Xu Hướng 2/2024 # Hoá Học 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn Giải Hoá Học Lớp 9 Trang 67 # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hoá Học 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn Giải Hoá Học Lớp 9 Trang 67 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Thế nào là sự ăn mòn kim loại?

Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại.

Ví dụ: Vỏ tàu thủy bị gỉ.

II. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại?

1) Ảnh hưởng của các chất trong môi trường:

Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc.

Ví dụ: trong nước biển sắt, thép bị ăn mòn nhanh hơn so với trong không khí.

2) Ảnh hưởng của nhiệt độ:

Nhiệt độ càng cao sự ăn mòn kim loại xảy ra càng nhanh.

Ví dụ: Thanh sắt trong bếp than bị ăn mòn nhanh hơn so với thanh sắt để ở nơi khô ráo.

III. Làm thể nào để bảo vệ các đồ vật kim loại không bị ăn mòn?

Có các biện pháp để bảo vệ kim loại như sau:

1) Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường

Sơn, mạ, bôi dầu mỡ… lên trên bề mặt kim loại.

Để đồ vật nơi khô ráo,thường xuyên lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng cũng làm cho kim loại bị ăn mòn chậm hơn.

2) Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

Ví dụ như cho thêm vào thép một số kim loại như crom, niken làm tăng độ bền của thép với môi trường.

Thế nào là ăn mòn kim loại? Lấy ba ví dụ về ăn mòn kim loại xung quang ta.

Gợi ý đáp án

– Sự phá hủy kim loại, hợp kim trong môi trường tự nhiên được gọi là sự ăn mòn kim loại.

– Ba ví dụ: Thanh sắt trong bếp lò than bị ăn mòn. Các cầu như cầu Tràng Tiền, cầu Long Biên … bị gỉ nên hàng năm phải sơn lại cầu. Vỏ tàu thủy bị ăn mòn.

Tại sao kim loại bị ăn mòn? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới ăn mòn kim loại? Lấy ví dụ minh họa.

Gợi ý đáp án

a) Nguyên nhân của sự ăn mòn kim loại: Trong không khí có oxi, trong nước mưa thường có axit yếu do khí CO2, SO2 và một số khí khác hòa tan. Trong nước biển thường có một số muối như NaCl, MgCl2 … Những chất này đã tác dụng với kim loại hoặc hợp kim sắt có màu nâu, xốp, giòn làm đồ vật bằng sắt bị ăn mòn.

b) Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn.

(1) Ảnh hưởng các chất trong môi trường: Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh, chậm hoặc không xảy ra phụ thuộc vào môi trường. Ví dụ: Xe đạp, xe honđa ở vùng biển dễ bị gỉ nhanh hơn so với vùng ở sâu trong đất liền.

(2) Ảnh hưởng của thành phần kim loại: Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của kim loại.

Đồ dùng bằng hợp kim Fe lẫn kim loại khác bị ăn mòn nhanh hơn so với đồ dùng bằng Fe.

(3) Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ cao sẽ làm cho sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn.

Ví dụ: Thanh sắt trong lò than bị ăn mòn nhanh hơn so với thanh sắt để ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Nêu các biện pháp đã được sử dụng để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Nêu hai ví dụ cụ thể mà bản thân em đã làm để bảo vệ đồ dùng bằng kim loại trong gia đình.

Gợi ý đáp án

Các biện pháp đã sử dụng để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:

1. Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường: Sơn, mạ, bôi dầu mỡ lên trên bề mặt kim loại, các chất này không cho kim loại tiếp xúc.

Advertisement

2. Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn: Người ta sản xuất một số hợp kim ít bị ăn mòn, ví dụ như thép không gỉ (inox) để làm các vật dụng, máy móc …

Em đã sơn cánh cửa sắt, bôi mỡ lên ổ khóa để bảo vệ đồ dùng trong gia đình.

Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hóa học? Lấy ví dụ chứng minh.

Gợi ý đáp án

Sự ăn mòn kim lọi là hiện tượng hóa học vì có sự biến đổi chất này thành chất khác. Ví dụ: Dao sắt bị gỉ, kẽm bị ăn mòn trong dung dịch H2SO4, đinh sắt bị ăn mòn trong dung dịch axit HCl, vỏ tàu thủy bị gỉ.

Hãy chọn câu đúng: Con dao bằng thép không bị gỉ nếu:

a) Sau khi dùng, rửa sạch, lau khô.

b) Cắt chanh rồi không rửa.

c) Dùng xong, cất đi ngay.

d) Ngâm trong nước lâu ngày.

e) Ngâm trong muối một thời gian.

Gợi ý đáp án

Phương án a là đúng.

Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 2 Môn Hóa Học Lớp 9 Trắc Nghiệm Hoá Học 9 Chương Kim Loại

Bài tập trắc nghiệm Chương 2 Kim loại

Câu 1. Một người thợ bạc đã làm lẫn Zn và Fe vào Ag. Để thu được Ag tinh khiết thì người ta dùng dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch AgNO3

B. Dung dịch Fe(N03)2

C. Dung dịch H2SO4 loãng

D. Cả A, C đều đúng

Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng. Hỏi A có thể là chất nào sau đây? A+HCl⟶ MgCl2+…

A. Mg

B. MgO

C. MgCO3

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 3. Kim loại nào sau đây có tính dẻo lớn nhất?

A. Al

B. Cu

C. Ag

D. Au

Câu 4. Hòa tan lượng dư bột nhôm vào 180 ml dung dịch HCl 1 M đến khi phản ứng kết thúc, thu được 1,512 lít hiđro (đktc). Hiệu suất phản ứng là:

A. 70%

B. 75%

C. 80%

D. 85%

Câu 5. Lấy hỗn hợp gồm Al và Fe đem tác dụng với dung dịch CuSO4, thu được dung dịch A và chất rắn B gồm 2 kim loại. Cho B tác dụng với dung dịch H2SO4(loãng) thấy có khí bay lên. Trong B chứa:

A. Fe, Cu

B. Al, Cu

C. Al, Fe

D. Al, Fe, Cu

Câu 6. Cho đinh sắt có khối lượng 2,3 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đinh ra, rửa nhẹ, làm khô, cân thấy khối lượng là 3,5 gam. Khối lượng muối sắt tạo ra là:

A. 152 gam

B. 6,24 gam

C. 1,2 gam

D. 22,8 gam

Câu 7. Cho một mẫu sắt vào dung dịch chứa đồng thời 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Nếu chỉ thu được một kim loại thì số muối tạo thành là bao nhiêu (trong các giá trị sau)?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 8. Ngâm một lá kẽm trong 20 gam dung dịch muối CuSO4 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa thì dừng phản ứng. Khối lượng đồng tạo thành và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là:

A. 2 gam và 10,06%

B. 0,8 gam và 10,06%

C. 10,68 gam và 9,8%

D. Một kết quả khác

Câu 9. A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3, B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Cần trộn A, B theo tỉ lệ khối lượng như thế nào để thu được quặng C mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon?

