Xu Hướng 2/2024 # Khớp Gối Và Kiến Thức Căn Bản # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Khớp Gối Và Kiến Thức Căn Bản được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Như đã biết, khớp gối là một cấu trúc quan trọng. Ngoài việc giúp cẳng chân cử động, nó còn tham gia vào quá trình chịu lực nói chung. Điều này giúp con người có thể đứng thẳng.

Hình trên đã mô tả góc nhìn từ các phía của khớp gối

Nó bao gồm 4 xương, ở trên là xương chày.

Dưới là xương mác và xương chày (chủ yếu là xương chày).

Phía trước là xương bánh chè.

Nhìn từ các mặt, ta có thể thấy các xương sẽ tiếp xúc với nhau bởi 1 lớp mô màu trắng. Đó gọi là sụn khớp.

Nhìn từ phía ngoài, khớp sẽ được bao bọc bởi nhiều dây chẳng và cơ, gọi chung là bao khớp. Để giảm sự ma sát giữa các mặt khớp khi vận động, cơ thể sẽ tự bôi trơn bằng một chất nhờn gọi là dịch khớp (hoạt dịch).

Hệ thống dây chằng và gân của khớp gối cũng rất phức tạp

Gân kết nối xương đầu gối với cơ chân vận động khớp gối. Các dây chằng tham gia vào xương đầu gối và tạo sự ổn định cho đầu gối.

Dây chằng chéo trước ngăn không cho xương đùi trượt ra sau trên xương chày (hoặc xương chày trượt ra trước trên xương đùi).

Dây chằng chéo sau ngăn không cho xương đùi trượt ra trước trên xương chày (hoặc xương chày trượt ra sau trên xương đùi).

Các dây chằng chéo giữa và dây chằng bên ngăn không cho xương đùi trượt từ bên này sang bên kia.

Hai miếng sụn hình chữ C được gọi là sụn chêm giữa và sụn bên hoạt động như bộ phận giảm xóc giữa xương đùi và xương chày.

Cử động sơ cấp

Chuyển động chính của đầu gối là gập – duỗi. Để thực hiện việc này, đầu gối hoạt động như một khớp bản lề, nhờ đó các bề mặt khớp của xương đùi lăn và lướt trên bề mặt xương chày. Trong quá trình gập – duỗi, xương chày và xương bánh chè hoạt động như xung quanh xương đùi. Nhóm cơ đùi trước được tạo thành từ 4 cơ riêng lẻ khác nhau. Chúng liên kết với nhau tạo thành một gân duy nhất gắn vào mặt trước của xương chày. Sự co cơ của 4 cơ này kéo xương bánh chè lên trên và mở rộng đầu gối.

Khả năng vận động

Phạm vi chuyển động duỗi ở khớp là 0° (đùi và cẳng chân thẳng hàng). Nhóm cơ phía sau tạo thành gân kheo. Chúng nằm ở mặt sau của đùi và chức năng của chúng là gập đầu gối cũng như tạo sự ổn định ở hai khớp. Phạm vi chuyển động gập ở khớp là 140°.

Cử động thứ cấp

Ngoài ra, khớp gối còn là vị trí tham gia chịu lực của cơ thể khi đứng thẳng. Ở những bệnh nhân có vấn đề về cột sống thắt lưng, không thể khom lưng được thì khớp gối là vị trí chịu lực duy nhất còn lại khi bưng bê vật nặng.

Thoát hoái cột sống thắt lưng là một trong những bệnh lý khá thường gặp. Tìm hiểu rõ hơn trong bài viết Thoái hóa cột sống thắt lưng và những điều bạn cần biết.

Hội chứng xương bánh chè (Patellofemoral syndrome)

Kích thích sụn ở mặt dưới của xương bánh chè, gây ra triệu chứng đau đầu gối. Đây là một rối loạn thường gặp ở những người trẻ vận động nhiều, đặc biệt là phần chân, đầu gối. Cụ thể là các động tác nhảy, chạy…

Hội chứng này có thể tự khỏi khi nghỉ ngơi làm tập luyện nhẹ nhàng hơn một chút. Tuy nhiên, ở các vận động viên chuyên nghiệp thì việc bắt buộc phải tập luyện khiến hội chứng này có thể trở thành mạn tính, và rất khó hết do tổn thương đã trở nên nghiêm trọng, thoái hoá.

Viêm xương – khớp gối

Đây là dạng viêm khớp thường gặp nhất ở gối. Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này là do tổn thương xuất hiện ở đây. Nó có thể do nhiễm trùng, chấn thương, thậm chí là do béo phì (tổn thương do chịu lực đè nén từ bên trên). Tuy vậy, viêm xương khớp gối hoàn toàn có thể không có nguyên nhân nào. Người ta gọi đây là viêm khớp di truyền, hay nguyên nhân viêm khớp là do gen.

Nguy cơ

Gối là vị trí thường gặp nhất của bệnh lý viêm khớp. Nguy cơ viêm khớp ở đây tăng cao, đặc biệt là ở đối tượng trên 45 tuổi. Có vẻ như nữ giới dễ bị viêm khớp hơn nam.

Triệu chứng của nó có thể là:

Đau.

Sưng gối.

Ấm ở gối.

Cứng gối, đặc biệt là vào buổi sáng hoặc sau giữ một tư thế lâu.

Vận động ở gối bị giới hạn, khó thực hiện một số động tác khó ở đây.

Nghe âm thanh lách tách ở gối khi vận động.

Chẩn đoán viêm khớp gối

Thường chỉ cần động tác hỏi và khám bệnh của bác sĩ. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị chụp X quang gối, thậm chí là MRI.

Điều trị thường cần phối hợp nhiều phương pháp:

Thuốc.

Vận động (làm căng khớp gối).

Chích dịch khớp nhân tạo.

Dùng các dụng cụ hỗ trợ gối.

Đôi khi phẫu thuật là cần thiết.

Tràn dịch khớp gối

Đây không phải là một bệnh, nó nói về một tình trạng đang diễn ra bên trong khớp: Có quá nhiều dịch ở đây. Thông thường, nguyên nhân là do viêm khớp gối gây ra. Viêm do nhiễm trùng hoặc chấn thương hay bất kỳ nguyên nhân nào cũng có thể gây tràn dịch. Việc điều trị sẽ tuỳ thuộc vào nguyên nhân viêm.

Rách sụn khớp

Tổn thương ở mặt sụn của khớp. Thường do các chấn thương mạnh từ bên ngoài gây ra. Rách sụn quá nhiều sẽ làm khớp bị cứng.

