Xu Hướng 2/2024 # Hội Chứng Thần Kinh Cận Ung: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hội Chứng Thần Kinh Cận Ung: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hội chứng thần kinh cận ung là rối loạn hiếm gặp, gồm các triệu chứng đa dạng do tổn thương hệ thần kinh trên những bệnh nhân bị ung thư. Nguyên nhân bệnh không phải do tế bào ung thư trực tiếp tổn thương hệ thần kinh mà do hệ miễn dịch của chính bệnh nhân tấn công nhầm những tế bào này. Để hiểu thêm về hội chứng này, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau của Bác sĩ Phan Văn Giáo.

Hội chứng này gồm nhiều rối loạn khác nhau xuất hiện trên bệnh nhân ung thư. Bên cạnh hệ thần kinh, hội chứng cận ung cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác như: các hormone (hệ nội tiết), da liễu, hệ máu và khớp.

Nguyên nhân của hội chứng này là khi hệ thống miễn dịch tạo ra tác nhân chống lại tế bào ung thư, các tác nhân này cũng tấn công hệ thần kinh như não, tuỷ sống, dây thần kinh ngoại vi hoặc cơ bắp.

Tuỳ thuộc vào vị trí hệ thần kinh bị ảnh hưởng, hội chứng này có thể gây ra các vấn đề như bất thường khi vận động hoặc phối hợp cơ, rối loạn cảm giác, trí nhớ, rối loạn khả năng tư duy hay đôi khi ảnh hưởng giấc ngủ của người bệnh.

Tổn thương hệ thần kinh có thể hồi phục nhờ điều trị ung thư và tác động lên hệ miễn dịch. Tuy nhiên, căn bệnh này cũng có thể dẫn đến tổn thương hệ thần kinh nghiêm trọng trong thời gian ngắn và không thể hồi phục.

Nhưng dù sao thì việc điều trị bệnh ung thư nền và những can thiệp khác cũng mang lại nhiều lợi ích to lớn. Nếu được điều trị phù hợp, bác sĩ có thể ngăn ngừa những tổn thương mới và cải thiện triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Những triệu chứng trong hội chứng này đôi khi diễn tiến nhanh chóng. Thời gian có thể trong vòng vài ngày đến vài tuần. Các triệu chứng thường xuất hiện ngay cả trước khi bệnh ung thư căn nguyên được chẩn đoán.

Các triệu chứng rất đa dạng, tuỳ thuộc vào vị trí tổn thương thần kinh trên cơ thể:

Đi lại khó khăn.

Mất khả năng phối hợp cơ.

Khó duy trì cân bằng.

Giảm trương lực cơ hoặc yếu cơ.

Mất kỹ năng vận động tinh tế, chẳng hạn như nhặt lên một vật nào đó.

Khó nuốt.

Nói ngọng hoặc nói lắp.

Mất trí nhớ và suy giảm khả năng nhận thức.

Bất thường thị lực.

Rối loạn giấc ngủ.

Co giật.

Ảo giác.

Các cử động tự ý bất thường.

Một số dạng của hội chứng thần kinh cận ung

Thoái hoá tiểu não. Những tế bào tiểu não kiểm soát hoạt động cơ và cân bằng cơ thể. Việc mất đi những tế bào tiểu não trong thể bệnh này gây ra các triệu chứng như đi đứng không vững, mất khả năng phối hợp cơ bắp ở tay chân, không thể duy trì tư thế,…

Viêm não tuỷ. Thể bệnh này vừa gây viêm não vừa ảnh hưởng tuỷ sống.

Hội chứng rung giật nhãn cầu – giật cơ. Hội chứng này có nguyên nhân từ rối loạn tiểu não hoặc các đường thần kinh liên kết tiểu não. Triệu chứng gồm cử động mắt nhanh và không đều, giật cơ không tự chủ ở tay chân.

Hội chứng người cứng. Hội chứng người cứng đặc trưng bởi cứng cơ tiến triển ở các cơ cột sống và chân. Thể bệnh này cũng gây ra những cơn co thắt cơ đau đớn.

Những dạng khác của hội chứng này có thể gặp:

Viêm não hệ viền. Thể bệnh này ảnh hưởng hệ viền, là nơi kiểm soát cảm xúc, hành vi và chức năng ghi nhớ. Khi bị rối loạn này, người bệnh sẽ thay đổi tính cách hoặc rối loạn khí sắc, mất trí nhớ, co giật, ảo giác hoặc buồn ngủ.

Bệnh tăng trương lực cơ thần kinh. Bệnh này còn được gọi là hội chứng Isaacs, đặc trưng bởi các xung thần kinh ngoại vi bất thường kiểm soát hoạt động cơ. Những xung thần kinh này có thể gây ra co giật, cơ gợn sóng, cứng cơ dần dần, chuột rút…

Bệnh thần kinh ngoại biên. Bệnh này do các tổn thương dây thần kinh xuất phát từ não hoặc tuỷ sống, dẫn truyền đến các bộ phận ngoại vi. Khi tổn thương thần kinh cảm giác, người bệnh sẽ bị đau và rối loạn cảm giác.

Rối loạn hệ thống thần kinh thực vật. Thần kinh thực vật kiểm soát những chức năng như nhịp tim, huyết áp, đổ mồ hôi, chức năng ruột và bàng quang. Khi hệ thần kinh thực vật bị tổn thương, các triệu chứng có thể gặp gồm huyết áp thấp, nhịp tim không đều và khó thở.

Hội chứng này không phải do tế bào ung thư trực tiếp gây ra hay do biến chứng điều trị. Thực ra, hội chứng thần kinh cận ung xảy ra là hệ quả từ việc tế bào ung thư kích hoạt hệ miễn dịch cơ thể.

Sau khi được kích hoạt, hệ miễn dịch tạo ra các thành phần chống lại tế bào ung thư. Những thành phần này thường là kháng thể và bạch cầu như tế bào lympho T. Tuy nhiên chúng không chỉ tấn công tế bào ung thư như mục đích ban đầu mà những thành phần này còn tấn công cả những tế bào của hệ thần kinh và gây ra hội chứng thần kinh cận ung.

Bất kỳ bệnh ung thư nào cũng có thể gây ra hội chứng thần kinh cận ung. Tuy nhiên hội chứng này thường gặp hơn trong những loại ung thư như phổi, buồng trứng, ung thư vú, tinh hoàn hoặc hệ bạch huyết.

Để chẩn đoán hội chứng này, bác sĩ sẽ khám sức khoẻ bệnh nhân và làm xét nghiệm máu. Ngoài ra, chọc dò tuỷ sống hoặc các xét nghiệm hình ảnh học cũng cần thiết để chẩn đoán hội chứng và tìm nguyên nhân.

1. Khám lâm sàng

Bác sĩ sẽ khám tổng trạng cũng như khám hệ thần kinh, hỏi bệnh và tiến hành những bài kiểm tra nhỏ để đánh giá những chức năng như:

Phản xạ.

Sức cơ.

Trương lực cơ.

Xúc giác.

Thị giác và thính giác.

Khả năng phối hợp động tác.

Khả năng giữ thăng bằng.

Khí sắc.

Trí nhớ.