A. mA/mB=5/2

B. mA/mB=2/5

C. mA/mB=2/3

D. mA/mB=3/2

Câu 10. Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là:

A. Có khí bay lên, tạo kết của đỏ gạch.

B. Đinh sắt bị mòn, có kết tủa đỏ gạch bám trên đinh sắt.

C. Màu xanh nhạt dần, đinh sắt mòn, có kết tủa đỏ gạch.

D. Không có hiện tượng gì.

Câu 11. Kim loại nào sau đây không tác dụng được với oxi?

A. Al ; Cu

B. Zn ; Fe

C. Au ; Ag

D. Mg ; Pb

Câu 12. Cho ba ống nghiệm: Fe2O3 và Al (1); Fe và Fe2O3 (2); Al2O3 (3). Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt được ba ống nghiệm trên?

A. dung dịch HCl 25%

B. Dung dịch HCl 75%

C. dung dịch NaOH

D. dung dịch K2SO4

Câu 13. Nung 4,545 gam một muối nitrat của kim loại R, thu được 3,825 gam muối nitrit của R. Tên kim loại R là:

A. Natri

B. Kali

C. Magie

D. Canxi

Câu 14. Nếu lấy cùng số mol hai kim loại nhôm và sắt, lần lượt cho tác dụng với dung dịch axit HCl dư thì thể tích H2 (đktc) thu được từ kim loại nào lớn hơn?

A. Al

B. Fe

C. Không xác định được

D. Cả A, B đều bằng nhau

Câu 15. Dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4 và Fe2(SO4)3. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?

A. Zn

B. Fe và Cu

C. Na

D. Zn và Cu

Câu 16. Cho 5,6 gam Fe tác dụng 100 ml dưng dịch HCl 1 M. Thể tích khí H2 thu được (đktc) là:

A. 1,12 lít

B. 2,24 lít

C. 22,4 lít

D. 1 lít

Câu 17. Khi nung nóng 36 gam Fe(NO3)2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,64 gam chất rắn. 2Fe(NO3)2→2FeO+O2+4NO2 Hiệu suất của phản ứng phân hủy là:

A. 60%

B. 50%

C. 40%

D. 30%

Câu 18. Đốt cháy 1 mol sắt trong oxi, thu được 1 moi sắt oxit. Công thức oxit sắt này là:

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. Fe4O3

Câu 19. Cho một hỗn hợp dung dịch chứa ZnCl2, CuCl2 và HCl. Dùng kim loại nào để khi cho vào hỗn hợp này, ta thu được một dung dịch chỉ chứa duy nhất 1 chất?

A. Zn

B. Fe

C. Cu

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 20. Cho 3,25 gam sắt clorua (chưa biết hóa trị) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 gam kết tủa. Công thức của muối sắt clorua nào sau đây là đúng?

A. FeCl2

B. FeCl3

C. FeCl4

D. Fe2Cl3

Câu 21. Để điều chế một tấn gang chứa 84% Fe, cần phải dùng bao nhiêu tấn quặng hematite? Biết hàm lượng Fe2O3 trong quặng chiếm 65% và hiệu suất quá trình chỉ đạt 86%.

A. 2,7 tấn

B. 2,15 tấn

C. 4 tấn

D. 1,2 tấn

Câu 22. Cho 1,5 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và MgO tác dụng với axit HCl dư, thu được 336cm3 khí H2 (đktc). Thành phần phầm trăm của mỗi chất trong (X) là:

A. 50% Mg và 50% MgO

B. 25% Mg và 75% MgO

C. 24% Mg và 76% MgO

D. 30% Mg và 70% MgO

Câu 23. Kim loại nào sau đây khi nung nóng sẽ cháy và tạo thành oxit trong môi trường CO2?

A. Mg

B. Fe

C. Zn

D. Ag

Câu 24. Cho một thanh sắt (Fe) vào dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh sắt ra cân thì thanh sắt thay đổi là:

A. Giảm

B. Tăng

C. Không thay đổi

D. Không xác định được

Câu 25. Nhôm có thể phản ứng với dãy chất nào sau đây:

A. H2O,CuSO4,H2SO4 (đặc,nguội)

B. CuO, Ba(OH)2, AgN03

C. H2SO4 (đặc,nguội) ; CuO, HCl

D. MgCl2,CuSO4

Câu 26. Cho 26 gam kẽm phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch H2SO4. Nồng độ phầm trăm của H2SO4 đem dùng là:

A. 19,6%

B. 15%

C. 20%

D. 25,6%

Câu 27. Cho lá nhôm vào dung dịch HCl. Lấy dung dịch thu được nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH, hiện tượng xảy ra là:

A. Khí bay lên, xuất hiện kết tủa trắng.

B. Có kết tủa trắng xuất hiện.

C. Có khí bay lên.

D. Không có hiện tượng gì.

Câu 28. Cho bột Al dư vào hỗn hợp chứa 2 dung dịch CuSO4 và CuCl2. Khi phản ứng kết thúc, sản phẩm thu được là:

A. Al2(SO4)3và AlCl3

B. Cu và AI

C. Cu, Al2(SO4)3vàAlCl3

D. Cu, Al, Al2(SO4)3vàAlCl3

Câu 29. Cho sơ đồ phản ứng sau:

Al→X→(+HCl)Y→(+NaOH)Z→(+NaOH)NaAlO2 hay Na[Al(OH)4] X, Y, Z lần lượt là dãy chất nào sau đây?

A. Al2O3,AlCl3,Al(OH)3

B. Al(OH)3,AlCl3,Al(OH)3

C. AlCl3,AlCl2,Al(OH)3

D. Al2S3,Al(NO3)3,Al2(SO4)3

Câu 30. Cho phản ứng sau: Zn+CuSO4⟶ZnSO4+Cu

Phát biểu nào sau đây là đúng cho phản ứng trên?

A. Kẽm có tính khử yếu hơn đồng.

B. Màu xanh của dung dịch bị nhạt dần.

C. Kẽm có tính khử mạnh hơn đồng.

D. Cả B, C đều đúng.

Câu 31. Hoà tan 4,54 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 1,792 lít H2 (đktc) và 1,2 gam kim loại. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

Advertisement

A. 11,9%; 61,7% và 26,4%

B. 51,8%; 12,8% và 32,4%

C. 50%; 20% và 30%

D. 32,4%; 28,4% và 39,2%

Câu 32. Hòa tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp (X) gồm Fe và FeS bằng dung dịch HCl, thoát ra 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí A. Thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong A là:

A. 25% H2và 75% H2S

B. 50% H2và 50% H2S

C. 60% H2và 40% H2S

D. 36% H2và 64% H2S

Câu 33. Từ 1 tấn quặng Fe3O4 (chứa 53% Fe) có thể sản xuất ra khối lượng gang là bao nhiêu? Biết trong gang chứa 92% sắt.