Tổn thương dây chằng khớp gối

Quanh khớp gối có rất nhiều dây chằng. Việc tổn thương dây chằng dễ dàng xảy ra, đặc biệt là sau các chấn thương mạnh. Thông thường, điều trị chủ yếu sẽ là nghỉ ngơi và tập vật lý trị liệu. Phẫu thuật sẽ được cân nhắc trong một số trường hợp nặng, phức tạp.

Nang Baker

Đây là danh từ mô tả một túi dịch khớp bị phình ra. Nang này xuất hiện do tình trạng tràn dịch khớp kéo dài dai dẳng.

Viêm khớp dạng thấp

Bệnh lý này là một bệnh miễn dịch, có thể ảnh hưởng bất kỳ khớp nào của cơ thể. Gọi là miễn dịch do nguyên nhân gây bệnh là do các tế bào miễn dịch của cơ thể gây ra. Ngoài ảnh hưởng các khớp, viêm khớp dạng thấp còn có thể tổn thương tim, phổi, thận. Nếu không điều trị viêm khớp dạng thấp, khớp sẽ bị tổn thương vĩnh viễn.

Gút

Bệnh lý do tình trạng dư thừa urid acid, một sản phẩm chuyển hoá từ đạm mà chúng ta ăn vào. Tích tụ lượng lớn chất này sẽ làm tổn thương, biến dạng khớp.

Viêm khớp nhiễm trùng

Đây là một tình trạng bệnh lý nặng nề. Nguyên nhân có thể do vi trùng, virus hoặc nấm. Cơ chế gây bệnh chủ yếu do các gãy xương cũ gần khớp hoặc do sử dụng kim chích giảm đau nội khớp. Bệnh lý này nếu không điều trị có thể gây hoại tử khớp, thậm chí tử vong.

X quang khớp gối: Đây là xét nghiệm chủ yếu và thường gặp nhất. Nó mang lại rất nhiều thông tin về hệ xương, đôi khi là gân.

MRI: Là chẩn đoán hình ảnh rất mạnh mẽ. Nó giúp phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý về sụn, gân, cơ chính xác.

Chọc dịch khớp gối: Sử dụng kim đưa vào khớp gối và rút dịch ra xét nghiệm đôi khi cũng cần thiết, đặc biệt là khi có viêm khớp nhiễm trùng.

Tại Sao Yoga Chữa Đau Khớp Gối Trở Nên Phổ Biến Như Vậy?

Viêm khớp xương là căn bệnh khá phổ biến đối với lứa tuổi trung niên. Nhiều triệu chứng của tình trạng này khiến người bệnh cảm thấy đau nhức xương, khớp, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng.

Viêm khớp là căn bệnh khó chữa dứt điểm và hay tái phát khi thay đổi thời tiết. Theo một số nghiên cứu gần đây, việc tập luyện yoga đã giúp các bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp xương đã giảm hẳn những cơn đau nhức, săn chắc các cơ, nới lỏng các khớp, tăng cường tuần hoàn máu đến các cơ tăng khả năng linh hoạt của khớp.

Viêm khớp là căn bệnh khó chữa dứt điểm và hay tái phát khi thay đổi thời tiết

Để có được một kết quả như mong muốn người bệnh nên tập luyện yoga hàng ngày, đều đặn, với các bài tập phù hợp với khả năng. Bên cạnh đó, bạn nên tránh thực hiện những bài tập nặng gây áp lực cho các khớp xương.

Ngoài ra, yoga còn giúp người bệnh cải thiện sức khỏe, tăng cường hô hấp, giúp cho tinh thần luôn thoải mái, đem lại những giấc ngủ ngon hơn. Với việc tập luyện yoga chữa khớp gối, người bệnh nên kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý để quá trình điều trị bệnh nhanh chóng hơn.

Yoga điều trị chứng viêm khớp gối như thế nào?

Khi nhắc đến yoga, tác dụng tích cực nhất mà bộ môn này mang lại cho người bệnh khớp gối chính là giảm đau. Vì yoga là sự kết hợp giữa nhiều phương pháp vật lý trị liệu khác nhau, từ tĩnh đến động, giúp xoa dịu và giảm thiểu tối đa các chứng đau cơ, nhức mỏi xương khớp.

Với các động tác chuyên được áp dụng để chữa trị chứng đau khớp gối như tư thế trái núi, tư thế cây cầu, tư thế chó úp mặt… khiến người bệnh cảm thấy thoải mái và được thư giãn ở vùng khớp gối. Sự tập trung và duy trì nhịp thở đều khi luyện tập cũng sẽ giúp kiểm soát sự lo lắng, căng thẳng ở người tập.

Tư thế chó cúi mặt rất hữu ích cho người bị viêm khớp gối

Trong một nghiên cứu năm 2014 trên 36 phụ nữ bị viêm xương khớp đầu gối, những người đã trải qua khóa tập luyện yoga có kết quả sức khỏe cải thiện đáng kể so với những phụ nữ không tập yoga. Các nhóm tập tham gia vào một lớp học yoga kéo dài 60 phút/ngày liên tục trong vòng 1 tuần.

Sau đó, họ tiếp tục tục luyện tập ở nhà vào một số ngày còn lại, trung bình sẽ có 112 phút tập yoga một mình cho mỗi tuần.  Sau 8 tuần, báo cáo đã chỉ ra rằng số lượng những người tập yoga đã giảm được 38% tình trạng đau đớn và giảm 35% tình trạng cứng ở khớp gối.

Các cơn đau khớp gối, sưng khớp giảm đi đến đáng kể, cơ thể như được tiếp thêm năng lượng, tâm trạng từ đó mà cải thiện theo chiều hướng tốt, khả năng đi đứng cũng thoải mái hơn. Trong khi đó, các triệu chứng đau khớp dường như ngày càng xấu đi đối với những người không tập yoga.

3 lợi ích từ việc học yoga mang lại

Nhận thức thở và kỹ thuật thở: Khi bạn học được kỹ năng này nó sẽ giúp bạn kiểm soát cách bạn thở. Khi bạn thở nhẹ nhàng cũng có thể làm giảm các cơn đau, căng thẳng của khớp.

Chuyển động: giúp cải thiện sự dẻo dai và linh hoạt. Các động tác và tư thế trong yoga có thể giúp bạn giảm đau khớp.

Thư giãn và thiền định: Sử dụng các kỹ năng này sẽ giúp bạn giảm căng thẳng hiệu quả. Điều này sẽ giúp bạn chống lại sự thắt chặt cơ bắp và giảm độ cứng khớp cũng như đau nhức.