2. Xét nghiệm

Bác sĩ sẽ làm những xét nghiệm sau:

3. Hình ảnh học

Chụp cắt lớp vi tính (CT): sử dụng tia X để tạo hình ảnh cắt ngang của cơ thể.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): sử dụng từ trường và sóng vô tuyến. Những sóng này tạo hình ảnh cắt ngang hoặc hình ảnh 3D chi tiết.

Chụp PET kết hợp với CT: giúp tăng tỷ lệ phát hiện những khối ung thư nhỏ vốn thường gặp ở bệnh nhân có hội chứng thần kinh cận ung.

Nếu không tìm ra khối u ác tính nào hoặc không xác định được căn nguyên, có thể nguyên nhân là một khối u nhỏ đến mức không thể phát hiện. Kích thước khối u nhỏ có thể do chính hệ thống miễn dịch hoạt động mạnh mẽ giữ nó không to lên. Do đó bác sĩ sẽ làm xét nghiệm hình ảnh học mỗi ba đến sáu tháng để theo dõi cho đến khi xác định được nguyên nhân.

Mục tiêu điều trị là giải quyết ung thư, có thể kèm với ức chế phản ứng miễn dịch và giảm triệu chứng trong một số trường hợp. Việc điều trị phụ thuộc vào dạng hội chứng bệnh nhân mắc phải.

1. Sử dụng thuốc

Bên cạnh những thuốc dùng trong hoá trị ung thư, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng những thuốc sau để ngăn cản hệ miễn dịch tấn công hệ thần kinh:

Corticosteroid: có tác dụng kháng viêm. Tác dụng phụ nếu sử dụng thời gian dài gồm loãng xương, đái tháo đường type 2, tăng huyết áp và tăng cholesterol.

Thuốc ức chế miễn dịch: có tác dụng làm chậm quá trình tạo tế bào bạch cầu. Tác dụng phụ nhóm thuốc này là tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.

Ngoài ra, tuỳ thuộc người bệnh có triệu chứng gì mà bác sĩ sẽ cho dùng những thuốc như:

Thuốc chống co giật: giúp kiểm soát cơn co giật.

2. Những phương pháp điều trị khác

Lọc huyết tương. Phương pháp này gồm quá trình tách phần lỏng (huyết tương) khỏi các tế bào máu. Sau đó, các tế bào máu được đưa lại vào cơ thể; phần huyết tương bị loại bỏ và thay thế bằng chất lỏng đặc biệt khác. Lý do là vì trong huyết tương chứa các kháng thể bất thường nên cần phải thay thế để loại bỏ những kháng thể này.

Tiêm globulin miễn dịch (IVIG). Globulin miễn dịch là các kháng thể bình thường, giúp phá huỷ các kháng thể gây hại trong máu bệnh nhân.

Vật lý trị liệu. Những bài tập được thiết kế để giúp bệnh nhân hồi phục lại những cơ bị giảm chức năng.

Liệu pháp ngôn ngữ. Nếu bệnh nhân bị khó nói hoặc khó nuốt, các chuyên gia có thể giúp người bệnh học cách kiểm soát lại những hành động này.

Hội chứng khóa trong rối loạn thần kinh mà bạn cần nên lưu ý

Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết

Hội Chứng Hít Phân Su: Biểu Hiện, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Hội chứng hít phân su là một trong những nguyên nhân gây ra suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Tình trạng này thường gặp ở trẻ đủ hoặc già tháng – trẻ trong bụng mẹ quá ngày dự sanh. Yếu tố thúc đẩy là do trẻ bị căng thẳng do thiếu oxy trong khi mang thai hoặc trong lúc sinh. Mời quý phụ huynh cùng Bác sĩ Nguyễn Ngọc Mai tìm hiểu về hội chứng hít phân su qua bài viết sau đây.

Phân su thường có màu xanh đậm được tống ra ngoài qua hậu môn khi em bé được sinh ra. Đây cũng là chất thải ra đầu tiên của trẻ sơ sinh. Bản chất của phân su là các tế bào biểu mô ruột, lông tóc, dịch nhầy, dịch tiết của đường ruột như dịch mật, v.v.

Khi em bé bị căng thẳng do tình trạng thiếu oxy trước hoặc trong khi sinh có thể làm cho bé tổng xuất phân su ra ngoài sớm hơn khi vẫn còn trong tử cung. Phân su lúc này sẽ hòa lẫn vào nước ối. Trong y học, tình trạng này còn được gọi là nước ối nhuộm phân su.

Phân su trong nước ối đi vào phổi và gây ảnh hưởng đến vấn đề hô hấp sau khi sinh. Hội chứng hít phân su của trẻ có thể xảy ra trước, trong hoặc ngay sau khi sinh.

Mặc dù tình trạng này thường không gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ. Tuy nhiên, chúng có thể gây ra các biến chứng về hô hấp của trẻ sau sinh.

Phân su trực tiếp làm thay đổi tính chất nước ối, làm giảm hoạt tính kháng khuẩn và sau đó làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn chu sinh.

Biến chứng nặng nề nhất của hội chứng hít phân su là suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, phân su gây kích ứng da thai nhi, làm tăng nguy cơ ban đỏ nhiễm độc ở trẻ sơ sinh.

Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh có nghĩa là tình trạng trẻ bị thiếu oxy. Theo thống kê, tử vong do suy hô hấp đứng hàng đầu tử vong ở trẻ sơ sinh.

Hội chứng hít phân su hình thành 4 tác động chính gây hậu quả suy hô hấp bao gồm: tắc nghẽn đường thở, giảm chức năng surfactant, viêm phổi do hóa chất, tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.

Sự tắc nghẽn hoàn toàn của đường thở do phân su dẫn đến xẹp phổi. Hậu quả này dẫn đến suy hô hấp.

Trong khi đó sự tắc nghẽn một phần đường thở gây ra tình trạng kẹt khí và tăng áp suất trong phế nang – là đơn vị nhỏ nhất trong phổi, có cấu tạo là những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các ống dẫn khí nhỏ nhất.

Khí bị giữ lại (phổi căng phồng) có thể vỡ vào màng phổi gây bệnh cảnh tràn khí màng phổi,  trung thất gây tràn khí trung thất.

Giảm chức năng của Surfactant

Surfactant là một chất nằm trong lòng phế nang. Tác dụng của nó chống sự xẹp phế nang quá mức khi người bình thường thở ra.

Khi trẻ hít phân sư, phân su sẽ vô hiệu hóa hoặc ức chế sự tổng hợp chất Surfactant. Khi chất này thiếu sẽ làm cho phế nang xẹp, gây rối loạn trao đổi khí và dẫn đến suy hô hấp.

Viêm phổi do hóa chất

Các enzym, muối mật và axit béo tự do trong phân su gây kích thích đường thở và nhu mô phổi giải phóng các hoạt chính gây viêm.

Hít phân su có thể khởi phát một đợt viêm phổi chỉ trong vài giờ sau khi sinh.

Tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

Khi đứa trẻ được sinh ra và hít thở đầu tiên, các mạch máu phổi sẽ mở ra và bắt đầu lưu thông máu qua phổi. Điều này cho phép em bé lấy oxy cho não và phần còn lại của cơ thể.