A. 0,456 tấn

B. 0,476 tấn

C. 0,567 tấn

D. 0,576 tấn

Câu 34. Chỉ được dùng nước có thể nhận biết dãy chất rắn nào sau đây:

A. FeO, Fe2O3và Fe3O4

B. CaO, MgO và Al2O3

C. Na2O, Al2O3, Fe3O4và Al

D. ZnO, CuO và Fe3O4

Câu 35. Tại sao trong tự nhiên Al, Fe không tồn tại dưới dạng đơn chất?

A. Vì khối lượng rất ít.

B. Vì chúng hoạt động hóa học mạnh.

C. Không có trong tự nhiên.

D. Kém bền bị phân hủy.

Câu 36. Cho các dung dịch sau: AlCl3,CuCl2,FeCl2,FeCl3. Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch KOH

C. Dung dịch Ba(OH)2

D. Cả A, B, c đều được

Câu 37. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch đồng nitrat có lẫn tạp chất bạc nitrat?

A. Zn

B. Cu

C. Fe

D. Pb

Câu 38. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4. Quan sát thấy có khí A bay ra và kết tủa xanh B tạo thành. Hợp chất A, B là:

A. H2, Cu(OH)2

B. H2, NaOH

C. SO2, Cu(OH)2

D. Cu, Na2SO4

Câu 39. Đốt 1,62 gam kim loại M có hóa trị III. Lấy toàn bộ sản phẩm đem tác dụng vừa đủ với 180ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là:

A. Fe

B. Al

C. Cr

D. Mn

Câu 40. Nhúng một lá sắt có khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy lá sắt ra rửa nhẹ, sấy khô và cân thì có khối lượng 51 gam. Khối lượng muối sắt tạo thành là:

A. 17 gam

B. 19 gam

C. 15 gam

D. 20 gam

……………………

Hóa Học 9 Bài 37: Etilen Giải Hoá Học Lớp 9 Trang 119

Lý thuyết Hóa 9 Bài 37: Etilen

I. Tính chất vật lý

Là chất khí, không màu, không mùi.

Nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước.

II. Cấu tạo phân tử

Công thức thu gọn: CH2= CH2

Trong phân tử etilen C2H4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.

Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

III. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với dung dịch Br2

Ở phản ứng này, một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử brom.

PTHH: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng vởi một số chất khác như: H2, Cl2, HCl…

2. Phản ứng cháy

Tác dụng với oxi: Khi đốt trong oxi, etilen cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt.

Tổng quát:

* Đốt cháy anken cho

3. Phản ứng trùng hợp

Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra làm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polietilen. Phản ứng đó gọi là phản ứng trùng hợp.

IV. Điều chế

C2H5OH CH2= CH2 + H2O

V. Ứng dụng

Etilen dùng để điều chế axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),…

Etilen dùng kích thích quả mau chín.

Giải bài tập Hóa 9 Bài 37 trang 119 Câu 1

Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử cacbon trong phân tử các chất sau:

a) CH3 – CH3.

b) CH2 = CH2.

c) CH2 = CH – CH = CH2.

Gợi ý đáp án

a) CH3 – CH3 có 1 liên kết đơn C – C.

b) CH2 = CH2 có 1 liên kết đôi: C = C.

c) CH2 = CH – CH = CH2 có 2 liên kết đôi: C = C

1 liên kết đơn: C – C.

Câu 2

Điền các từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau

Khám Phá Thêm:

 

Soạn bài Mùa xuân chín – Kết nối tri thức 10 Ngữ văn lớp 10 trang 50 sách Kết nối tri thức tập 1

Có liên kết đôi Làm mất màu dung dịch brom Phản ứng trùng hợp Tác dụng với oxi

Metan

Etilen

Gợi ý đáp án

Có liên kết đôi Làm mất màu dung dịch brom Phản ứng trùng hợp Tác dụng với oxi

Metan Không Không Không Có

Etilen Có 1 liên kết đôi Có Có Có

Câu 3

Hãy nêu phương pháp hóa học loại bỏ khí etilen có sẵn trong khí metan để thu được metan tinh khiết.

Advertisement

Gợi ý đáp án

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch brom dư, khi đó etilen phản ứng tạo thành đibrometan là chất lỏng ở lại trong dung dịch và chỉ có metan thoát ra.

CH2 = CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br.

Câu 4

Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng:

a) Bao nhiêu lít oxi?

b) Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi? Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Gợi ý đáp án

a) Phương trình phản ứng cháy etien:

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O.

Pư: 0,2   0,6        0,4 (mol

Theo pt nO2 = 3. nC2H4 = 0,2 x 3 = 0,6 mol.

VO2 = 0,6 x 22,4 = 13,44 lít.

b) Thể tích không khí = 67,2 lít.

Hoá Học 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng Giải Hoá Học Lớp 9 Trang 9, 11

Lý thuyết Hóa 9 Bài 2: Một số oxit quan trọng I. Canxi oxit

– Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi sống, là chất rắn, màu trắng.

1. Tính chất hóa học

CaO có đầy đủ tính chất hóa học của oxit bazơ.

a) Tác dụng với nước: CaO (r) + H2O (l) → Ca(OH)2(r)

Phản ứng của CaO với nước gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.

Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.

CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

b) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ:

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …

c) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.

2. Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

– Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.

– Ngoài ra, canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

– Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

3. Sản xuất canxi oxit trong công nghiệp

Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3). Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…

Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi

II. Lưu huỳnh đioxit

– Công thức hóa học là SO2, tên gọi khác là khí sunfurơ.

1. Tính chất vật lí

Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp…), nặng hơn không khí.

2. Tính chất hóa học

Lưu huỳnh đioxit có đầy đủ tính chất hóa học của oxit axit.

a) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:

SO2 + H2O → H2SO3 (axit sunfurơ)

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axit.

b) Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

Ví dụ:

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O

Khi SO2 dư sẽ tiếp tục có phản ứng sau:

SO2 (dư) + H2O + CaSO3 ↓ → Ca(HSO3)2

Như vậy khi cho SO2 tác dụng với dung dịch bazơ tùy theo tỉ lệ về số mol mà sản phẩm thu được là muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp cả hai muối.

3. Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

– Phần lớn SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric H2SO4.

– Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

– Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

4. Điều chế lưu huỳnh đioxit

a) Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H2SO4,…

Thí dụ:

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Khí SO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí.

b) Trong công nghiệp: Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS2 trong không khí:

S + O2 → SO2

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Giải bài tập Hóa 9 Bài 2 trang 9 Câu 1

Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau:

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O.

b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2

Viết những phương trình phản ứng hóa học.

Gợi ý đáp án

a) Lấy một ít mỗi chất cho tác dụng với nước, sau đó đem lọc, nước lọc của các dung dịch này được thử bằng khí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3. Nếu có kết tủa trắng thì chất ban đầu là CaO, nếu không có kết tủa thì chất ban đầu là Na2O. Phương trình phản ứng :

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

Hoặc Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH

Na2O + H2O → 2NaOH

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.

b) Sục hai chất khí không màu vào hai ống nghiệm chứa nước vôi Ca(OH)2 trong. Ống nghiệm nào bị vẩn đục, thì khí ban đầu là CO2, khí còn lại là O2.

