Xu Hướng 3/2024 # Nh4No3 + Naoh → Nano3 + Nh3 + H2O # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Nh4No3 + Naoh → Nano3 + Nh3 + H2O được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Advertisement

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O biên soạn gửi tới bạn phương trình phản ứng NH4NO3 tác dụng NaOH. Sau phản ứng xuất hiện khí mùi khai, đây cũng được coi như phương trình dùng để nhận biết NH4NO3. Hy vọng tài liệu giúp ích cho các bạn học sinh trong quá trình học tập cũng như vận dụng làm bài tập. Mời các bạn tham khảo.

Cho NH4Cl tác dụng với dung dịch NaOH, điều kiện: Nhiệt độ

Khi cho NH4Cl tác dụng với dung dịch NaOH, xuất hiện bọt khí có mùi khai do khí Amoniac (NH3) sinh ra

Tính chất hóa học của NH4NO3

Chúng có thể bị nhiệt phân dưới tác dụng của nhiệt độ từ 190 đến 245 độ C làm xuất hiện bọt khí do Dinito Oxit (N2O) được sinh ra, theo phương trình phản ứng sau:

NH4NO3 ⟶ 2H2O + N2O

Amoni nitrat có thể tác dụng được với axit như HCl, H2SO4 theo phương trình sau đây:

HCl + NH4NO3⟶ HNO3 + NH4Cl

H2SO4 + 2NH4NO3 ⟶ (NH4)2SO4+ 2HNO3

Đây là chất có thể tác dụng với các bazơ như:

KOH + NH4NO3 ⟶ H2O + KNO3 + NH3

NaOH + NH4NO3 ⟶ NaNO3 + NH4OH

Ca(OH)2 + 2NH4NO3 ⟶ Ca(NO3)2 + 2H2O + 2NH3.

Hóa chất thí nghiệm Amoni nitrat có thể tác dụng với các muối như:

Na3PO4 + NH4NO3+ Be(NO3)2 ⟶ 3NaNO3+ Be(NH4PO4).

Câu 1. Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch bazơ của kim loạithu được 4,48 lít khí (đktc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là

A. Ca

B. Mg

C. Cu

D. Ba

Đáp Án Chi Tiết Đáp án D nNH4NO3 + M(OH)n→ M(NO3)n + nNH3 + nH2O

nNHNO+ M(OH)→ M(NO+ nNH+ nH

0,2/n 0,2

Câu 2. Hiện tượng thí nghiệm khi cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch NH4NO3

A. xuất hiện khói trắng

B. xuất hiện mùi khai

C. xuất hiện kết tủa trắng

D. không có hiện tượng gì

Đáp Án Chi Tiết Đáp án B Hiện tượng: Có khí mùi khai thoát ra

Hiện tượng: Có khí mùi khai thoát ra

NaOH + NH4NO3 → NaNO3 + NH3 + H2O

Câu 3. Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học NH4NO3 và NH4Cl, ta dùng dung dịch:

A. NaOH

B. Ba(OH)2

C. AgNO3

D. BaCl2

Đáp Án Chi Tiết Đáp án C Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học NH4NO3 và NH4Cl, ta dùng dung dịch AgNO3.

Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học NHNOvà NHCl, ta dùng dung dịch AgNO

NH4NO3 không hiện tượng, NH4Cl tạo kết tủa trắng

Phương trình hóa học: NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3+ AgCl↓

Câu 4. Muối nào sau đây phản ứng với NaOH không thu được amoniac?

A. NH4Cl.

B. NH4NO3.

C. (NH4)2SO4.

D. NaNO3.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D

Câu 5. Các muối nào sau đây nhiệt phân cho sản phẩm khí NH3?

A. NH4HCO3, NH4NO2.

B. NH4NO3, NH4NO2.

C. NH4NO3, NH4HCO3.

D. NH4HCO3, NH4Cl.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án D Phản ứng nhiệt phân các muối:

Phản ứng nhiệt phân các muối:

NH4HCO3 NH3 + H2O + CO2

NH4NO2 N2 + 2H2O

NH4NO3 N2O + 2H2O

NH4Cl NH3 + HCl

Câu 6. Nhỏ từ từ dung dịch Amoniac cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là:

Advertisement

A. Dung dịch màu xanh thẫm tạo thành

B. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành

C. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoát ra.

D. Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án D CuSO4 + 2NH3 + 2H2O→ Cu(OH)2 ↓+ NH4NO3

Tham Khảo Thêm:

 

Fe3O4 + CO → FeO + CO2

CuSO+ 2NH+ 2HO→ Cu(OH)↓+ NHNO

Cu(OH)2 ↓xanh có khả năng tạo phức với NH3

NH3 + Cu(OH)2 →[Cu(NH3)4](OH)2 tan

↓xanh xanh đậm

Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm.

Advertisement

Phương Trình Ca(Oh)2 + Nh4No3 → Ca(No3)2 + H2O + Nh3

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Phương Trình Agno3 + Nh3 + C12H22O11 → Ag + Nh4No3 + Co2

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Phương Trình Hno3 + Nahco3 → H2O + Nano3 + Co2

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Phương Trình Naoh + Al(No3)3 → Al(Oh)3 + Nano3

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Phương Trình Na → H2O + Naoh + Na2B4O7

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Nh4No3 + Naoh → Nano3 + Nh3 + H2O trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!