Lời khuyên cho bạn là hãy lắng nghe chính cơ thể bạn, uống nhiều nước và tiếp tục vận động ở mức nhẹ nhàng. Những thói quen lành mạnh này sẽ giúp bạn duy trì được sự linh hoạt, giảm đau và cải thiện cuộc sống nói chúng.

Lưu ý khi tập yoga chữa đau khớp gối

Các bài tập yoga phù hợp với người thoái hóa khớp gối cần có tính chất nhẹ nhàng, chậm rãi và hạn chế tối đa lực tác động lên chân. Do đó, người bệnh nên chú ý chọn các bài tập phù hợp để không gây ảnh hưởng đến khớp gối và làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng.

Bạn nên lựa chọn những thư thế nhẹ nhàng để luyện tập mỗi ngày

Bên cạnh đó, trước khi luyện tập yoga điều trị thoái hóa khớp gối, người bệnh nên chú ý một số vấn đề sau:

Khi luyện tập các tư thế, người bệnh có thể cân nhắc sử dụng các dụng cụ hỗ trợ dành riêng cho người thoái hóa khớp gối.

Xây dựng thời gian luyện tập hợp lý. Mỗi ngày chỉ nên luyện tập 30 phút, có thể chia thành nhiều đợt luyện tập khác nhau để đảm bảo các khớp được nghỉ ngơi và có thời gian hồi phục.

Luyện tập các động tác đều đặn mỗi ngày để đạt hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối tối đa. Luyện tập dưới sự giám sát và hướng dẫn của huấn luyện viên yoga hoặc bác sĩ vật lý trị liệu.

Trong quá trình luyện tập nếu nhận thấy các dấu hiệu đau bất thường thì nên ngừng tập ngay. Lúc này người bệnh nên nghỉ ngơi, massage và chườm nóng để làm giảm các cơn đau. Nếu các cơn đau không thuyên giảm sau 2 ngày, hãy gọi cho bác sĩ.

Xây dựng chế độ ăn uống cho người thoái hóa khớp gối thích hợp để hỗ trợ điều trị bệnh.

Đăng bởi: Não Cá Vàng

Từ khoá: Tại sao yoga chữa đau khớp gối trở nên phổ biến như vậy?

Tổng Hợp Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Kiến Thức Hóa 8

I. CHẤT

1. Vật thể và chất:

Chất là những thứ tạo nên vật thể

Vật thể:

Vật thể tự nhiên: cây, đất đá, quả chuối…

Vật thể nhân tạo: con dao, quyển vở…

2. Tính chất của chất:

Mỗi chất đều có những tính chất đặc trưng( tính chất riêng).

Tính chất của chất:

Tính chất vật lý: màu, mùi, vị, khối lượng riêng, to, tonc, trạng thái

Tính chất hóa học: sự biến đổi chất này thành chất khác

3. Hỗn hợp:

Hỗn hợp: là gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau: không khí, nước sông…

+ Tính chất của hỗn hợp thay đổi.

+ Tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp là không thay đổi.

+ Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp phải dựa vào tính chất đặc trưng khác nhau của các chất trong hỗn hợp.

Chất tinh khiết: là chất không có lẫn chất khác: nước cất…

II. NGUYÊN TỬ:

III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1. Định nghĩa: NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

2. Kí hiệu hóa học:

Kí hiệu hóa học: thường lấy chữ cái đầu (in hoa) tên Latinh, trường hợp nhiều nguyên tố có chữ cái đầu giống nhau thì KHHH của chúng có thêm chữ thứ hai (viết thường). (tr.42)

Ví dụ: Cacbon: C, Canxi: Ca, Đồng: Cu

Ý nghĩa của KHHH: Chỉ NTHH đã cho, chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ: 2O: Hai nguyên tử Oxi.

3. Nguyên tử khối

NTK: Là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon (đvC)

1đvC = khối lượng của một nguyên tử Cacbon

1đvC = 1,9926.10-23 = 1,6605.10-24g = 1,6605.10-27 kg

Ví dụ: NTK C = 12đvC, O = 16 đvC

4. Phân tử: Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

5. Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử NTK của các nguyên tử trong phân tử.

VD: PTK của H2O= 1.2+16 = 18 đvC

IV. ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT:

1. Đơn chất: Là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

Đơn chất:

Kim loại: Al, Fe, Cu… C, S, P…

Phi kim: O2, N2, H2…

2. Hợp chất: Là những chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học (H2O, NaCl, H2SO4)

V. CÔNG THỨC HÓA HỌC:

1. Ý nghĩa của công thức hóa học (CTHH)

Những nguyên tố nào tạo thành chất.

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo thành một phân tử chất.

Phân tử khối của chất.

2. Công thức hóa học của đơn chất:

3. Công thức hóa học của hợp chất: gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo thành phân tử hợp chất, có ghi chỉ số ở chân kí hiệu. (VD: H2O, NaCl, H2SO4) AxBy…

4. CTHH của hợp chất: gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo thành phân tử hợp chất, có ghi chỉ số ở chân kí hiệu. (VD: H2O, NaCl, H2SO4) AxBy…

VI. HÓA TRỊ

1. Khái niệm: Hóa trị của một nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác. (Bảng 1 tr.42).

Hóa trị được ghi bằng chữ số La Mã và được xác định theo hóa trị của H bằng I. Hóa trị của O bằng II.

Ví dụ: HCl thì (Cl:I ), NH3 thì (N:III ), K2O thì (K: I), Al2O3 thì (Al: III ).

2. Quy tắc hóa trị:

Ta có: a.x = b.y hay

3. Áp dụng QTHT:

Tính hóa trị của một nguyên tố:

+ Ví dụ: Tính hóa trị của Al trong hợp chất Al2O3

Gọi hóa trị của Al là a.

Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị:

Lập CTHH của sắt oxit, biết Fe (III).

Lập CTHH của hợp chất gồm Na (I) và SO4(II).

I. SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

1. Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất bị biến đổi về hình dạng hoặc bị biến đổi về trạng thái (rắn, lỏng, khí) nhưng bản chất của chất vẫn không thay đổi (không có sự tạo thành chất mới).