PTPỨ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Câu 2

Hãy nhận biết từng cặp chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:

a) CaO, CaCO3

b) CaO, MgO

Viết các phương trình phản ứng hóa học.

Gợi ý đáp án

Nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau:

a) CaO và CaCO3.

Lẫy mẫu thử từng chất cho từng mẫu thử vào nước khuấy đều.

Mẫu nào tác dụng mạnh với H2O là CaO.

Mẫu còn lại không tan trong nước là CaCO3.

PTPỨ: CaO + H2O → Ca(OH)2

b) CaO và MgO.

Lấy mẫu thử từng chất và cho tác dụng với H2O khuấy đều.

Mẫu nào phản ứng mạnh với H2O là CaO.

Mẫu còn lại không tác dụng với H2O là MgO.

PTPỨ: CaO + H2O → Ca(OH)2

Câu 3

200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/lit hòa tan vừa đủ 20g hỗn hợp CuO và Fe2O3.

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.

Gợi ý đáp án

VHCl = 200ml = 0,2 lít

nHCl = 3,5 x 0,2 = 0,7 mol.

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3.

VHCl = 200ml = 0,02 lít

nHCl = 3,5 x 0,02 = 0,7 mol.

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3

a)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

x              2x

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3 H2O

y                6y

b)

⇒ nHCl = 2x + 6y = 0,7 mol (∗)

mhỗn hợp = mCuO + mFe2O3 = 80x + 160y = 20g

⇒ x + 2y = 0,25 ⇒ x = 0,25 – 2y (∗∗)

⇒ mCuO = 0,05 x 80 = 4g

mFe2O3 = 0,1 x 160 = 16g

Câu 4

Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH)2 sản phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.

c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

Gợi ý đáp án

nCO2 = V / 22,4 = 2,24 / 22,4 =0,1 mol.

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O

nBa(OH)2 = nCO2 = 0,1 mol,

VBa(OH)2 = 200ml = 0,2 lít

⇒ CM Ba(OH)2 = n / V = 0,1 / 0,2 = 0,5 M.

c)nBaCO3 = nCO2 = 0,1 mol.

Giải bài tập Hóa 9 Bài 2 trang 11 Câu 1

Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:

Gợi ý đáp án 

(1) S + O2 SO2

(2) SO2 + CaO → CaSO3

Hay SO2 + Ca(OH)2(dd) → CaSO3↓ + H2O

(3) SO2 + H2O ⇆ H2SO3

(4) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O

Hoặc H2SO3 + Na2O → Na2SO3 + H2O

(5) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

Không nên dùng phản ứng:

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑ + H2O vì HCl dễ bay hơi nên khí SO2 thu được sẽ không tinh khiết.

(6) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Hoặc SO2 + Na2O → Na2SO3

Câu 2

Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.

b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2.

Viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

Nhận biết các chất sau:

a) CaO và P2O5

Lẫy mẫu từng chất và cho vào nước thu được 2 dung dịch Ca(OH)2 và H3PO4

Dùng quỳ tím cho vào các mẫu này.

Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2 → chất rắn ban đầu là: CaO.

Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là H3PO4 ⇒ chất rắn ban đầu là P2O5

PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

b) SO2 và O2.

Lấy mẫu thử từng khí.

Lấy quỳ tím ẩm cho vào từng mẫu thử. Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là SO2, còn lại là O2.

PTHH: SO2 + H2O → H2SO3

Câu 3

Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): cacbon đioxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit. Khí nào có thể làm khô bằng canxi oxit? Giải thích.

Gợi ý đáp án

Điều kiện chất có thể làm khô được những chất khác:

+ Phải hút ẩm được.

+ Không tác dụng với chất được làm khô.

Ta thấy CaO có tính hút ẩm (hơi nước) tạo thành Ca(OH)2, đồng thời là một oxit bazơ (tác dụng với oxit axit). Do đó CaO chỉ dùng làm khô các khí ẩm là hiđro ẩm, oxi ẩm.

Câu 4

Có những chất khí sau: CO2, H2, O2, SO2, N2. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau:

a) Nặng hơn không khí.

b) Nhẹ hơn khống khí.

c) Cháy được trong không khí.

d) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

e) Làm đục nước vôi trong.

g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ.

Gợi ý đáp án

a) Những khí nặng hơn không khí: CO2, O2, SO2.

Vì Mkk = 29 g/mol.

MCO2 = 12 + 16.2 = 44 g/mol

⇒ CO2 nặng hơn kk

Tương tự: MO2 = 16.2 = 32 g/mol , MSO2 = 32 + 16.2 = 64g/mol

b) Những khí nhẹ hơn không khí: H2, N2.

Mkk = 29 g/mol.

MH2 = 1.2 = 2 g/mol

⇒ H2 nhẹ hơn kk

Tương tự: MN2 = 14.2 = 28g/mol

c) Những khí cháy được trong không khí: H2.

2H2 + O2 → 2H2O

d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit: CO2, SO2.

PTHH: CO2 + H2O → H2CO3

SO2 + H2O → H2SO3

e) Những khí làm đục nước vôi trong: CO2, SO2.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 ↓ + H2O

g) Những khí làm đổi màu quỳ tím ẩm thành đỏ: CO2, SO2.

Quỳ tím ẩm ⇒ xảy ra phản ứng với nước tạo axit làm quỳ tím chuyển đỏ

CO2 + H2O → H2CO3

SO2 + H2O → H2SO3

Câu 5

Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:

a) K2SO3 và H2SO4.

b) K2SO4 và HCl.

c) Na2SO3 và NaOH.

d) Na2SO4 và CuCl2.

e) Na2SO3 và NaCl.

Gợi ý đáp án

Khí SO2 được tạo thành từ cặp chất: a

Phương trình hóa học minh họa:

K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + SO2 ↑ + H2O.

Câu 6

Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit.

a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

Gợi ý đáp án 

a) SO2+ Ca(OH)2→ CaSO3↓ + H2O

1 mol     1 mol             1 mol     1 mol

b) VSO2= 112ml = 0,112 l; VCa(OH)2= 700ml = 0,7 l

nSO2 = V / 22,4 = 0,112 / 22,4 = 0,005 (mol)

nCa(OH)2 = CM . V = 0,01. 0,7 = 0,007 (mol)

SO2 hết Ca(OH)2 dư

Theo pt nCa(OH)2 = nSO2 = 0,005 mol

⇒ nCa(OH)2 dư = 0,007 – 0,005 = 0,002 (mol)

mCa(OH)2 dư = n . M = 0,002 × 74 = 0,148 (g)

n CaSO3 = nSO2 = 0,005 mol → mCaSO3 = n. M = 0,005 × 120 = 0,6 (g).