Với tình trạng tăng áp phổi, các mạch máu đến phổi của em bé không mở ra hết. Hậu quả dẫn đến trẻ không nhận được đủ oxy cho cơ thể và gây suy hô hấp.

Hội chứng hít phân si có thể xảy ra khi bé bị căng thẳng. Căng thẳng này thường là do trẻ bị thiếu oxy trước hoặc trong khi sinh.

Khi trẻ bị căng thẳng, sẽ kích thích gây ra nhu động ruột và giãn cơ vòng ở trực tràng hậu quả phân su bị tống ra ngoài sớm.

Những yếu tố nguy cơ gây hội chứng hít phân su bao gồm:

Mang thai quá ngày dự sanh (sau 40 tuần): Hầu hết trẻ không tống xuất phân su ra ngoài cho đến cuối thai kì. Vì vậy, khi thai quá ngày dự sanh có khả năng tiếp xúc với phân su nhiều hơn.

Sanh khó, chuyển dạ kéo dài

Một số vấn đề sức khỏe mà người mẹ gặp phải, bao gồm: tăng huyết áp (huyết áp cao) hoặc bệnh tiểu đường

Nhiễm trùng khi mang thai

Thai chậm phát triển trong tử cung do suy bánh nhau

Tiền sản giật

Thiểu ối

Thai bị thiếu oxy trong tử cung

Thống kê cho thấy hội chứng hít phân su phổ biến hơn ở trẻ có thai quá ngày so với trẻ sinh đủ tháng và hiếm gặp ở trẻ sinh non tháng.

Suy hô hấp là biểu hiện nổi bật nhất của tình trạng này. Trẻ sơ sinh có thể thở gấp hoặc rên trong khi thở. Một số trẻ sơ sinh có thể ngừng thở nếu đường thở bị tắc hoàn toàn bởi phân su.

Một số biểu hiện khác có thể bao gồm:

Màu sắc da tím tái

Thở cánh mũi phập phồng

Co kéo cơ hô hấp phụ khi thở

Thở nhanh

Bác sỹ khám đôi khi nghe được có tiếng ran ở phổi

Ngoài ra, đôi khi ở móng tay, rốn và da bị nhuốm màu phân su có màu ố vàng xanh.

Nước tiểu màu xanh có thể được ghi nhận ở trẻ sơ sinh hít phân su dưới 24 giờ sau khi sinh. Điều này do các sắc tố phân su có thể được phổi hấp thụ vào máu và được bài tiết qua nước tiểu.

Chẩn đoán được đưa ra dựa trên các biểu hiện hô hấp của trẻ sơ sinh và sự hiện diện của phân su trong nước ối.

Bác sĩ sẽ nghe lồng ngực của trẻ bằng ống nghe để phát hiện âm thanh thở bất thường. Có một số phương pháp thường được sử dụng hỗ trợ chẩn đoán, bao gồm:

Xét nghiệm khí máu động mạch để đánh giá nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu.

Chụp X-quang ngực để khảo sát bệnh lý phổi, màng phổi, tim, lồng ngực. Trên Xquang ngực của trẻ bị hít phân su có thể thấy ứ khí phổi, xẹp phổi, thâm nhiễm phổi, tràn khí màng phổi, v.v.

Nếu em bé có hội chứng hít phân su, sẽ cần:

Đặt ống hút ở khí quản sau đó hút phân su ra ngoài.

Làm ấm cơ thể của trẻ

Lau khô và kích thích trẻ

Thở oxy qua các dụng cụ hỗ trợ cung cấp oxy

Nhập vào khoa chăm sóc đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh để được theo dõi chặt chẽ.

Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm:

Thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng có thể xảy ra.

Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch (IV) – nếu các vấn đề về hô hấp khiến em bé không thể bú bằng miệng.

Bức xạ ấm hơn để duy trì nhiệt độ cơ thể.

Oxy hóa máu qua màng ngoài cơ thể: là phương pháp hỗ trợ tuần hoàn và hô hấp khi mà cả hai chức năng này đều không thể hoạt động bình thường. Phương pháp này có tác dụng thay thế hoạt động của tim hoặc phổi hoặc cả hai trong một khoảng thời gian ngắn.

Trong hầu hết các trường hợp nước ối nhuộm phân su thì tiên lượng khá tốt và không ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của trẻ.

Trên thực tế, chỉ khoảng một nửa số trẻ sơ sinh có phân su có vấn đề về hô hấp và chỉ khoảng 5% trẻ sẽ có biểu hiện suy hô hấp do hội chứng hít phân su.

Một số trường hợp, trẻ có thể cần hỗ trợ thêm về hô hấp và dinh dưỡng. Việc hỗ trợ này thường kết thúc sau 2-4 ngày nếu trẻ không xảy ra các biến chứng gì. Nếu trẻ có tình trạng thở nhanh, việc hỗ trợ có thể kéo dài thêm vài ngày.

May mắn thay, hội chứng hít phân su hiếm khi dẫn đến tổn thương phổi vĩnh viễn.

Tuy hội chứng hít phân su ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm nhưng phần lớn các trường hợp là không nghiêm trọng. Việc theo dõi các dấu hiệu trẻ hít phải phân su cẩn thận và điều trị kịp thời sẽ giúp hạn chế những di chứng về sau.

Hội Chứng Đau Cẳng Chân: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Đau xương cẳng chân là một tình trạng hay đau ở vùng xương chày, một xương lớn ở vùng cẳng chân. Bệnh thường gặp ở vận động viên chạy bộ, vũ công hay quân nhân.

Tình trạng này còn được biết đến với tên hội chứng căng xương chày, thường gặp ở vận động viên tập luyện cường độ cao hay mới thay đổi bài tập. Tập luyện quá nặng có thể làm căng cơ, dây chằng và xương. Một số trường hợp mắc hội chứng đau cẳng chân có thể giảm sau khi nghỉ ngơi, chườm mát và một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà khác. Ngoài ra, việc mang một đôi giày vừa chân và phù hợp với bài tập có thể giúp ngăn chặn cơn đau quay trở lại.

Các triệu chứng của đau cẳng chân là đau âm ỉ, đau do căng cơ dọc theo xương chày hoặc ở các cơ cẳng chân. Ban đầu, cơn đau sẽ ngừng khi bạn ngừng chạy bộ hoặc luyện tập. Tuy nhiên về sau, cơn đau vẫn có thể kéo dài dai dẳng dù bạn đã ngừng những hoạt động trên.

Bạn nên gặp bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng được đề cập ở trên, và điều trị bằng cách nghỉ ngơi, chườm đá và thuốc giảm đơn không kê đơn không giúp làm giảm triệu chứng.

Đau cẳng chân xảy ra do viêm (sự kích thích mô) bởi chấn thương cơ, dây chằng và mô bám vào xương chày.

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đau cẳng chân, bao gồm:

Nghề nghiệp: Bạn là vận động viên điền kinh, đặc biệt nếu mới bắt đầu chương trình luyện tập.

Đột ngột thay đổi cường độ và thời gian tập luyện có thể làm xuất hiện cơn đau cẳng chân.

Địa hình hay môi trường hoạt động: chơi thể thao trên nền cứng với các động tác bắt đầu và dừng đột ngột, hoặc chạy trên đường không bằng phẳng, ví dụ như đồi núi.