Ví dụ: chặt dây thép thành những đoạn nhỏ, tán thành đinh

2. Hiện tượng hóa học: là hiện tượng có sự biến đổi chất này thành chất khác, nghĩa là có sinh ra chất mới.

Ví dụ: đốt cháy than (cacbon) tạo ra khí cacbonic

II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này (chất phản ứng) thành chất khác (sản phẩm phản ứng)

Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử được bảo toàn, chỉ liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi, làm phân tử chất này biến thành phân tử chất khác

Ví dụ: phản ứng xảy ra khi nung vôi: CaCO3 CaO + CO2

Trong đó: Chất phản ứng: CaCO3

Chất sản phẩm: CaO, CO2

Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: có chất mới tạo thành có tính chất khác với chất phản ứng (màu, mùi, vị, tỏa nhiệt, phát sáng…)

III. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1. Định luật bảo toàn khối lượng: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng

Áp dụng: A + B → C + D

mA + mB = mC + mD

IV. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:

Phương trình hóa học là sự biểu diễn phản ứng hóa học bằng công thức hóa học

Ví dụ: Phản ứng sắt tác dụng với oxi:

3Fe + 2O2 Fe3O4

Các bước lập PTHH:

+ B3: Viết phương trình hóa học: 4Al + 3O2 2Al2O3

I. Tính chất của oxi

1. Tính chất vật lí

Là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi ở thể lỏng có màu xanh nhạt.

2. Tính chất hóa học

Oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.

a. Tác dụng với phi kim (S, N, P…)

S + O2 SO2 (cháy sáng ngọn lửa màu xanh nhạt)

b. Tác dụng với kim loại

Oxi có thể tác dụng với hầu hết các kim loại dưới tác dụng của nhiệt độ để tạo ra các oxit (trừ một số kim loại Au, Ag, Pt oxi không phản ứng

2Mg + O2 2MgO

2Zn + O2 2ZnO

3Fe + 2O2 Fe3O4

c. Tác dụng với hợp chất

2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

C2H4 + 3O2 2CO2+ 2H2O

II. Sự oxi hóa- Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi

1. Sự oxi hóa

Là sự tác dụng của oxi với một chất

2. Phản ứng hóa hợp

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Phản ứng cần nâng nhiệt độ lên để khơi mào phản ứng lúc đầu, các chất sẽ cháy, tỏa nhiều nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

III. Oxit

1. Định nghĩa

Oxit là hợp chất của ha nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

2. Phân loại:

a. Oxit axit:

Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

Vd: SO3 tương ứng với axit H2SO4

b. Oxit bazơ

Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

NaO tương ứng với NaOH

3. Cách gọi tên:

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

Nếu kim loại có nhiều hóa trị

Tên oxit = tên kim loại (hóa trị) + oxit

VD:

FeO: sắt (II) oxit

Công thức Fe2O3 có tên gọi l : sắt (III) oxit

Nếu phi kim có nhiều hóa trị

Tên gọi = tên phi kim + oxit

Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử

Mono: một + Đi: hai

Tri: ba + Tetra: bốn + Penta: năm

VD: CO: cacbon monooxit

CO2: cacbon đioxit

SO2: lưu huỳnh đioxit

IV. Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy

1. Điều chế oxi

a. Trong phòng thí nghiệm

Đun nóng hợp chất giâu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như kali pemanganat KMnO4 hoặc kali clorat KClO3 trong ống nghiệm, oxi thoát ra theo

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 2KCl + 3O2

b. Trong công nghiệp

Sản xuất từ không khí:

hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp suất cao. Trước hết thu được Nitơ (-196°C) sau đó là Oxi (- 183°C)

Sản xuất từ nước: điện phân nước

2. Phản ứng phân hủy

Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

Thí dụ: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

V. Không khí – Sự cháy

1. Không khí

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích. Cự thể oxi chiếm 21% thể tích, 78% nitơ, 1% là các khí khác

2. Sự cháy và sự oxi hóa chậm

Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

Trong điều kiện nhất định, sự oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy

I. Tính chất – Ứng dụng của Hiđro

1. Tính chất vật lý

Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các khí, tan rất ít trong nước

2. Tính chất hóa học

a. Tác dụng với oxi

2H2 + O2 2H2O

Hỗn hợp sẽ gây nổ nếu trộng hidrơ và oxi theo tỉ lệ thể tích 2:1

b. Tác dụng với đồng oxit CuO

Bột CuO màu đen chuyển thành lớp kim loại đồng màu đỏ gạch và có những giọt nước tạo thành trên thành cốc

H2 + CuO Cu + H2O

II. Điều chế khí Hiđrơ – Phản ứng thế

1. Điều chế hidrơ

a. Trong phòng thí nghiệm

Cho kim loại (Al, Fe,….) tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4)

Thí dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b. Trong công nghiệp

Hidro được điều chế bằng cách điện phân nước hoặc dùng than khử oxi của H2O

Phương trình hóa học: 2H2O 2H2 + O2

2. Phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học của đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

Thí dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

III. Nước

1. Tính chất vật lý

Là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày có màu xanh da trời), không mùi, không vị. sôi ở 100°C (p = 760 mmHg), hóa rắn ở 0°C.

Có thể hòa tan được nhiều chất rắn (muối ăn, đường,…), chất lỏng (cồn, axit), chất khí (HCl,…)

2. Tính chất hóa học

Tác dụng với kim loại: nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như Ca, Ba, K,…

III. Oxit

1. Định nghĩa

Oxit là hợp chất của ha nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

2. Phân loại:

a. Oxit axit:

Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

Advertisement

Vd: SO3 tương ứng với axit H2SO4

b. Oxit bazơ

Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

NaO tương ứng với NaOH

3. Cách gọi tên:

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

Nếu kim loại có nhiều hóa trị

Tên oxit = tên kim loại (hóa trị) + oxit

VD:

FeO: sắt (II) oxit

Công thức Fe2O3 có tên gọi l : sắt (III) oxit

Nếu phi kim có nhiều hóa trị

Tên gọi = tên phi kim + oxit

Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử

Mono: một + Đi: hai

Tri: ba + Tetra: bốn + Penta: năm

VD: CO: cacbon monooxit

CO2: cacbon đioxit

SO2: lưu huỳnh đioxit

IV. Bazơ

1. Khái niệm:

Phân tử bazơ gồm có môt nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

CTHH: M(OH)n, n: số hóa trị của kim loại

2. Tên gọi:

Tên bazơ = tên kim loại ( kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hiđroxit

VD: Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit

3. Phân loại

Bazơ tan trong nước gọi là kiềm. VD: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

Bazơ không tan trong nước. VD: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3,…

V. Muối

Khái niệm

Phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

CTHH: gồm 2 phần: kim loại và gốc axit

VD: Na2SO4, CaCO3,…

Tên gọi

Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

VD: Na2SO4 : natri sunfat

Phân loại

– Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

VD: Na2SO4, CaCO3,…

– Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

VD: NaHSO4, NaHS, NaHSO3,…

VI. Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy

1. Điều chế oxi

a. Trong phòng thí nghiệm

Đun nóng hợp chất giâu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như kali pemanganat KMnO4 hoặc kali clorat KClO3 trong ống nghiệm, oxi thoát ra theo

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 2KCl + 3O2

b. Trong công nghiệp

Sản xuất từ không khí:

hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp suất cao. Trước hết thu được Nitơ (-196°C) sau đó là Oxi (- 183°C)

Sản xuất từ nước: điện phân nước

2. Phản ứng phân hủy

Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

Thí dụ: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

V. Không khí – Sự cháy

1. Không khí

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích. Cự thể oxi chiếm 21% thể tích, 78% nitơ, 1% là các khí khác

2. Sự cháy và sự oxi hóa chậm

Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

Trong điều kiện nhất định, sự oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy

…………….