Trắc nghiệm Hóa học 9 bài 2

Câu 1: CaO để lâu trong không khí bị giảm chất lượng là vì:

A. CaO tác dụng với O2

B. CaO tác dụng với CO2

C. CaO dụng với nước

D. Cả B và C

Câu 2: CaO dùng làm chất khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học gì của CaO?

A. Tác dụng với axit

B. Tác dụng với bazơ

C. Tác dụng với oxit axit

D. Tác dụng với muối

Câu 3: Sử dụng chất thử nào để phân biệt hai chất rắn màu trắng: CaO và P2O5

A. Dung dịch phenolphtalein

B. Giấy quỳ ẩm

C. Dung dịch axit clohiđric

D. A, B và C đều đúng

Câu 4: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là:

A. CuO

B. ZnO

C. PbO

D. CaO

Câu 5: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là:

A. CO

B. CO2

C. SO2

D. CO2 và SO2

Câu 6: Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng

A. Giấy quỳ tím ẩm

B. Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ

C. Than hồng trên que đóm

D. Dẫn các khí vào nước vôi trong

Hoá Học 8 Bài 36: Nước Giải Hoá Học Lớp 8 Trang 125

Lý thuyết Hóa 8 Bài 36: Nước

Giải bài tập Hóa 8 Bài 36 trang 125

Bài tập củng cố vận dụng Hóa 8 Bài 36

1. Sự phân huỷ nước

Nhận xét:

Khi có dòng điện một chiều chạy qua, nước bị phân huỷ thành khí hiđro và oxi

Thể tích khí hiđro bằng 2 lần thể tích oxi.

Phương trình hóa học:

2H2O 2H2+ O2

2. Sự tổng hợp nước

Nhận xét:

– Sau khi đốt: Hỗn hợp gồm 2 thể tích H2 và 1thể tích O2:

2H2+ O2 2H2O

3. Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi.

Tỉ lệ thể tích: 2 phần khí khí H2 và 1 phần khí O2.

Tỉ lệ khối lượng: 1 phần H2 và 8 phần oxi.

CTHH của nước: H2O

1. Tính chất vật lí

Chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC, hoá rắn ở 0oC, ở 4oC D = 1g/ml.

Hoà tan nhiều chất: Rắn, lỏng, khí.

2. Tính chất hoá học

a. Tác dụng với kim loại

Phương trình hóa học

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Kết luận: Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như K, Na, Ca, Ba… tạo ra bazơ tương ứng và hiđro

b. Tác dụng với oxit bazơ

Phương trình hóa học

CaO + H2O → Ca(OH)2

Kết luận: Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ như K2O, Na2O, CaO, BaO… tạo ra bazơ

Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.

c. Tác dụng với oxit axit

Phương trình hóa học

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Kết luận: Nước có thể tác dụng với oxit axit như CO2, P2O5, SO3, N2O5… tạo ra axit

Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

1) Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất

Nước hoà tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống

Nước tham gia và nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật.

Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dung, giao thông vận tải.

2) Chúng ta cần góp phần để giữ cho các nguồn nước không bị ô nhiễm

Không thải rác xuống sông, hồ, kênh, ao…

Sử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào hồ, sông.

Dùng từ, cụm từ trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Oxit axit, oxit bazơ, nguyên tố, hiđro, oxi, kim loại

Nước là hợp chất tạo bởi hai … là … và … Nước tác dụng với một số … ở nhiệt độ thường và một số … tạo ra bazơ; tác dụng với nhiều … tạo ra axit.

Gợi ý đáp án

Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là oxi và hiđro. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường và một số oxit bazơ tạo nên bazơ; tác dụng với oxit axit tạo ra axit.

Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước? Viết các phương trình hóa học xảy ra?

Gợi ý đáp án

Bằng phương pháp phân hủy nước bằng dòng điện hoặc tổng hợp nước (thực nghiệm) để chứng minh thành phần định tính và định lượng của nước

PTHH: 2H2O → 2H2 + O2

2H2 + O2 → 2H2O

Tính thể tích khí hiđro và oxi(đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 1,8g nước.

Gợi ý đáp án 

Số mol nước tạo thành là:

Phương trình phản ứng:

2H2 + O2 → 2H2O

2 mol 1 mol 2 mol

0,1 mol← 0,05 mol ← 0,1 mol

Thể tích khí hiđro tham gia phản ứng:

V = 22,4 x 0,1 = 2,24 (lít)

Thể tích khí oxi tham gia phản ứng:

V = 22,4 x 0,05 = 1,12 (lít)

Tính khối lượng nước ở trạng thái lỏng sẽ thu được khí đốt cháy hoàn toàn 112l khí hiđro (đktc) với oxi?

Gợi ý đáp án

nH2 = = 5 mol

Phương trình phản ứng tổng hợp nước:

2H2 + O2 → 2H2O.

Theo pt: nH2O = nH2 = 5mol.

mH2O= 5.18 = 90g.

Khối lượng riêng của nước là 1g/ml thể tích nước lỏng thu được là 90ml.

Viết phương trình các phản ứng hóa học tao ra bazơ và axit. Làm thế nào để nhận biết được dung dịch axit và dung dịch bazơ?

Lời giải:

Phương trình các phản ứng tạo ra bazơ và axit:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

Na2O + H2O → 2NaOH.

SO3 + H2O → H2SO4.

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

* Nhận biết dung dịch axit:

– Quỳ tím hóa đỏ.

– Tác dụng với kim loại, muối cacbonat có khí bay lên.

* Nhận biết dung dịch bazơ:

– Quỳ tím hóa xanh.

– Phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.

Hãy kể tên những dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong đời sống mà em nhìn thấy trực tiếp? Nêu những biện pháp chống ô nhiễm ở địa phương em?

Gợi ý đáp án

Vai trò: Nước hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống. Nước cũng tham gia vào nhiều quá trình hóa học quan trọng trong cơ thể người và động vật. Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải …

Advertisement

Biện pháp chống ô nhiễm: Không xả rác ra nguồn nước. Phải xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp khi cho nước thải chảy vào hồ, sông, biển…

Câu 2. Axit làm quỳ tím chuyển sang màu

Câu 4. Khi hòa tan lưu huỳnh trioxit SO3 vào nước thì thu được dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu

Câu 5. Dãy chất nào sau đây đều có thể tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

Câu 6. Để nhận biết 3 chất bột màu trắng riêng biệt: Na2O, MgO, P2O5 cần dung thuốc thử là:

Câu 7. Cho 6,5 gam Zn tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) thu được là:

Câu 8. Cho hỗn hợp gồm 3,9 gam kali và 9,4 gam kali oxit tác dụng với nước.

1. Tính thể tích khí hidro (đktc) thu được là:

2. Khối lượng kali hiđroxit thu được sau phản ứng là:

Đáp án – hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

D B A B B C A A,B

Tuổi Kim Lâu ❤️️Cách Tính Kim Lâu Và Tiết Lộ Cách Hoá Giải

Tuổi Kim Lâu ❤️️ Cách Tính Kim Lâu Và Tiết Lộ Cách Hoá Giải ✅ Một Số Thông Tin Hay Và Hữu Ích Được Chia Sẻ Đến Những Bạn Đọc Quan Tâm.