Chương trình huấn luyện: bạn đang được huấn luyện quân sự.

Dị tật chân: Bạn có bàn chân bẹt hay vòm cao.

Phân tích lại các động tác tập luyện. Bạn có thể quay lại quá trình bản thân tập luyện hay chạy, từ đó bạn sẽ nhận ra lỗi kĩ thuật trong quá trình chạy. Thay đổi những vấn đề này có thể giúp giảm cơn đau.

Tránh tập luyện quá mức: Chạy quá nhiều hay quá nhiều bài tập cường độ cao có thể là gánh nặng cho chân, nhất là xương chày.

Chọn giày phù hợp: Nếu bạn là một vận động viên điền kinh, bạn nên thay giày sau mỗi đợt chạy từ 560 – 800 km.

Cân nhắc dùng thêm miếng lót hỗ trợ: Đặc biệt những người bị bàn chân bẹt, việc dùng thêm miếng đệm lót sẽ giúp ích rất nhiều.

Tập một số bài tập ít tác động đến vùng cẳng chân: Ví dụ như đi bơi, đi bộ hoặc đạp xe. Và bạn cần tập luyện nhẹ nhàng trước, rồi mới tăng dần mức độ nặng.

Tập thêm một số bài tập bổ trợ: Các bài tập tăng sức mạnh bàn chân, cổ chân đùi và dây chằng sẽ giúp chân bạn tập luyện bài cường độ cao tốt hơn.

Bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang có thể giúp tìm ra những nguyên nhân khác gây đau như gãy xương.

Nghỉ ngơi. Tránh tập các bài có thể gây đau, sưng hay khó chịu. Tuy vậy, bạn không nên ngưng vận động hoàn toàn. Nếu bạn đang trong quá trình phục hồi, hãy thử những bài tập cường độ thấp, như bơi lội, đạp xe hay chạy bộ trong nước.

Chườm đá: mỗi 15 – 20 phút/ lần, 4 – 8 lần ngày trong nhiều ngày liền. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý vấn đề bỏng lạnh. Bạn nên lót một tấm khăn dày trước khi chườm đá.

Dùng các thuốc giảm đau không cần kê toa: Ví dụ ibuprofen (Advil, Motrin IB,…), naproxen sodium (Aleve) hay acetaminophen (Tylenol, paracetamol…).

Bạn có thể vận động trở lại và tăng mức độ tập luyện sau khi đã giảm đau.

Bác sĩ Vũ Thành Đô

Hội Chứng Reye Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Hội chứng Reye là hội chứng gây tổn thương não – gan, gây phù não – gan. Mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường được thấy ở trẻ em. Như đã nói, đây là hội chứng chủ yếu xuất hiện ở trẻ em sau khi hồi phục sau khi nhiễm virus cấp tính. Đặc biệt là sau các bệnh cúm và thủy đậu.

Các dấu hiệu và triệu chứng như lú lẫn, co giật và mất ý thức cần điều trị khẩn cấp. Chẩn đoán và điều trị sớm hội chứng Reye có thể cứu sống trẻ.

Vì vậy, để điều trị sốt hoặc đau, hãy cân nhắc cho trẻ em những loại thuốc khác aspirin. Ví dụ như acetaminophen hoặc ibuprofen như một cách thay thế an toàn hơn cho aspirin.

Các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng Reye thường xuất hiện khoảng ba đến năm ngày sau khi nhiễm virus. Chẳng hạn như virus cúm hoặc thủy đậu, hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Các dấu hiệu, triệu chứng khởi đầu

Đối với trẻ nhỏ hơn 2 tuổi, các dấu hiệu đầu tiên của hội chứng Reye có thể bao gồm:

Tiêu chảy.

Thở nhanh.

Đối với trẻ lớn và thanh thiếu niên, các dấu hiệu và triệu chứng sớm có thể bao gồm:

Nôn ói dai dẳng.

Buồn ngủ bất thường hoặc sự thờ ơ.

Dấu hiệu và triệu chứng khác

Khi tình trạng tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng có thể trở nên nghiêm trọng hơn, bao gồm:

Dễ bị kích thích, những hành vi gây hấn.

Lú lẫn, mất phương hướng hoặc ảo giác.

Yếu hoặc liệt ở tay và chân.

Co giật.

Sự thờ ơ quá mức.

Giảm mức độ ý thức.

Những dấu hiệu và triệu chứng này cần điều trị khẩn cấp.

Trong hội chứng Reye, mức độ đường huyết trẻ thường giảm trong khi nồng độ amoniac và axit trong máu tăng. Đồng thời, gan có thể sưng lên và lắng đọng mỡ. Não của trẻ cũng có thể bị phù não, có thể gây co giật hoặc mất ý thức.

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Chẩn đoán và điều trị sớm hội chứng Reye có thể cứu sống trẻ em. Nếu bạn nghi ngờ rằng con bạn mắc hội chứng Reye, điều quan trọng là phải hành động nhanh chóng.

Tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu con bạn có những dấu hiệu triệu chứng sau:

Co giật.

Mất ý thức.

Cần đưa con đi khám bác sĩ nếu con bạn trải qua những điều sau đây khi bị cúm hoặc thủy đậu:

Nôn mửa liên tục.

Trở nên buồn ngủ bất thường hoặc thờ ơ.

Thay đổi hành vi đột ngột.

Cho đến nay, nguyên nhân chính xác của hội chứng Reye vẫn chưa được biết. Mặc dù một số yếu tố có thể đóng vai trò trong sự phát triển của hội chứng này.

Có bằng chứng mạnh mẽ cho thấy rằng hội chứng Reye có thể được kích hoạt khi điều trị nhiễm virus bằng aspirin. Bệnh dường như xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên bị rối loạn oxy hóa axit béo. Đây là một loại rối loạn chuyển hóa khiến cơ thể không thể phân hủy axit béo. Các loại thuốc không kê đơn khác cũng có thể chứa salicylat tương tự như các loại thuốc có trong aspirin. Những sản phẩm này không nên dùng cho trẻ em có thể đã hoặc đang bị nhiễm virus. Chúng cũng nên tránh trong vài tuần sau khi con bạn đã được tiêm vắc-xin thủy đậu.

Ngoài ra, việc tiếp xúc với một số hóa chất như chất làm loãng sơn, thuốc trừ sâu hoặc thuốc diệt cỏ có thể góp phần vào sự phát triển của hội chứng Reye.

Các yếu tố sau – thường là khi chúng xuất hiện cùng nhau – có thể làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng Reye của con bạn:

Sử dụng aspirin để điều trị nhiễm virus. Ví dụ: cúm, thủy đậu hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Có một rối loạn oxy hóa axit béo cơ bản.

Hầu hết trẻ em và thanh thiếu niên mắc hội chứng Reye đều sống sót. Mặc dù mức độ tổn thương não vĩnh viễn khác nhau là có thể xảy ra.

Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, hội chứng Reye có thể gây tử vong trong vài ngày.

Để chẩn đoán hội chứng Reye, việc hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng là không thể thiếu. Bên cạnh đó, cần làm thêm những xét nghiệm cận lâm sàng để củng cố chẩn đoán.