Tải file tài liệu để xem trọn bộ kiến thức Hóa học 8

Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 2 (Phần 1) Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 2

Bài tập Toán lớp 2: Phép cộng có nhớ

Tổng hợp bài tập Toán lớp 2 cơ bản và nâng cao

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔN TOÁN LỚP 2 (PHẦN 1)

1. Số hạng, tổng

– Lấy 1 ví dụ về phép cộng 2 số như 25+20=45. Các số cộng với nhau là số hạng. Kết quả là tổng. Như ví dụ trên 25 và 20 là số hạng, 45 là tổng.

– Yêu cầu con tự nghĩ ví dụ tương tự và nhận xét đâu là số hạng, đâu là tổng.

2. Đề-xi-mét

– Đề-xi-mét viết tắt là dm.

– 1dm = 10cm.

– Lấy thước và chỉ cho con 1dm là từ đâu đến đâu (từ 0 đến 10cm).

3. Số bị trừ, số trừ. hiệu

– Lấy 1 ví dụ về phép trừ như 45-25=20. Số bị trừ là số đầu tiên, số trừ là số sau dấu trừ. Kết quả là hiệu. Như ví dụ trên 45 là số bị trừ, 25 là là số trừ, 20 là hiệu.

– Yêu cầu con tự nghĩ ví dụ tương tự và nhận xét đâu là số bị trừ, đâu là số trừ, đâu là hiệu.

4. Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

– Dạy con đặt tính theo hàng dọc, cộng hàng đơn vị trước, hàng chục sau. Ví dụ: 19+5=24 thì lấy 9+5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 (1 ở đây là 1 chục nên cộng 1 chục này với 1 chục ở hàng chục, ra kết quả là 2 chục). Viết xuống là 24.

– Nếu con chưa hiểu, lấy minh họa hẳn hoi bằng cách lấy 19 đồ gì đó, thêm 5 đồ đó cho con đếm tổng ra 24. Sau đó giải thích nguyên tắc cộng là như thế và cho con làm máy móc khoảng chục phép tính tương tự cho con thuộc, dần con sẽ nhớ nguyên tắc.

5. Hình chữ nhật, hình tứ giác

– Vẽ cho con xem ví dụ về hình chữ nhật. Hình tứ giác (gồm cả hình tứ giác, hình thang, hình bình hành). Dạy con hình chữ nhật cũng chính là hình tứ giác.

– Hình tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng và 4 đỉnh (4 điểm ở đỉnh).

– Hình chữ nhật là hình tứ giác nhưng có 4 góc vuông.

– Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh bằng nhau.

– Cắt hình cho con ghép, đếm và phân biệt hình: cái này tùy sáng tạo của bố mẹ. Có thể ghép 2 hình vuông thành 1 hình chữ nhật, ghép hình chữ nhật và 2 hình tam giác thành 1 hình tứ giác (hình thang),…

6. Bài toán về nhiều hơn

– Dạy con về khái niệm nhiều hơn. Có thể lấy ví dụ trực quan luôn với đồ chơi và đồ ăn của con.

– Lấy ví dụ để con tự tính, kiểu như mẹ có 2 kẹo, con có “nhiều hơn” mẹ 3 chiếc, con có mấy chiếc?

– Cho con làm một số bài toán trong SGK trang 24 để con biết tóm tắt và làm bài giải.

– Nhiều hơn cũng có thể nói là tăng thêm, cộng thêm.

7. Bài toán về ít hơn

– Dạy con về khái niệm ít hơn. Có thể lấy ví dụ trực quan luôn với đồ chơi và đồ ăn của con.

– Lấy ví dụ để con tự tính, kiểu như con có 5 kẹo, mẹ có “ít hơn” con 3 chiếc, mẹ có mấy chiếc?

– Cho con làm một số bài toán trong SGK trang 30 để con biết tóm tắt và làm bài giải.

8. Ki-lô-gam

– Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng, viết tắt là kg.

– Đo khối lượng bằng cân. Có nhiều loại cân như cân 1 đĩa ở chợ, cân 2 đĩa trong SGK trang 32 (dùng quả cân), cân điện tử.

– Lấy ví dụ về cân nặng của con, của người trong gia đình.

– Nếu dùng cân 2 đĩa thì người ta căn cứ thăng bằng để đọc ra cân nặng của vật cần đo. 1 đĩa đặt vật cần đo, 1 đĩa đặt các quả cân. Sau đó dựa vào khối lượng quả cân hoặc cộng khối lượng của các quả cân lại để ra khối lượng vật cần cân.

– Cho con làm một số phép tính về cộng, trừ có đơn vị kg.

9. Phép cộng có tổng bằng 100

– Lấy ví dụ về một số phép tính có tổng bằng 100 cho con tính theo hàng dọc. Ví dụ: 99+1, 82+18, 73+27.

– Dạy con là 82+18 thì lấy hàng đơn vị cộng với nhau (8+2=10, viết 0 nhớ 1), hàng chục cộng với nhau (8+1=9, cộng với 1 đã nhớ là 9+1=10, viết xuống 10 có kết quả là 100.

– Nếu con chưa nắm vững, cho con làm cộng thêm nhiều ví dụ nữa để con thuộc nguyên tắc.

10. Bài toán về tính Lít

– Lít là đơn vị đo dung tích, thường dùng cho chất lỏng (nước, sữa, …) viết tắt là l.

– Lấy các bình có vạch đo để cho con xem ví dụ về lít.

– Cho con làm một số phép tính về cộng, trừ có đơn vị l.

11. Tìm một số hạng trong một tổng

– Đưa ví dụ: … + 4 = 10, như vậy mấy cộng 4 bằng 10, con sẽ trả lời được là 6. Sau đó liên hệ là 6=10-4.

– Dạy con nguyên tắc tính: muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

– Dạy con số hạng cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x+4=10 x=10-4=6.

– Cho con làm nhiều ví dụ minh họa.