Tuổi Kim Lâu Là Gì? Kim Lâu là những năm xấu, gây bất lợi cho những mưu tính công việc, đặc biệt là những việc trọng đại như cưới hỏi, xây dựng nhà cửa hay làm ăn…

Nếu như cố tình làm những công việc trọng đại trong tuổi Kim lâu thì sẽ liên tiếp gặp những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống. Tuy nhiên, Kim lâu là hạn có thể tránh nếu bạn biết cách tính tuổi để tránh tuổi phạm Kim lâu nên bạn không cần phải quá lo lắng.

Khi làm một công việc trọng đại, các cụ ngày xưa thường tính rất kỹ về ngày lành tháng tốt, năm thuận lợi với mong muốn loại bỏ tai ương, tìm kiếm vận may cho gia đình. Bên cạnh việc lựa chọn ngày lành tháng tốt, việc chọn tuổi để tính toán xem tuổi đó có phù hợp với việc cưới hỏi hay xây nhà cũng rất quan trọng. Nếu như tuổi đó phạm phải Kim lâu thì hầu hết mọi người sẽ tránh đi.

Một quan niệm khác ở Phương Đông cho rằng: Nếu phụ nữ kết hôn vào tuổi kim lâu không chỉ ảnh hưởng đến bản thân mà sẽ ảnh hưởng nhiều đến chồng con. Nếu như đen đủi hơn thì sẽ ảnh hưởng đến cả vật nuôi, cây cối trong nhà và làm cho gia đình không phất lên được.

Tuy nhiên cũng có quan niệm cho rằng tuổi này là tuổi rất đẹp để cưới xin vì Kim là Vàng, Lâu là nhà. Hiểu đơn giản hơn sẽ là nhà vàng.

Vì vậy, con cái của vua chúa thời xưa sẽ chọn tuổi này để cưới hỏi, mong muốn mang đến sự giàu sang, sung túc đến cuối đời. Ngược lại, nếu là dân thường khi cưới hỏi vào tuổi Kim lâu sẽ bị coi là cướp đoạt châu báu, vinh hoa của nhà vua. Chính vì thế, mỗi khi mỗi khi cưới, người con gái phải tránh tuổi Kim Lâu.

Tham Khảo☘Phong Thuỷ Tuổi Ngọ ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Ngọ

“Một, ba, sáu, tám kim lâu/ Làm nhà, cưới vợ, tậu trâu thì đừng” đây là câu ca dao mà hầu hết người dân Việt Nam đều biết. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu đúng về câu nói này.

Theo quan niệm của người xưa, nếu một gia đình muốn dựng vợ gả chồng, xây nhà hoặc làm những công việc trọng đại khác thì cần phải tránh tuổi kim lâu vì đây là tuổi không may mắn, mang đến điềm xui xẻo cho gia đình.

Cách Tính Tuổi Kim Lâu Chuẩn được tính như sau:

Lấy tuổi mụ của người trụ cột chính trong gia đình rồi chia hết cho 9, sau đó xem kết quả và tính tiếp như sau:

Nhiều người thường hay thắc mắc Kim lâu có tính tuổi mụ không? Câu trả lời là có. Hạn Kim lâu sẽ bắt đầu tính từ tuổi mụ của gia chủ.

Tìm Hiểu ☘Phong Thuỷ Tuổi Tỵ ☘ Bộ Ứng Dụng Hàng Ngày Các Tuổi Tị

Tuổi Kim Lâu Là Những Tuổi Nào? Dựa theo các cách tính nêu trên, độ tuổi phạm Kim Lâu trong đời (đã tính cả tuổi mụ) đó là: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39. 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75…

Có thể thấy độ tuổi kết hôn đẹp nhất của con gái chính là từ 22 tuổi đến 28 tuổi. Chỉ nên tránh tổ chức cưới hỏi khi đang ở các tuổi như 24, 26, 28. Ưu tiên các tuổi 23, 25, 27 hơn vì cực phù hợp để làm đám cưới. Ngoài ra còn có những tuổi không phạm Kim Lâu.

Các tuổi lập gia đình không lo phạm kim lâu

Người xưa thường dựa trên nguyên lý của Kinh Dịch, Hậu Thiên Bát Quái cùng bản đồ Lạc Thư Cửu Cung để tính tuổi Kim Lâu. Vì vậy, để tính ra được tuổi Kim Lâu chính xác ít nhiều cần có sự am hiểu về Dịch Học.

Tuy nhiên, trải qua nhiều năm kinh nghiệm, người xưa đã đúc kết được 8 tuổi không phạm Kim Lâu đó là: Nhâm Thân, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Kỷ Mùi. Những ai vào các năm vừa nêu thì có thể thoải mái làm nhà hoặc lập gia đình vào bất cứ năm tuổi nào mà không lo phạm Kim Lâu. Chỉ lưu ý là phải tính tuổi phạm Hoang Ốc và Tam Tai để tránh các việc xui xẻo là được.

Tìm Hiểu ☘Phong Thuỷ Tuổi Thìn ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Thìn

Cách Tính Bàn Tay Kim Lâu được chia sẻ sau đây.

Cách tính Kim Lâu theo Bàn tay

Khởi 10 tuổi tại cung Khôn. 20 tuổi tại cung Đoài. 30 tuổi tại cung Càn. 40 tuổi tại cung Khảm. 50 tuổi tại Trung cung. 60 tuổi tại cung Cấn. 70 tuổi tại cung Chấn. 80 tuổi tại cung Tốn. 90 tuổi tại cung Ly.

Ví dụ, người 28 tuổi âm lịch làm nhà. 10 mươi bắt đầu từ cung Khôn, 20 tuổi từ cung Đoài, 21 tuổi tại cung Càn, 22 tuổi tại cung Khảm, 23 tuổi tại cung Cấn, 24 tuổi tại cung Chấn, 25 tuổi tại cung Tốn, 26 tuổi tại cung Ly, 27 tuổi tại cung Khôn, 28 tuổi tại cung Đoài. Như vậy, người này làm nhà vào năm 28 tuổi âm, thì được.

Trường hợp đặc biệt, nếu người chồng của gia đình đó đã mất hoặc không có, thì lấy tuổi của con trai để tính việc xây nhà. Nếu gia đình đó không có con trai thì lấy tuổi của người Vợ hay người đàn bà lớn tuổi nhất trong nhà.

Đọc Thêm ☘Phong Thuỷ Tuổi Mão ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Mão

Cách Tính Tuổi Kim Lâu Làm Nhà chính xác nhất qua video sau đây.

https://youtu.be/IWOhUYktRjM

Tại sao lại phải tính tuổi làm nhà ?

