các triệu chứng và chẩn đoán chính xác hơn. Bên cạnh đó hãy tới những cơ sở y tế chất lượng cao để đảm bảo được kiểm tra sức khỏe đúng cách.

Nguồn: Healthline, báo Sức Khỏe và Đời Sống.

7-Dayslim

Bạch Truật: Vị Thuốc Chữa Các Chứng Bệnh Về Tiêu Hóa

Bạch truật hay đông truật, triết truật là phần rễ của cây Bạch truật Atractylodes macrocephala Koidz (AM). Một trong những vị thuốc bổ, điều trị các triệu chứng gọi là “Tỳ hư” gây ra ăn mất ngon, sôi ruột, tiêu chảy,… Bạch truật sở hữu một loạt các hoạt động sinh học. Chúng bao gồm cải thiện chức năng đường tiêu hóa, chống viêm, chống lão hóa, chống oxy hóa, chống loãng xương, kháng khuẩn và bảo vệ thần kinh.

Atractylodes macrocephala Koidz còn được gọi là Bạch truật (Trung Quốc), Baekchul (Hàn Quốc) và “Byakujutsu” (Nhật Bản), là một loại thảo dược lâu năm thuộc họ cúc.

Cây chủ yếu phân bố dọc theo ba dãy núi, bao gồm dãy núi Thiên Mục và Đại Bàn ở tỉnh Chiết Giang và dãy núi Mạc Phụ dọc biên giới của các tỉnh Hồ Nam và Giang Tây. Bạch truật mọc ở những khu vực có rừng hoặc cỏ trên sườn núi hoặc đồi và thung lũng ở độ cao trên 600 m.

Cây có màu vàng xám nhạt hoặc màu vàng nhạt, xen nâu xám. Được thu hái vào mùa đông sau khi cây phát triển hơn hai năm. Thân và rễ dùng làm thuốc. 

Bạch truật thuộc nhóm các dược liệu được nhắc nhiều nhất từ cổ chí kim. Từ “Ngũ thập nhị bệnh phương” thời Xuân thu chiến quốc. Đến “Nội kinh tố vấn”, “Thần nông bản thảo”, “Mạch kinh”, “Cư diên y giản” đều nói đến công dụng của bạch truật bao gồm điều trị chứng khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, tiêu khát và ngôi thai bất thường.

Càng về sau, phân loại bạch truật được thể hiện rõ hơn bắt đầu từ thời nhà Tống “Tiên thụ lí thương tục đoạn bí phương”. Gồm bạch truật và can truật là 2 loại tương tự về mặt hình dáng nhưng công năng khác nhau. Hiện nay, y học cổ truyền chỉ chấp nhận vị bạch truật sử dụng để điều trị.

Các nghiên cứu về phytochemical của AM đã tiết lộ sự hiện diện của các phytochemical bao gồm sesquiterpenoids, triterpenoids, polyacetylenes, coumarin, phenylpropanoids, flavonoid, steroid, benzoquinones.

Các sesquiterpenoids, polyacetylens và polysacarit là thành phần có hoạt tính sinh học chính và phong phú nhất trong bạch truật.

Bạch truật có hoạt động dược lý đa dạng. Chúng bao gồm: cải thiện chức năng đường tiêu hóa, chống viêm. Bên cạnh chống lão hóa, oxy hóa, chống loãng xương, làm trẻ đẹp. Ngoài ra, còn có tác dụng kháng khuẩn, điều hòa hormone tuyến sinh dục và tác dụng chống co thắt. Hơn nữa, còn bảo vệ thần kinh như cải thiện bệnh Alzheimer, chống béo phì và điều hòa miễn dịch.

Các nghiên cứu dược lý hỗ trợ việc sử dụng bạch truật trong y học cổ truyền. Từ đó, có thể xác nhận việc sử dụng vị thuốc này để điều trị nhiều bệnh mạn tính. Trong số đó, cải thiện chức năng đường tiêu hóa và điều hòa miễn dịch rất là nổi bật.

Cải thiện chức năng đường tiêu hóa

Trong y học cổ truyền, “Tỳ hư” là một tình trạng các triệu chứng suy giảm hệ tiêu hóa như giảm sự thèm ăn, trướng bụng và tiêu chảy. Bạch truật có khả năng “Kiện tỳ” vì có thể điều chỉnh hệ vi khuẩn đường ruột bị rối loạn.

Bạch truật chứa nhiều polysacarit và atractylenolides. Polysacarit này thúc đẩy khả năng vi khuẩn đường ruột tiêu hóa đường khử. Mặc khác, kích thích sự phát triển của vi nhung mao và sự biệt hóa tế bào thành ruột.