Không có một xét nghiệm đặc hiệu nào cho hội chứng Reye. Tuy nhiên, những thông tin từ các xét nghiệm là rất hữu ích. Một số xét nghiệm thường được thực hiện:

Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu.

Những xét nghiệm kiểm tra các rối loạn oxy hóa axit béo, các rối loạn chuyển hóa.

Chọc dò tủy sống: giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý thần kinh trung ương có dấu hiệu và triệu chứng tương tự. Ví dụ như viêm màng não hoặc viêm não. Bác sĩ cần lấy một mẫu nhỏ dịch não tủy. Sau đó, nó được đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Sinh thiết gan: Sinh thiết gan có thể giúp bác sĩ xác định hoặc loại trừ các tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến gan. Trong sinh thiết gan, một cây kim được luồn qua da ở phía trên vùng bụng bên phải và vào gan. Một mẫu mô gan nhỏ được lấy ra và gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Sinh thiết da: phương pháp này để kiểm tra rối loạn quá trình oxy hóa axit béo hoặc rối loạn chuyển hóa.

Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Chụp CT hoặc MRI đầu có thể giúp bác sĩ xác định hoặc loại trừ các nguyên nhân khác làm thay đổi hành vi hoặc sự tỉnh táo.

Bạn biết đó, hội chứng Reye là một tình trạng nghiêm trọng và có thể là một cấp cứu y tế. Vì vậy điều trị sớm là điều cần thiết. Cần phải nhập viện để điều trị hội chứng này. Trong trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể cần được  điều trị tại phòng hồi sức tích cực.

Hiện nay, không có cách chữa trị cho hội chứng Reye. Vì vậy điều trị cho hội chứng này bao gồm những điều trị hỗ trợ, tập trung vào việc giảm các triệu chứng và biến chứng.

Các bác sĩ sẽ đảm bảo cơ thể trẻ đủ nước và duy trì cân bằng chất điện giải. Họ sẽ đánh giá tình trạng tim và phổi và chức năng gan sẽ được theo dõi cẩn thận. Trẻ bị co giật sẽ được cho dùng thuốc thích hợp để kiểm soát chúng và tác dụng phụ của chúng.

Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị hội chứng Reye, bao gồm:

Insulin để tăng chuyển hóa glucose.

Corticosteroid để giảm phù não.

Thuốc lợi tiểu để loại bỏ chất dịch dư thừa.

Thuốc để ngăn ngừa xuất huyết: xuất huyết do bất thường ở gan. Có thể cần điều trị bằng vitamin K, huyết tương và tiểu cầu.

Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể cần sử dụng máy thở nếu các nhịp thở của trẻ không hiệu quả hoặc quá chậm.

Hội chứng Reye được chẩn đoán càng sớm thì tiên lượng càng tốt. Nếu tiến triển đến giai đoạn muộn của hội chứng, người bệnh có thể bị tổn thương não vĩnh viễn.

Hội chứng Reye đã trở nên ít phổ biến hơn. Điều này là do các bác sĩ và cha mẹ không còn thường xuyên cho trẻ dùng aspirin nữa.

Hãy thận trọng khi dùng aspirin cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Đặc biệt, nếu chúng đang hồi phục sau khi bị thủy đậu hoặc cúm, không dùng aspirin cho trẻ. Điều này bao gồm các loại thuốc aspirin và các loại thuốc có chứa aspirin.

Trẻ bị rối loạn oxy hóa axit béo đã biết không nên dùng aspirin hoặc các sản phẩm có chứa aspirin.

Luôn luôn kiểm tra nhãn trước khi bạn cho trẻ uống thuốc. Đôi khi aspirin cũng có tên khác, chẳng hạn như:

Axit acetylsalicylic.

Acetylsalicylate.

Axit salicylic.

Salicylate.

Tuy nhiên, có một cảnh báo cho việc sử dụng aspirin. Đó là một số trẻ mắc một số bệnh mãn tính, chẳng hạn như bệnh Kawasaki, có thể cần điều trị lâu dài bằng thuốc có chứa aspirin.

Nếu con bạn cần điều trị bằng aspirin, hãy đảm bảo trẻ được tiêm ngừa vắc-xin thủy đậu và vắc-xin cúm hàng năm. Tránh hai bệnh do virus này có thể giúp ngăn ngừa hội chứng Reye.

Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế được sự thăm khám và chẩn đoán của bác sĩ.

Não bộ con người rất phức tạp và kì diệu. Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa hoàn toàn hiểu rõ về bộ não. Cách nó hoạt động, hình thành nhân cách, tâm lý con người, các hiện tượng tâm lý kì là. Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về Hội chứng Stockholm.

Bệnh Hen Suyễn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Chẩn Đoán Và Phòng Ngừa

Tại Việt Nam, hiện có hơn 4 triệu người bệnh hen suyễn, có 2-6% dân số nói chung và 8-10% trẻ em mắc bệnh hen, trong đó độ tuổi 12-13 có tỷ lệ cao nhất châu Á với gần 30% và đang có chiều hướng gia tăng. Việc chẩn đoán và điều trị bệnh hen suyễn ở trẻ em thường ở giai đoạn muộn vì triệu chứng đôi khi không rõ ràng, rất khó phát hiện. (6)

Hen suyễn là gì?

Triệu chứng hen suyễn thường gặp

Mỗi người có các triệu chứng hen suyễn khác nhau. Biểu hiện của hen suyễn khác lâm sàng nên dễ gây nhầm lẫn với bệnh về phổi khác như giãn phế quản, lao, COPD… Người bệnh có thể khởi phát cơn hen suyễn không thường xuyên, chỉ có triệu chứng vào những thời điểm nhất định hoặc khi tiếp xúc với các dị nguyên. Dứt cơn hen, người bệnh có thể trở lại trạng thái bình thường.

Các triệu chứng của bệnh hen khá giống với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Copd, cần phân biệt rõ 2 bệnh này để có hướng điều trị thích hợp.

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hen suyễn bao gồm:

Ho dai dẳng, tăng về đêm

Khó thở

Thở ra khò khè, là dấu hiệu phổ biến của bệnh hen ở trẻ

Khó thở gây khó ngủ, ho hoặc thở khò khè

Các dấu hiệu cho thấy bệnh hen suyễn có thể đang trở nên tồi tệ hơn bao gồm:

Các biểu hiện bệnh hen suyễn lặp lại thường xuyên và khó chịu hơn.

Nhu cầu sử dụng cắt cơn thường xuyên hơn.

Đối với một số người, các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn bùng phát trong một số tình huống nhất định:

Bệnh hen suyễn nghề nghiệp gây ra do chất kích thích tại nơi làm việc như khí hoặc bụi, các hóa chất gây ra.

Bệnh hen do dị ứng, kích hoạt các chất trong không khí như phấn hoa, chất thải của gián, bào tử nấm mốc, hoặc các mảnh da và nước bọt khô do vật nuôi tiết ra (lông thú cưng).