12. Phép trừ có nhớ

– Dạy con viết phép trừ theo hàng dọc, trừ từ hàng đơn vị đến hàng chục. Ví dụ: 24-9=15 thì lấy 4-9, 4 không trừ được 9 nên phải vay 1 chục từ hàng chục sang thành 14-9=5, viết 5 nhớ 1 vay; lấy 2-0-1 bằng 1, kết quả là 15.

Advertisement

– Lấy dẫn chứng cụ thể bằng vật thể để con công nhận kết quả đúng.

– Nếu con chưa hiểu, cho con làm nhiều ví dụ cụ thể.

13. Tìm số bị trừ

– Lấy ví dụ …-4=6, tức là mấy trừ 4 bằng 6, con sẽ tính được là 10. Sau đó liên hệ là 10=4+6.

– Dạy con nguyên tắc tính: muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Với bài toán trên, sẽ viết dạng x-4=6 x=4+6=10.

– Cho con làm nhiều ví dụ minh họa.

14. Tìm số trừ

– Lấy ví dụ 10-…=6, tức là 10 trừ mấy bằng 6, con sẽ tính được là 4. Sau đó liên hệ là 4=10-6.

– Dạy con nguyên tắc tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

– Với bài toán trên, viết dạng 10-x=6 x=10-6=4.

15. Đường thẳng

– Yêu cầu con vẽ đoạn thẳng AB. Dạy con nếu đoạn thẳng này kéo dài về 2 phía sẽ thành đường thẳng AB. Nếu trên đường thẳng AB có thêm điểm C bất kỳ thì ta có 3 điểm thẳng hàng.

– Như vậy tất cả các điểm trên cùng 1 đường thẳng sẽ thẳng hàng.

– Cho con làm ví dụ để tìm 3 điểm thẳng hàng, 4 điểm thẳng hàng (tham khảo SGK trang 73).

16. Ngày, giờ, thực hành xem đồng hồ. Ngày tháng, thực hành xem lịch

– 1 ngày có 24 giờ, phân thành sáng, trưa, chiều, tối, đêm. Sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng. Trưa gồm 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. Chiều từ 1 giờ chiều (13 giờ) đến 6 giờ chiều (18 giờ). Tối từ 7 giờ tối(19h) đến 9 giờ tối (21h). Đêm từ 10 giờ đêm (22h) đến 12 giờ đêm (24h). Dạy con từ chiều trở đi có 2 cách đọc giờ chênh nhau 12 đơn vị.

– Bảo con đọc về thời gian biểu của con theo giờ.

– Quy đổi giờ 24 tiếng theo giờ chiều, tối, đêm.

– Quay kim đồng hồ để chỉ giờ (có đồng hồ trong bộ thực hành toán 2).

– Dạy con về số ngày trong 1 tháng theo đếm mu bàn tay. Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày, các tháng còn lại trừ tháng 2 có 30 ngày, riêng tháng 2 có năm có 28 ngày, 4 năm 1 lần có 29 ngày.

– Cho con xem tờ lịch 1 tháng bất kỳ. Bảo con tìm ngày 22 của tháng đó là thứ mấy. Đếm xem trong tháng đó có bao nhiêu ngày chủ nhật, bao nhiêu ngày thứ 4,… Khoảng cách giữa mỗi chủ nhật, mỗi thứ 2, mỗi thứ 3 là mấy ngày. Tuần này, thứ 6 là ngày 8 chẳng hạn, thứ 6 tuần sau là ngày bao nhiêu?

Các Kiến Thức Phong Thủy Cơ Bản Môi Giới Bất Động Sản Cần Biết

Xác định được hướng nhà, tâm nhà

Hướng nhà là yếu tố đầu tiên tác động đến phong thủy của bất kỳ một dự án bất động sản nào. Hướng nhà được xác định dựa trên hướng nước chảy cả ở nước mặt và nước ngầm.

Khi đã xác định được hướng nước chảy, bạn cần nắm được đâu là điểm nước chảy đến (thủy đầu) và điểm nước chảy đi (thủy khẩu). Tâm nhà sẽ nằm trên đường mối giữa hai điểm này, hay còn được gọi là huyệt đất hay tâm đất.

Phong thủy bất động sản cần lưu ý điều gì?

Người Trung Quốc đặc biệt ưa thích vị trí phong thủy của ngôi nhà nằm thấp phía trước và cao hơn từ phía sau, đồng thời có sân sau rộng hơn sân trước. Đặc biệt, tuyệt đối không nên chọn xây dựng nhà trên sườn núi, vách đá, cửa sông, cạnh cầu, đường cao tốc, ngã tư.

Hướng nhà tốt nhất trong phong thủy là quay mặt về hướng Nam nơi có ánh sáng tốt, hút khí và gia đình hòa thuận. Khi lựa chọn nhà, hãy để ý những dự án bất động sản sở hữu cửa trước có tầm nhìn tốt. Ngôi nhà nên nằm vuông vắn trên lô đất sao cho mặt tiền của ngôi nhà song song với đường theo mặt bằng hình vuông hoặc hình chữ nhật.

Cây cối hoặc cột nhà không nên thẳng hàng với cửa trước sẽ cản nắng và nên xem xét hướng của các yếu tố cảnh quan để tối đa hóa năng lượng, tạo ra sự hài hòa và cân bằng. Khi cân nhắc các yếu tố trong phong thủy bất động sản, bạn tuyệt đối không nên bỏ qua điều này.

Ví dụ, hướng bắc được liên kết với nguyên tố nước, đại diện cho sự nghiệp hoặc công danh trong cuộc sống của bạn. Đài phun nước rất phổ biến trong phong thủy vì nước gắn liền với sự giàu có và khi đài phun nước chảy sẽ giúp mang lại dòng tiền. Chúng cũng khuếch tán các ion âm trong không khí.

Bạn cũng nên cân nhắc ghép cây xanh với hoa tử đinh hương hoặc hoa cẩm tú cầu để đạt được nguyên tắc cân bằng âm dương trong phong thủy.

Phong thủy có tác động như thế nào tới bất động sản?

Năng lượng nuôi dưỡng được hấp thụ từ cưa trước, bởi vậy xác định được hướng nhà là vô cùng quan trọng để biết được loại năng lượng nào sẽ hiện diện trong nhà của bạn. Nếu không có kinh nghiệm xác định hướng, hãy sử dụng la bàn mang đến độ chuẩn xác cao. Đồng thời chọn màu cửa hợp phong thủy và đồng điệu với hướng để thu hút vượng khí và may mắn.