Tác dụng điều hòa miễn dịch

Bột tán vị này có thể làm tăng sinh tế bào lympho ngoại biên, IgG trong huyết thanh, nồng độ IL-1 và IL-2. Cho thấy, vị này có thể cải thiện sự trao đổi chất và chức năng miễn dịch. Ngoài ra, cải thiện phản ứng miễn dịch bằng cách tăng sinh Lactobacillus và tăng sinh tế bào lympho.

Trong đại thực bào, polysacarit trong AM thúc đẩy hoạt động thực bào và sản xuất NO, TNF-α và IFN -γ. Các polysacarit này cũng gây ra sự suy giảm chất ức chế kappa B. Những tác dụng này cho thấy rằng các polysacarit bạch truật có hoạt tính kích thích miễn dịch khá mạnh.

Bệnh chống Alzheimer và các hoạt động bảo vệ thần kinh

Chiết xuất từ AM có tác dụng cải thiện bệnh Alzheimer (AD). Trên mô hình thử nghiện, có thể giảm hàm lượng acetyl cholinesterase (AChE).

Atractylenolides và polyacetylen trong AM có tác dụng bảo vệ thần kinh mạnh mẽ. Bao gồm 6 atractylenolides và 2 polyacetylen làm tăng tỷ lệ sống sót của các tế bào bị nhiễm độc thần kinh. Các atractylenolides cải thiện đáng kể hoạt động của tế bào và ức chế quá trình apoptosis. Những tác dụng này cho thấy atractylenolide có hoạt động bảo vệ thần kinh quan trọng.

Điều hòa nội tiết tố

AM được sử dụng rộng rãi để điều trị sự di chuyển bất thường của thai nhi. Do tác dụng điều hòa của hormone sinh dục mang tên hormone luteinizing (LH).  

Kết hợp điện châm và bạch truật có thể làm tăng nồng độ estradiol trong huyết thanh và nồng độ Osteocalcin. Chiết xuất của AM có khả năng ức chế sự co bóp và tăng cường dòng Kali, Canci trong các tế bào cơ trơn của cơ thể người mang thai. Cho thấy AM có hoạt động giảm co tiềm năng.

Điều trị béo phì và tăng cường chuyển hóa năng lượng

Bạch truật đã được sử dụng từ lâu để điều trị bệnh béo phì, do công năng “kiện tỳ” thần thánh. Sử dụng AM trong 16 tuần dẫn đến giảm đáng kể trọng lượng cơ thể, giảm lipid gan và mức cholesterol toàn phần trong huyết thanh.

Bằng cách tăng tốc độ trao đổi chất ở cơ xương và mô mỡ. Hơn nữa, kích thích tế bào C2C12 làm tăng hấp thu glucose và giảm lượng axit béo tự do (FFA). Cho thấy, AM có thể kích thích chức năng ty thể và chuyển hóa năng lượng trong các mô cơ. Ngoài ra, ức chế biệt hóa tế bào mỡ và giảm biểu hiện của tế bào mỡ dẫn đến “hậu quả” mất lượng mỡ thừa.

Theo sách Bản Thảo Kinh Sơ: Bạch truật tính táo, thận kinh lại hay bế khí do đó những người can thận có động khí không được dùng.

Theo sách Trung Dược Đại Từ Điển: Những người âm hư, táo khát, khí trệ, đầy trướng, có hòn khối (bỉ) không dùng.

Theo sách Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Người âm hư hỏa thịnh, thận hư cấm dùng. Tránh dùng bạch truật cùng với đào, lý, tùng, thái, thịt chim sẻ, thanh ngư.

Sách Dược Phẩm Hóa Nghĩa: Phàm uất kết, khí trệ, trướng bỉ, tích tụ, suyễn khó thở, bao tử đau do hỏa, mụn nhọt có nhiều mủ, người gầy đen mà khí thực phát ra đầy trướng thì không nên dùng.

Bạch truật là một loại dược liệu truyền thống có giá trị với nhiều công dụng. Những thành phần hóa học được phân tích góp phần củng cố việc sử dụng bạch truật trong y học cổ truyền. Phần lớn tác dụng dược lý đến từ sesquiterpenoids, polysacarit và polyacetylen. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ, chuyên gia trước khi điều trị.

Cập nhật thông tin chi tiết về Gợi Ý Của Bác Sĩ Về Những Phương Pháp Chữa Bệnh Bướu Cổ trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!