Những người có tuổi phạm Kim Lâu thì năm đó không được thực hiện những công việc đại sự như làm nhà, cưới gả mà nên dời sang những năm khác để tránh những tai ương không đáng có.

Theo nhiều quan niệm cho rằng Kim Lâu là nhà làm bằng vàng, những ngôi nhà này là dành cho Vua Chúa, Thần Thánh người thường không thể ở. Nếu như người dân cố tình xây nhà vào những năm này sẽ bị Thần Thánh trách phạt, cuộc sống không được yên ổn, có nhiều thiệt hại về vật chất và tinh thần. Vậy nên bạn không nên xây nhà vào những năm Kim Lâu.

Chia Sẻ ☘Phong Thuỷ Tuổi Dần ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Dần

Cách Tính Tuổi Kim Lâu Nam đơn giản sau đây.

Trong dựng vợ gả chồng, tuổi Kim Lâu có nhiều cách tính. Mời bạn tham khảo một số cách tính tuổi Kim Lâu lấy chồng phổ biến sau:

Tính Kim Lâu dựa trên tuổi mụ của người con gái. Nếu tuổi nào có hàng đơn vị là số 1,3,6,8 thì nên tránh lấy chồng vào năm tuổi đó. Ví dụ: cô gái sinh năm 1994, tính đến năm 2023 này là được 27 tuổi, cộng tuổi mụ là 28 tuổi, tức phạm tuổi Kim Lâu (có hàng đơn vị là 8), không nên cưới gả.

Hoặc có thể sử dụng cách tính tuổi thông qua việc cộng tuổi mụ của người con gái lại với nhau cho đến khi nào ra được con số <=9. Và nếu kết quả khi thực hiện phép tính không phải số 1,3,6,8 thì tuổi đó không có vấn đề khi kết tóc se duyên trong năm.

Cũng ví dụ ở trên, cô gái có tuổi mụ là 28 tuổi, thì tiến hành tính phép tính: 2+8=10; 1+0=1. Như bạn thấy kết quả cho ra là số 1, điều đó có nghĩa rằng cô gái nào có tuổi mụ là 28 tuổi là tuổi Kim Lâu.

Tham Khảo☘Phong Thuỷ Tuổi Hợi ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Hợi

Tính tuổi Kim Lâu để lấy chồng chỉ nên áp dụng đối với người Nữ dưới 30, còn nếu trên 30 tuổi thì không quan trọng nữa, chỉ cần chọn xem Ngày Cưới đẹp, bởi vì đã quá lứa rồi chờ thì không biết chờ đến bao giờ. Còn lại, những trường hợp dưới 30, phạm phải Kim Lâu nên áp dụng cách hóa giải sau đây:

Chờ qua sinh nhật theo lịch âm của năm đó.

Chờ qua ngày Đông Chí, ngày bắt đầu của mùa Đông ở Bắc bán cầu với thời gian ban đêm dài nhất trong năm và bắt đầu mùa Hè ở Nam bán cầu với thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm. Ngày Đông Chí còn được gọi là ngày “vô sư vô sách, quỷ thần bất trách”.

Thực hiện xin dâu hai lần (Cưới hai lần) nhằm hoá giải chuyện “đứt gánh giữa đường” hay những điều không tốt trong mối quan hệ Hôn Nhân.

Tìm Hiểu ☘Phong Thuỷ Tuổi Tuất ☘Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Tuất

Cách Tính Tuổi Hỏi Vợ nhanh nhất được gợi ý qua video sau đây.

Nữ tuổi Ất Hợi nên kết hôn vào các năm mà năm đó mình không phạm phải Kim Lâu. Tuổi Kim Lâu của một người được tính theo quan niệm của phong thủy thì đó là tuổi mà nếu lấy số tuổi của người đó, rồi chia cho 9.

Nếu số dư của phép chia đó có số dư là các số như 1, 3, 6, 8. Nữ tuổi Ất Hợi cần tránh không được kết hôn vào những tuổi đó thì mới giữ được cho gia đình hạnh phúc. Những năm tốt để kết hôn:

Năm Dương LịchNăm Âm LịchTuổi 2012Nhâm Thìn182014Giáp Ngọ202424Bính Thân222024Đinh Dậu232024Kỷ Hợi252024Tân Sửu272023Quý Mão292025Ất Tỵ312026Bính Ngọ322028Mậu Thân342030Canh Tuất362032Nhâm Tý382034Giáp Dần40

Đọc Thêm ☘Phong Thuỷ Tuổi Dậu☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Dậu

Phạm Tuổi Kim Lâu Của Nữ 1996 có cưới được không?

Về cơ bản quan niệm về phạm Kim Lâu nữ sẽ không nên lấy chồng vì lợi ít hại nhiều. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà nhiều người vẫn phải lấy chồng năm Kim Lâu. Nhiều người chữa cháy cho những cặp đôi muốn kết duyên dù phạm Kim Lâu nữ bằng cách cưới sau ngày sinh nhật âm hoặc chơi qua ngày đông chí.

Năm Kim Lâu về cơ bản quan niệm nếu phạm Kim Lâu nữ thì không nên lấy chồng bởi nó có chẳng có được năm tốt lành và cuộc sống sẽ có nhiều vất vả, khó khăn thậm chí là gánh hạn tai ưng hao người, tốn của.

Trường hợp bất đắc dĩ buộc cưới vào năm đó thì nên cố gắng đợi qua sinh nhật của cô dâu theo lịch âm hoặc qua ngày đông chí bởi theo lịch âm thì:

Nếu qua sinh nhật của cô dâu thì cô dâu không còn ở tuổi tính tuổi Kim Lâu lấy chống nữa

Nếu qua ngày đông chí (ngày được xem là vô sư vô sách, quỷ thần bất trách) nên không cần xem ngày xem tháng. Cách chọn qua ngày đông chí cũng được áp dụng ở nhiều trường hợp năm không đẹp, phạm mà gia chủ vẫn cần tiến hành các sự kiện lớn.

Đồng thời cũng có ý kiến xem tuổi Kim Lâu lấy chồng cũng không quan trọng bằng việc chọn ngày cưới tốt, hợp với tuổi của cả vợ và chồng, không phạm Tam Tai.

Chia Sẻ ☘Phong Thuỷ Tuổi Thân☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Thân

Tham khảo một số thông tin hay về Tuổi Kim Lâu Của Nữ 1997.

Sửu là 1 trong số 12 con giáp ở nước ta. Sửu tức là trâu, xếp vị trí thứ 2 trong bảng 12 con giáp và đại diện cho sức mạnh thể chất và tinh thần của người Việt. Những người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997, thuộc mệnh thủy hay còn gọi là giản hạ thủy.

Người tuổi Đinh Sửu thường có tính tình hiền lành, khỏe mạnh và ý chí cực kỳ kiên định. Trong cuộc sống không ngại vất vả, gian lao luôn luôn cố gắng tiến về phía trước để thực hiện được ước vọng, hoài bão của mình.