Những đối tượng dễ mắc bệnh hen suyễn

Người có cơ địa dị ứng;

Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp tái phát nhiều lần;

Người bị ảnh hưởng bởi môi trường ô nhiễm như hóa chất, khói bụi, khói thuốc lá;

Người thừa cân, béo phì;

Nguyên nhân hen suyễn

Có rất nhiều tác nhân khởi phát cơn hen phế quản: Cơn hen suyễn có thể xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với “dị nguyên”. Một số các tác nhân phổ biến như:

1. Khói thuốc lá

Khói thuốc lá không tốt cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người bị hen suyễn. Hít phải khói thuốc do người khác hút cũng có thể gây cơn suyễn.

2. Mạt bụi

3. Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm từ nhà máy, xe cộ và các nguồn khác có thể gây cơn suyễn. Nên chú ý tới dự báo chỉ số chất lượng không khí để điều chỉnh hoạt động của bản thân.

4. Dị ứng với gián

Gián và phân gián có thể gây bệnh. Loại bỏ gián trong nhà bằng cách loại bỏ vụn thực phẩm, hút bụi hoặc quét sạch những nơi có thể sinh sôi gián. Dùng bẫy hoặc keo dính trên đường đi của gián để giảm thiếu số gián trong nhà.

5. Thú nuôi

6. Nấm mốc

Hít thở phải nấm mốc cũng gây ra cơn suyễn. Nấm mốc thường phát triển ở môi trường có độ ẩm cao. Có thể giữ độ ẩm thấp bằng cách sử dụng điều hòa không khí hoặc máy giảm độ ẩm. Sử dụng ẩm kế để đo mức độ ẩm và giữ độ ẩm được tốt hơn. Đồng thời nên sửa các chỗ bị rò nước vì nước có thể làm nấm mốc phát triển sau tường và dưới sàn nhà.

7. Khói do đốt gỗ hoặc cỏ

Khói do đốt gỗ hoặc thực vật khác tạo nên hỗn hợp khí và các mảnh than nhỏ có hại. Hít phải quá nhiều khói là nguyên nhân gây suyễn.

8. Các nguyên nhân hen suyễn khác

Đốt nhang, nến gây ra hạt vô cơ, ảnh hưởng đến việc kiểm soát triệu chứng hen suyễn.

Hít không khí lạnh và khô, sử dụng một số loại thuốc như aspirin, thực phẩm, gia vị và hương thơm có thể gây bệnh.

Cảm xúc mạnh như lo lắng, cười, buồn hoặc stress.

Chất bảo quản thực phẩm (sulfite) được tìm thấy trong tôm, dưa chua, bia và rượu, trái cây khô và nước chanh đóng chai…(7)

Phương pháp chẩn đoán bệnh hen suyễn

1. Khai thác bệnh sử và tiền sử

Bác sĩ sẽ hỏi về các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn để tìm hiểu xem liệu bệnh hen suyễn hay điều gì khác gây ra vấn đề cho bạn. Điển hình là các câu hỏi:

Các triệu chứng của bạn là gì? Khi nào gặp các triệu chứng đó?

Bạn có tiền sử dị ứng hoặc mắc các bệnh dị ứng (chàm, viêm mũi dị ứng…) không? Các thành viên trong gia đình có ai bị hen không?

Bạn thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, vật nuôi, khói bụi, hóa chất trong không khí không?

2. Khám lâm sàng hen suyễn

Căn cứ vào các dấu hiệu và triệu chứng khi hỏi bệnh, bác sĩ định hướng chẩn đoán và tiến hành khám lâm sàng. Điều này vừa có thêm thông tin để chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt với một số bệnh phổi khác như: COPD, giãn phế quản.

3. Đo chức năng hô hấp

Đo chức năng hô hấp là một cách để kiểm tra xem phổi của bạn đang hoạt động như thế nào?

Đo lưu lượng đỉnh: đo lường mức độ phổi của bạn đẩy không khí ra ngoài. Mặc dù không chính xác bằng hô hấp ký, nhưng các xét nghiệm chức năng phổi này có thể là cách tốt để thường xuyên kiểm tra chức năng phổi của bạn tại nhà. Máy đo lưu lượng đỉnh có thể giúp bạn phát hiện nguyên nhân khiến bệnh hen suyễn tồi tệ hơn, liệu việc điều trị có hiệu quả hay không và khi nào bạn cần đi cấp cứu.

4. Chẩn đoán hình ảnh

Chụp X-quang hoặc cắt lớp vi tính lồng ngực có thể cho biết nếu có bất kỳ vấn đề nào khác với phổi của bạn, hoặc liệu bệnh hen suyễn có gây ra các triệu chứng của bạn hay không? Xquang hoặc cắt lớp vi tính có vai trò quan trọng trong chẩn đoán phân biệt hen với các bệnh hô hấp khác như: lao nội phế quản, giãn phế quản…

Chụp CT: Polyp mũi hoặc viêm xoang có thể khiến bệnh hen suyễn khó điều trị và kiểm soát hơn. Viêm xoang hay còn gọi là nhiễm trùng xoang, là tình trạng các xoang bị viêm hoặc sưng tấy do nhiễm trùng. Khi các xoang bị tắc nghẽn và chứa đầy chất lỏng, vi khuẩn sẽ phát triển, gây nhiễm trùng và viêm. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang xoang đặc biệt, được gọi là chụp CT, để kiểm tra xoang nếu họ cho rằng bạn bị nhiễm trùng. Nếu bạn bị viêm xoang, bạn sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh trong ít nhất 10 – 12 ngày. Ngăn ngừa các triệu chứng hen suyễn bằng điều trị viêm xoang.

5. Một số thăm dò khác

Test kích thích phế quản: giúp đánh giá sự tăng tính phản ứng của đường thở. Các tác nhân kích thích bao gồm vận động, methacholine hít, histamine, tăng thông khí tự ý với CO2 máu bình thường hoặc mannitol hít. Hiện nay rất ít được làm vì nguy cơ tai biến cao.

Đo nồng độ Oxit Nitric trong khí thở ra (FENO): FeNO đáp ứng nhu cầu cá thể hóa điều trị hen, giúp phát hiện nhóm bệnh nhân có cơ chế viêm có khả năng đáp ứng với corticoid hít (ICS: inhaled corticosteroid) hoặc các kháng viêm đặc hiệu khác; trành sử dụng ICS ở bệnh nhân không có khả năng đáp ứng.

Các loại bệnh hen suyễn

Có nhiều loại hen suyễn khác nhau, loại phổ biến nhất là hen phế quản, ảnh hưởng đến phế quản trong phổi. Các dạng hen suyễn khác: hen suyễn ở trẻ em và hen suyễn khởi phát ở người lớn. Trong đó, bệnh hen suyễn khởi phát ở người lớn, các triệu chứng không xuất hiện cho đến ít nhất 20 tuổi. (8)

1. Hen suyễn dị ứng (hen suyễn ngoại sinh)

2. Hen suyễn không dị ứng (hen suyễn nội tại)

3. Bệnh hen suyễn nghề nghiệp

Bệnh hen suyễn nghề nghiệp là loại bệnh do các tác nhân gây ra tại nơi làm việc như bụi bặm, thuốc nhuộm, khí và khói, hóa chất công nghiệp, mủ cao su… Những chất kích thích này có thể tồn tại trong nhiều ngành công nghiệp bao gồm nông nghiệp, chế biến gỗ, chế tạo…

4. Co thắt phế quản do tập thể dục (EIB)

5. Hen suyễn do Aspirin

Bệnh hen suyễn do aspirin (AIA), còn gọi là bệnh hô hấp cấp do aspirin (AERD), thường nặng. Nó được kích hoạt bằng cách dùng aspirin hoặc một loại thuốc chống viêm không steroid, naproxen hoặc ibuprofen… Các triệu chứng bắt đầu trong vài phút hoặc vài giờ. Những bệnh nhân này thường có polyp mũi. Khoảng 9% những người bị hen suyễn có AIA, thường phát triển đột ngột ở người lớn trong độ tuổi từ 20 – 50.