Bạn có thể hỏi ý kiến ​​chuyên gia phong thủy trước khi sơn (hoặc sơn lại) cửa, nhưng đều dựa trên những quy tắc sau: màu đen cho hướng Bắc, vàng cho hướng Đông Bắc và Tây Nam, xanh lá cây cho hướng Đông và Đông Nam, màu đỏ cho hướng Nam và màu kim loại cho hướng Tây và Tây Bắc.

Bất động sản hiện nay:

Nắm được cách tính cung mệnh

Cách tính cho nam

Bước 1: Nếu sinh từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 15 tháng 2, hãy lấy năm sinh trừ đi 1.

Bước 2: Tính tổng các chữ số trong năm sinh cho đến khi kết quả là một chữ số. (Ví dụ, năm 1971 sẽ là 1 + 9 + 7 + 1. Giá trị này bằng 18. Sau đó, tổng nó lại là 1 + 8, bằng 9)

Bước 3: Lấy 11 trừ số này (theo ví dụ, 11-9 bằng 2). Số này được gọi là số bát quái sẽ được sử dụng để xác định cung mệnh.

Bước 4: Lưu ý, nếu số sau khi tính toán được là 5, thì số bát quái tương ứng là 2.

Cách tính cho nữ:

Bước một và bước hai tương tự như trên.

Bước 3: Lấy kết quả cộng thêm 4. Con số cuối cùng nhận được là số bát quái của bạn.

Bước 4. Nếu kết quả cuối cùng là 5, thì số bát quái tương ứng là 8. Ví dụ nếu bạn nữ ngày 23/1/1978 sẽ được tính như sau: 1977, 1 + 9 + 7 + 7 = 24, 2 + 4 = 6, 6 + 4 = 10 , 1 + 0 = 1.

Nếu là số 1, nguyên tố của bạn là Thủy (Nước): Hướng tốt nhất là hướng Đông Nam, hợp với màu vàng, bạc và xám.

Nếu là số 2 và 8, nguyên tố là của bạn là Thổ (Đất): Hướng tốt nhất là hướng Đông Bắc, hợp với màu đỏ và tía.

Nếu là số 3 và 4, nguyên tố là của bạn là Mộc (Gỗ): Hướng tốt nhất là hướng Đông Bắc, hợp với màu đen và xanh lam.

Nếu là số 6 và 7, nguyên tố là của bạn là Kim: Hướng tốt nhất là hướng Tây và Tây Bắc, hợp với tông màu đất, nâu, vàng, kem.

Nếu là số 9, nguyên tố là của bạn là Hỏa (Lửa): Hướng tốt nhất là hướng Đông, hợp với màu xanh lá cây.

Cung mệnh trong phong thủy bất động sản

Nguyên tắc “nhất vị nhị hướng”

Trong phong thủy, mọi người luôn chú trọng đến nguyên tắc “nhất vị nhị hướng”, ám chỉ việc ưu tiên vị trí của ngôi nhà và yếu tố hướng khi lựa chọn những dự án bất động sản. Trong đó, yếu tố “vị” thường hay bị bỏ qua dẫn đến những hậu quả về sau.

Để lựa chọn được vị trí nhà tốt và ổn định, trước hết bạn cần xác định nhu cầu sinh sống của bản thân và gia đình. Nếu muốn định cư tại những thành phố lớn, nên chọn những dự án bất động sản có đất nền cao ráo, rộng rãi để tránh bị tù túng gây ảnh hưởng đến vận khí. Ngược lại, khi bạn muốn xây nhà tại những nơi có ít đông đúc, nên đặc biệt quan tâm đến khí hậu và thời tiết để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Xác định được vị trí của ngôi nhà là vô cùng quan trọng bởi nếu xung quanh ngôi nhà có những thế đất không tốt, sẽ rất khó để hóa giải phong thủy. Đó là lý do tại sao phong thủy rất chú trọng đến vị trí của những dự án bất động sản.

Đối với không gian bên trong, phòng ngủ chính và nhà bếp đều nên ở vị trí về phía nửa sau của ngôi nhà. Tránh đặt nhà bếp hoặc phòng tắm ở gần cửa trước.

Tránh hướng thẳng cửa trước với cửa sau, nếu không tất cả năng lượng phong thủy tốt vào nhà sẽ thoát qua cửa sau mà không kịp lưu thông trong ngôi nhà. Những nhà đầu tư khi xem xét phong thủy bất động sản rất tối kỵ với điều này.

Một số cách hóa giải thể sát trong phong thủy bất động sản

Nhận biết cách hóa giải một số thể sát thường gặp

Phong thủy trong mua bán nhà đất cần đặc biệt lưu ý những yếu tố phong thủy sau để tránh những hiểm họa khôn lường:

1. Thương sát

Thương sát là trường hợp ngôi nhà của bạn đối diện trực tiếp với con đường, dòng sông hoặc có lá trúc, lá tre đâm thẳng vào cửa trước hoặc cửa sổ. Gặp phải thể sát này sẽ gây ra bệnh tật cho người ở, bởi vậy bạn có thể xây tường chắn hoặc mua chuông gió kỳ lân để treo trong nhà.

2. Xung bối sát

Xung bối sát là điều cấm kỵ trong phong thủy khi ngôi nhà có đường đâm thẳng vào sau lưng. Người ở trong nhà thường bị quấy rối bởi tiểu nhân, lừa quỵt, khó thăng quan tiến chức. Một cách hóa giải là treo Bát quái hướng về bị xung bối sát hoặc lấy vỏ ốc biển làm bình phong chắn.

3. Cắt cước sát

Cắt cước sát ám chỉ những ngôi nhà không có đường đi ở cửa trước, gần bờ biển, bên xa lộ hoặc sát đường tàu chạy. Để tránh tai họa xảy ra, chủ nhà nên trồng cây chặn gió biển hoặc xây tường ngăn tiếng ồn để tránh bị ảnh hưởng bởi tiếng xe cộ.

4. Liêm đao sát

Liêm đao sát là thế sát nơi mảnh đất tạo thành đường uốn cong như cánh cung cắt qua nhà. Trong phong thủy coi đây như một nhát dao chém thẳng vào nhà, bởi vậy người ở thường xuyên bị tai nạn, thương tích. Thế sát có thể được hòa giải bằng cách đặt đôi ngựa đồng hướng ra cửa chính trong khuôn viên nhà.

5. Đao trảm sát

Đao trảm sát chỉ thế nhà nằm ở bên trái ngay cạnh con đường có chữ L hoặc bên phải con đường có chữ L ngược. Đây được coi như điềm họa khi con đường giống như một lưỡi dao chém trực tiếp vào nhà. Phong thủy đưa ra cách hóa giải là treo đôi hồ lô bên mặt bị đao trảm sát để tránh họa.