Trong tình duyên, người tuổi Sửu thường khá lận đận. Tuổi Đinh Sửu lấy chồng năm nào thích hợp? Đối với nữ tuổi Đinh Sửu không nên lấy chồng quá sớm. Mặc dù, tình duyên luôn là điều mà chúng ta không thể nắm bắt được.

Tuy nhiên, việc hiểu và xác định được nên lấy chồng năm nào và không nên lấy vào năm nào sẽ giúp bạn cảm thấy yên tâm và có cuộc sống sau hôn nhân viên mãn hơn. Đồng thời cha ông ta cũng có câu “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” không phải là không có lý.

Dựng vợ gả chồng là chuyện vô cùng hệ trọng đối với mỗi người. Người ta quan niệm rằng, lấy chồng hoặc vợ nên lấy người hợp với tuổi của mình. Đồng thời, cần lựa chọn được ngày tốt để tổ chức hôn lễ. Như vậy sẽ đảm bảo được một cuộc sống hạnh phúc, trọn vẹn và êm ấm về sau.

Việc lựa chọn vợ hoặc chồng hợp tuổi, người ta thường dựa vào ngũ hành bản mệnh của từng người. Theo nguyên tắc Tam hợp – Tứ hành xung, người tuổi Đinh Sửu hợp với những người mang tuổi Tỵ và tuổi Dậu. Đồng thời xung khắc với tuổi Mùi, Tuất và Thìn.

Bên cạnh đó, để đạt được sự hòa hợp hoàn hảo, người ta còn căn cứ vào bản mệnh của từng người theo nguyên lý tương sinh – tương khắc. Mối quan hệ tương sinh chính là tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển. Theo đó, Thổ sẽ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ.

Trái ngược với mối quan hệ tương sinh chính là tương khắc. Theo đó, Thủy sẽ khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc và Thổ khắc Thủy. Căn cứ vào những điều trên có thể thấy, nữ mệnh thủy hợp với người mệnh Kim, mệnh Thủy và mệnh Mộc. Xung khắc với người mệnh Hỏa và mệnh Thổ.

Sau khi lựa chọn được người hợp tuổi hợp mệnh, mọi người cần tiến hành chọn ngày lành, tháng tốt. Tuổi Đinh Sửu nên lấy chồng vào các năm tránh phạm Kim Lâu như: 2023, 2023, 2023, 2025, 2027, 2028,…

Tham Khảo☘Phong Thuỷ Tuổi Mùi ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Mùi

Các năm cưới hỏi không phạm Kim Lâu tốt với tuổi của nữ 1998 của bạn là: 2023, 2026, 2028, 2029, 2031. Tuy nhiên vì những lý do đặc biệt mà nữ 1998 bắt buộc phải cưới trong năm phạm Kim Lâu thì có thể hóa giải như sau:

Xin dâu 2 lần: nhằm hoá giải việc “đứt gánh giữa đường” hay gây ra những điều mâu thuẫn, đổ vỡ trong quan hệ vợ chồng.

Chờ qua ngày đông chí: quan niệm dân gian nếu đó là năm xấu không được tuổi thì có thể chờ qua ngày đông chí là ngày “vô sư vô sách – quỷ thần bất trách” để tiến hành cưới hỏi.

Nếu nữ chủ phạm Kim Lâu thì có thể rời ngày cưới sau ngày sinh nhật năm đó để hoá giải bớt tai ương.

Tuổi Kim Lâu Của Nữ 1999, một vài thông tin hay và hữu ích cho bạn đọc.

Mặc dù thời đại hiện nay các bạn trẻ khi tìm hiểu, yêu đương sẽ không quá đặt nặng mối quan tâm tới tuổi tác, vận mệnh. Tuy nhiên, nếu đã tính tới chuyện kết hôn cưới gả thì vẫn cần tham khảo, xem xét kỹ lưỡng nhằm tránh những đại kỵ hay điềm rủi không nên có trong cuộc sống sau này.

Xem Thêm ☘Phong Thuỷ Tuổi Sửu ☘ Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Sửu

Video hay chia sẻ về Tuổi Kim Lâu Của Nữ 2000 được nhiều người quan tâm.

“Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Chuyện cả đời người nên chẳng ai dám phạm phải, lỡ có chuyện gì không may thì hối cũng không kịp. Do đó mà mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể chứng minh nhưng qua nhiều lời các cụ xưa kể lại, con cháu cũng chẳng dám trái lời mà phạm phải tai ương.

Thường thì người miền Bắc hay xem trọng Kim Lâu hơn khi xem ngày cưới. Mà cách tính Kim Lâu của các miền thì không hoàn toàn giống nhau nên nếu đám cưới giữa hai miền mà không có sự thỏa thuận giữa hai gia đình thì dễ xảy ra xung đột.

Theo nhiều nguồn sách vở thì thực ra Kim Lâu là cách tính được áp dụng cho việc xây cất nhà cửa chứ không hẳn cho việc dựng vợ gả chồng. Cũng có ý kiến cho rằng, Kim Lâu trong việc cưới xin không quan trọng bằng việc chọn được ngày giờ tốt, hợp tuổi hai vợ chồng mà không phạm Tam Tai.

Chia Sẻ ☘Phong Thuỷ Tuổi Tý ☘ Trọn Bộ Bí Mật Tài Lộc Người Tuổi Tý

Tuổi Kim Lâu Có Nên Sinh Con Không? Đáp án sẽ là không.

Nếu phạm Kim Lâu thì sinh con ra sẽ khó nuôi, hay quấy, hay ốm đau, bệnh tật, không tốt làm ăn gia đạo của cha mẹ.

Cách Hóa Giải Kim Lâu để xây nhà, làm ăn.

Trường hợp người Nam muốn xây sửa nhà, mở đường làm ăn nhưng phạm phải hạn Kim Lâu thì phải “mượn tuổi” của người khác không phạm vào Kim Lâu, thậm chí là có “tuổi đẹp” trong năm để thay mặt thực hiện công việc cúng bái, động thổ, trông coi giám sát,… đến khi nào qua hạn Kim Lâu thì làm thủ tục “mua bán âm” nhằm “chuyển quyền sở hữu” sang cho mình.

Tóm lại, trong vấn đề về tâm linh, chọn được ngày giờ tốt được ví như cái ngọn cây, còn cách sống và cách đối xử với nhau mới là cái gốc rễ. Hầu như cứ cách năm là chúng ta lại rơi vào Kim Lâu một lần, có thể là trở ngại nhưng đâu phải là không vượt qua được, cho nên hãy xem hạn Kim Lâu như là một phép thử để mình cần phải cẩn trọng, ứng biến linh hoạt, khéo léo nhằm mang đến sự hài hòa, thuận lợi cho mọi việc.

Tham Khảo ☘Tam Tai Tuổi Tuất☘ Cách Giải Hạn Tuổi Tuất Tai Qua Nạn Khỏi

Cập nhật thông tin chi tiết về Hoá Học 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn Giải Hoá Học Lớp 9 Trang 67 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!