6. Hen suyễn về đêm

Trong các loại hen suyễn, các triệu chứng trầm trọng hơn vào ban đêm. Các tác nhân gây ra triệu chứng vào ban đêm bao gồm ợ nóng, lông thú cưng, mạt bụi… Chu kỳ ngủ tự nhiên của cơ thể cũng có thể gây ra bệnh hen suyễn về đêm.

7. Hen phế quản dạng ho (CVA)

8. Bệnh hen suyễn khởi phát ở người lớn

Hen suyễn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, bệnh phổ biến hơn ở những người dưới 40 tuổi. Cơn hen suyễn không biến mất khi người bệnh sử dụng thuốc giãn phế quản. Đó là trường hợp cấp cứu y tế cần được điều trị ngay lập tức.

9. Bệnh hen suyễn ở trẻ em

Từng đợt sẽ xảy ra các triệu chứng khác nhau. Trẻ thường gặp các vấn đề như ho thường xuyên, đặc biệt là khi chơi vào ban đêm hoặc khi cười.

Thở nhanh hoặc nông.

Ngực có biểu hiện bị đau hoặc cảm thấy căng thẳng.

Cử động lồng ngực vì khó thở, cơ cổ và ngực săn chắc, suy nhược hoặc mệt mỏi…

Mức độ nặng của hen suyễn

Bệnh được chia làm 3 cấp độ tương ứng với mức độ từ nhẹ đến nặng. Mức độ hen của bệnh nhân sẽ được bác sĩ xác định bao gồm: cơn hen nhẹ, hen thường, hen nặng hay hen nguy kịch để xử trí và tiên lượng kịp thời.

Mức độ trung bình: Bệnh nhân được điều trị bậc 3 như với ICS/LABA liều thấp.

Mức độ nặng: Cần điều trị ở bậc 4 hoặc 5 nhằm duy trì sự kiểm soát hoặc không kiểm soát được dù điều trị ở mức độ này.

Biến chứng của bệnh hen suyễn

Khí phế thũng, tâm phế mạn tính: thường gặp ở người bệnh hen mãn tính, nặng.

Biến dạng lồng ngực hay mắc suy hô hấp mạn tính

Tràn khí màng phổi: xuất hiện ở 5% bệnh nhân hen suyễn nên dễ chẩn đoán nhầm, tràn khí màng phổi hai bên khiến người bệnh gặp nguy cơ gây tử vong cao.

Biến chứng của điều trị: dùng nhiều corticoid kéo dài có thể gặp hội chứng giả cushing.

Bệnh hen suyễn là bệnh không lây nhiễm tuy nhiên nó có yếu tố di truyền từ người thân. Cùng tìm hiểu bệnh hen suyễn có nguy hiểm không và các tác hại mà bệnh hen gây ra.

Phương pháp điều trị hen suyễn hiệu quả

Thuốc: Với người lớn, trẻ lớn mắc hen phế quản, cần điều trị bằng thuốc kiểm soát hen có corticoid đường phun hít, thường kết hợp thuốc kích thích beta giao cảm kéo dài làm giảm các đợt cấp nặng. Người mắc bệnh hen suyễn nên chuẩn bị sẵn thuốc cắt cơn hen, phòng ngừa trường hợp lên cơn hen suyễn bất ngờ, không kịp xử trí.

Tránh các yếu tố nguy cơ, thực hiện tốt việc phòng và điều trị các bệnh đồng mắc.

Người bệnh nên được tập huấn về kỹ năng cơ bản trong quản lý hen:

Trang bị kiến thức về bệnh hen;

Thực hiện chuẩn xác theo phác đồ điều trị;

Theo dõi kỹ triệu chứng và mức độ của các cơn hen;

Cách phòng bệnh hen suyễn hiệu quả

Để bệnh không tiến triển gây biến chứng nguy hiểm, bác sĩ Nguyễn Văn Ngân khuyến cáo người bệnh cần thực hiện:

Cai thuốc lá: khuyến khích người bệnh ngừng hút thuốc và tránh phơi nhiễm thụ động với khói thuốc lá.

Tập luyện thể lực: khuyến khích người bệnh hen tích cực vận động nhằm cải thiện sức khỏe chung. Xử trí co thắt phế quản do gắng sức theo hướng dẫn của bác sĩ.

Chế độ ăn phù hợp: khuyến khích bệnh nhân ăn nhiều rau và trái cây tươi, không dùng thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng.

Có chế độ ăn phù hợp là điều kiện tiên quyết giúp bạn kiểm soát và hỗ trợ điều trị hiệu quả bệnh hen suyễn. (5)

Tránh hít phải không khí ô nhiễm bên ngoài: tránh hoạt động thể lực cường độ cao ở nơi có tình trạng ô nhiễm nặng, thời tiết quá lạnh hoặc độ ẩm thấp; hạn chế đến nơi đông người trong những đợt bùng phát virus gây bệnh đường hô hấp.

Đối phó với cảm xúc: việc cười to, khóc, giận dữ hoặc sợ hãi không kiểm soát có thể là nguyên nhân hen suyễn khởi phát triệu chứng bệnh nếu người bệnh không dùng thuốc kiểm soát hen. Trong trường hợp đó, khuyến khích bệnh nhân đối phó với cảm xúc như tập thư giãn hoặc hít thở phù hợp.

Chăm sóc bệnh nhân bị hen suyễn

Khoa Nội Hô hấp, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đã điều trị thành công cho rất nhiều bệnh nhân mắc các bệnh hô hấp thường gặp như: viêm phế quản cấp, viêm phổi; hen suyễn/hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, xơ phổi, giãn phế quản, tràn dịch màng phổi, bệnh phổi kẽ, bụi phổi, hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, biểu hiện phổi trong các bệnh hệ thống…

Bên cạnh đó, để chăm sóc sức khỏe tốt nhất, mang đến dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, Khoa Nội hô hấp Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được đầu tư hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại hàng đầu thế giới như: hệ thống nội soi phế quản ống mềm hiện đại dải tần hẹp NBI, hệ thống nội soi màng phổi, máy chụp X-quang công nghệ cao, máy chụp CT 128 dãy,… giúp phát hiện sớm ung thư phổi, màng phổi và các bệnh lý hô hấp khác.