6. Thiên trảm sát

Thiên trảm sát chỉ thế nhà nằm ở giữa hai ngôi nhà cao tầng. Nhìn từ trên cao như một vết chém làm hai mang đến tai họa về bệnh tật, tai nạn. Người ở có thể đặt đồng tiền cổ ngũ đến trước cửa ra vào hoặc đôi kỳ lân cũng có thể hóa giải thiên trảm sát.

7. Độc âm sát

Độc âm sát thường thấy ở những căn nhà nằm trong khu đô thị có dân cư tập trung đông đúc khi trước cửa nhà thường đối diện với nhà vệ sinh, chỗ thu rác tạo ra không gian ô uế khiến sức khỏe người trong nhà bị giảm sút. Người ở có thể hóa giải độc âm sát bằng cách treo 4 xâu hô lô tại cửa trước.

Đăng bởi: Văn Được Nguyễn

Từ khoá: Các kiến thức phong thủy cơ bản môi giới bất động sản cần biết

Kiến Thức Phong Thủy Nhà Bếp

Theo quan niệm của phong thủy cũng như ông bà xưa, bếp được xem là nguồn năng lượng sống, là tài lộc, nơi quyết định sự hưng phát và hạnh phúc của gia đình. Vì vậy, bạn nên lưu ý một chút đến kiến thức phong thủy cho nhà bếp.

Bếp hẳn sẽ là nơi mà mọi thành viên trong nhà thường nhớ nhất mỗi khi đi xa. Bếp là nơi giữ lửa cho mái ấm gia đình và là nơi chăm sóc từ thể chất cho đến tinh thần đối với từng thành viên trong nhà. Đồng thời, đây cũng là “thế giới riêng” thể hiện sự mềm mại nữ tính và sự gọn gàng khéo léo của người phụ nữ.

1. Khu vực dành riêng cho dụng cụ làm bếp

Cần phải có khu vực dành riêng cho các dụng cụ làm bếp như dao, kéo, búa… Không nên để những dụng cụ này trên bàn bếp hay gần bếp vì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự đoàn kết, hạnh phúc của gia đình.

2. Yếu tố ánh sáng

Nên để dao kéo, dụng cụ làm bếp gọn gàng trên giá, trong ngăn kéo hay ở cácdụng cụ chứa chuyên dụng để giúp gia đình luôn hòa thuận.

Bạn nên mở rộng diện tích các ô cửa sổ của căn bếp để đón ánh sáng tự nhiên, trường hợp nhà bếp không có cửa sổ hoặc ở vị trí hơi tối, có thể sử dụng nhôm, kính để làm tủ bếp, vì những chất liệu này có thể giúp tạo ra ảo giác như những cửa sổ ánh sáng, làm giảm sự tối tăm của căn bếp. Phòng bếp nhiều ánh sáng cũng giúp không khí gia đình trở nên hòa thuận hơn.

cho gia đình.

2. Cách sắp xếp, bài trí

Thiết kế các ô cửa sổ lớn giúp gian bếp luôn tràn ngập ánh sáng, tạo sinh khícho gia đình.

Bếp và bồn rửa bát phải bố trí xa nhau, vì hỏa và thủy là 2 yếu tố kỵ nhau. Không nên thiết kế bếp đối diện hay áp lưng hoặc đặt phía dưới nhà vệ sinh. Bởi, xú uế của nhà vệ sinh sẽ ảnh hưởng đến đồ ăn khi đun nấu,mà về lâu dài sẽ không tốt cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình.

Bồn rửa và bếp nấu nên cách xa nhau một chút để tránh “hỏa kỵ thủy”.

Nếu khu vực bếp rộng thì có thể bố trí bàn ăn, nhưng phải nhau ít nhất là 1,5m. Đặc biệt, không được để góc nhọn của bàn ăn trực xung với bếp.

3. Yếu tố màu sắc

Góc của bàn ăn và bếp không trực xung nhau giúp tránh được nhữngbất đồng tranh cãi trong gia đình.

Nên chọn những gam màu tương đối nhạt vì nguồn năng lượng phát ra từ khu vực nấu ăn phát rất nóng, mà màu sắc dịu có thể khống chế độ được nóng của căn bếp. Tối nhất là nên chọn màu trắng cho bếp, vì màu này sẽ giúp căn bếp trở nên sáng sủa và dễ dàng kiểm soát được các vết bẩn nếu có, giúp đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ.

Màu dịu sẽ làm giảm bớt nguồn khí nóng của căn bếp.

4. Về vị trí

Màu dịu sẽ làm giảm bớt nguồn khí nóng của căn bếp.

Bếp không được đặt chéo góc. Bếp nếu không được đặt ngay ngắn sẽ rất dễ ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người trong nhà. Tránh để bếp bị nhìn trực diện từ bên ngoài cổng hay từ cửa phòng khách hoặc đối diện với nhà vệ sinh. Phong thủy còn cho rằng, bếp nên được đặt ở vị trí tránh gió, tránh những nơi thường đi ngang qua. Bởi, gian bếp mà lộ thì sẽ gây nên những bất lợi cho chủ nhân về mặt tài lộc.

Không để lối vào phòng khách nhìn thẳng được vào phòng bếp.

Thiết kế phòng khách liên thông với bếp thường tạo ra một không gian mở. Tuy nhiên, không nên để lối vào phòng khách nhìn thẳng được vào phòng bếp. Không chỉ thế, bếp phát sinh nhiệt nên rất nóng bức, tỏa mùi thức ăn khi đun nấu, khói dầu mỡ không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, cũng không nên bố trí bếp cạnh hoặc trực diện với cửa phòng ngủ để tránh ảnh hưởng đến không gian nghỉ ngơi. Đối với những căn nhà cao tầng, không nên kê giường ngủ thẳng ngay trên bếp nấu vì nó dễ làm cho người ngủ bồn chồn không yên, dễ nảy sinh tâm lý nóng nảy.

Nên treo những bức tranh ảnh mang ý nghĩa ăn uống như chén, đĩa, trái cây… trên tường. Không nên treo tranh ảnh có hình kỳ thú, kinh dị sẽ giúp phòng bếp hài hòa hơn, tâm lý các thành viên trong gia đình cũng vui vẻ hơn.

và hài hòa.

Không khí bữa ăn gia đình sẽ luôn vui vẻ nếu phòng bếp được trang trí hợp lývà hài hòa.

Đăng bởi: Hồ Thị Ý Nhi

Từ khoá: Kiến thức phong thủy nhà bếp

Cập nhật thông tin chi tiết về Khớp Gối Và Kiến Thức Căn Bản trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!