Một số thắc mắc về hen suyễn

1. Khám hen suyễn ở đâu tốt?

2. Làm gì khi lên cơn hen suyễn (bị hen suyễn khó thở nên làm gì?)

Bên cạnh vấn đề khám hen suyễn ở đâu tốt, một câu hỏi đặt ra là bị hen suyễn khó thở nên làm gì? Khi lên cơn hen cần ánh giá tình trạng hiện tại đang xảy ra và xác định có cần gọi cấp cứu hay không và phải làm gì để xử lý ngay tại chỗ. Khi bệnh nhân có các triệu chứng nhẹ có thể dùng thuốc tác dụng nhanh, cần tăng dùng thuốc giảm triệu chứng: liều thấp ICS/formoterol hoặc SABA, khí dung hoặc bình xịt định liều kết hợp buồng đệm. Nếu có biểu hiện trầm trọng hơn cần phải đến viện kiểm tra. Vì thế, khám hen suyễn ở đâu tốt cũng là cách để gặp vấn đề như lên cơn hen suyễn nặng, người bệnh phải gọi hoặc nhờ người gọi dịch vụ cấp cứu trước khi tiến hành xử trí.

3. Bị hen suyễn có tiêm vaccine được không?

Người mắc bệnh hen suyễn hoàn toàn tiêm được vacxin nếu được điều trị ổn định, kiểm soát tốt triệu chứng. Bài viết đã tổng hợp đầy đủ các kiến thức quan trọng về bệnh hen suyễn, nguyên nhân hen suyễn, triệu chứng hen suyễn hay các thắc mắc như khám hen suyễn ở đâu tốt, khi bị hen suyễn khó thở nên làm gì… Đây là các thông tin khoa học bạn có thể tham khảo.

Viêm Sụn Vành Tai: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị

Bạn bị sưng đau vành tai sau bấm khuyên tai (bông tai), tổn thương tai hay các nguyên nhân khác. Đó có thể là dấu hiệu của viêm sụn vành tai. Đây là căn bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ và chức năng của vành tai nếu như không được điều trị phù hợp. Bạn không nên chủ quan mà nên đến khám bác sĩ, tránh những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

Viêm sụn vành tai là một tình trạng nhiễm trùng của sụn, màng sụn của vành tai. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại di chứng ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chức năng của vành tai.

Bấm lỗ tai: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến sưng đau vành tai. Đau và sưng vừa phải sau khi bấm là bình thường, có thể biến mất sau vài ngày. Tuy nhiên, sưng nề cũng có thể do dị ứng hay viêm nhiễm. Nếu sưng đau vành tai không biến mất hay có dấu hiệu tăng thêm, bạn nên đến khám bác sĩ. Những trường hợp bấm khuyên tai sau đây dễ dẫn đến viêm sụn vành tai hơn:

Bấm khuyên tai không đảm bảo vô trùng ở những cơ sở không chuyên.

Bấm khuyên tai vùng sụn vành tai nhiều nguy hơn hơn (so với bấm vùng dái tai).

Sau quá trình điều trị không phù hợp trong những bệnh lý như: viêm ống tai ngoài cấp, viêm mô tế bào tai ngoài,…

Sau tai nạn có tổn thương loa tai.

Sau phẫu thuật không đảm bảo vô trùng.

Đôi khi bệnh gây ra do dị ứng và tự miễn (rối loạn hệ thống miễn dịch của cơ thể).

Tác nhân gây viêm sụn vành tai thường gặp nhất là vi khuẩn Pseudomonas và tụ cầu khuẩn.

Biểu hiện của bệnh thay đổi tùy theo khoảng thời gian kể từ khi tiếp xúc với nguyên nhân gây bệnh. Tùy mỗi giai đoạn mà xuất hiện các triệu chứng sau đây:

Ban đầu chỉ thấy ngứa rát, hơi đau nơi bị tổn thương. Sau đó có biểu hiện nóng, sưng, đỏ vành tai.

Khi viêm tấy thành mủ thì đau tăng rõ, sưng nhiều hơn. Vành tai sưng nề nhiều làm mất các nếp bình thường.

Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm sụn hoại tử với các biểu hiện: Đau dữ dội, sưng tấy, căng mọng lan rộng cả một phần của vành tai. Mất các nếp của vành tai.

Nếu bệnh không được xử trí tốt, sụn bị hoại tử, sưng tấy hoá mủ và vỡ mủ làm cho vành tai bị co rúm, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

Người bệnh có thể có các triệu chứng khác của viêm nhiễm như sốt, mệt mỏi,…

Khi phát hiện vành tai có những dấu hiệu của bệnh, bạn nên đến bệnh viện để được điều trị kịp thời. Điều này giúp tránh khỏi những biến chứng gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng của vành tai.

Thường viêm sụn vành tai sẽ được bác sĩ chẩn đoán dễ dàng khi thăm khám vành tai. Trong trường hợp vành tai có tụ dịch, mủ, bác sĩ sẽ cấy tìm vi khuẩn. Qua đó chọn lựa kháng sinh điều trị phù hợp.

1. Điều trị bằng thuốc

Khi mới viêm tấy da vành tai, bác sĩ có thể điều trị cho bạn bằng các cách sau:

Chiếu tia hồng ngoại.

Chườm nóng, sát khuẩn vết thương vành tai bằng Betadin.

Để chống viêm, hoại tử sụn có thể chấm nitrat bạc, acid boric, đặt bấc tẩm Betadin hay kháng sinh tại chỗ.

Làm sạch mô nhiễm trùng.

Tùy theo mức độ và tình trạng nhiễm trùng có lan rộng hay chưa mà bạn sẽ được dùng kháng sinh uống hay kháng sinh chích.

Cần theo dõi sát diễn biến của bệnh. Uống kháng sinh đầy đủ theo toa bác sĩ. Điều này có thể giúp bạn tránh hoại tử sụn.

Bác sĩ có thể kết hợp thêm kháng viêm, giảm đau tùy từng tình trạng cụ thể.

2. Phẫu thuật

Khi vành tai đã tụ mủ, bạn sẽ được trích rạch rộng để tháo mủ. Nếu sụn đã hoại tử, bạn sẽ được cắt bỏ các mảnh sụn hoại tử. Trong một số trường hợp, có thể tạo hình da vành tai.

Nếu không được điều trị kịp thời, vành tai có thể bị biến dạng và gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng.

Tuy hiếm, vi khuẩn tại chỗ có thể lan qua đường máu gây nhiễm trùng toàn thân. Đây là một biến chứng nặng có thể gây tử vong. Vì vậy bạn nên đến khám bác sĩ khi nghi ngờ mình mắc bệnh để được điều trị phù hợp.

Nếu muốn bấm lỗ tai, bạn nên đến các cơ sở y tế để đảm bảo vô khuẩn.

Tránh đâm trực tiếp các vật lạ như kim loại xuyên sụn vành tai.

Nếu bị thương ở vành tai, nên đến khám để được điều trị phù hợp.

Tránh đè ép vùng da sụn vành tai trong thời gian dài như đeo headphone hay đội mũ bảo hiểm quá chật ôm sát tai.

Viêm sụn vành tai là một bệnh có thể làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng của vành tai. Nguyên nhân phổ biến trong cộng đồng thường do việc bấm lỗ tai không đảm bảo vệ sinh. Ngoài ra còn có thể do chấn thương hay những nguyên nhân khác. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ viêm sụn vành tai, bạn nên đến khám bác sĩ ngay để được điều trị phù hợp, tránh những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hội Chứng Thần Kinh Cận Ung: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!