Xu Hướng 2/2024 # Soạn Bài Ai Ơi Mồng 9 Tháng 4 – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 2 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Ai Ơi Mồng 9 Tháng 4 – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 2 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Ai ơi mồng 9 tháng 4

Vì vậy, chúng tôi sẽ giới thiệu tài liệu học tập Soạn văn 6: Ai ơi mồng 9 tháng 4, thuộc sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mời tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Câu 1. Văn bản này thuật lại sự kiện gì?

Văn bản thuật lại sự kiện về lễ hội Thánh Gióng.

Câu 2. Đoạn mở đầu của văn bản nêu rõ những thông tin gì?

Thời gian diễn ra sự kiện: mồng 9 tháng 4 âm lịch, bắt đầu mùa mưa dông.

Tên gọi: Lễ hội Gióng, hay còn gọi là hội làng Phù Đổng.

Quy mô: một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 3. Hội Gióng diễn ra ở những địa điểm nào? Những địa điểm đó nhắc em nhớ đến các chi tiết nào trong truyền thuyết Thánh Gióng?

– Địa điểm diễn ra trên một khu vực rộng lớn, xung quanh những vết tích còn lại của Thánh tại quê hương:

Cố Viên: tức vườn cũ, nay ở giữa đồng thôn Đổng Viên, tương truyền là vườn cà của mẹ Gióng, nơi bà giẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân kì lạ cũng ở đây.

Miếu Ban: thuộc thôn Phù Dực (tên cũ là rừng Trại Nòn), nơi Thánh được sinh ra. Đằng sau còn một ao nhỏ, giữa ao có gò, trên gò có một bể con bằng đá tượng trưng cho bồn tắm và một chiếc liềm bằng đá là dụng cụ cắt rốn cho người anh hùng.

Đền Mẫu (đền Hạ): nơi thờ mẹ Gióng, xây ở ngoài đê.

Đền Thượng: nơi thờ phụng Thánh, xây cất từ vị trí ngôi miếu tương truyền có từ thời Hùng Vương thứ sáu, trên nền nhà cũ của mẹ Thánh, có tượng Thánh, 6 tượng quan văn, quan võ chầu hai bên cùng 2 phỗng quỳ và 4 viên hầu cận.

Câu 4. Hãy tóm tắt tiến trình diễn ra hội Gióng bằng một bảng với các nội dung: thứ tự, thời gian, không gian, sự kiện, người tham gia.

Từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4: thời gian chuẩn bị.

Mồng 6 tháng 4: Bắt đầu hội chính.

Mồng 8 tháng 4, Rước nước từ đền Hạ về đền Thượng.

Mồng 9 tháng 4, múa hát thờ, hội trận và khao quân.

Ngày mồng 10, vãn hôi có lễ duyệt quân, tạ ơn thánh.

Ngày 11 làm lễ rửa khí giới.

Ngày 12 làm lễ rước cờ báo tin thắng trận.

Câu 5. Một số hình ảnh, hoạt động trong lễ hội được tác giả bài biết giải thích rõ ý nghĩa tượng trưng. Tìm và liệt kê các hình ảnh, hoạt động đó.

Lễ rước nước từ đền Hạ về đến Thượng, ngày mồng 8: tượng trưng cho việc tôi luyện vũ khí trước khi đánh giặc

Hội trận mô phỏng cảnh Thánh Gióng đánh giặc.

28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp tượng trưng cho 28 đạo quân thù.

80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp là quân ta.

Dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ đi dọn đường, tượng trưng cho đạo quân mục đồng.

Cảnh chia nhau những đồ tế lễ tượng trưng cho việc xin lộc Thánh để được may mắn trong cả năm.

Ngày 12 là lễ rước cờ tượng trưng cho việc báo tin thắng trận với trời đất, thiên hạ hưởng thái bình.

Câu 6. Theo tác giả bài viết, lễ hội Gióng có ý nghĩa, giá trị gì?

Giúp người xem chứng kiến được các nghi thức lễ mang tính nghệ thuật và biểu tượng cao.

Dịp để người Việt Nam cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều: cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liêng và trần thế…

Gìn giữ tài sản vô giá lưu truyền về sau.

– Tác giả Anh Thư

– Văn bản được đăng trên báo điện tử Hà Nội mới, ngày 7 tháng 4 năm 2004.

– Tóm tắt: Vào hội Gióng mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Đây là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Hội Gióng được diễn ra trên một khu vực lớn, xung quanh những vết tích của Thánh tại quê hương. Đó là Cố Viên – tức vườn cũ, tương truyền là vườn cà của mẹ Gióng; Miếu Ban – nơi Thánh được sinh ra; đền Mẫu – nơi thờ mẹ Thánh Gióng, đền Thượng – nơi thờ phụng Thánh. Thời gian chuẩn bị cho lễ hội là từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4 âm lịch, hội bắt đầu từng mùng 6. Vào những ngày này, dân làng sẽ tổ chức lễ rước cờ tới đền Mẫu, rước cơm chay lên đường Thượng, rước nước từ đền Hạ về đền Thượng. Ngoài ra còn có đánh cờ người. Hội vãn vào mùng 10 có lễ duyệt quân, tạ ơn thánh. Đến ngày 11 làm lễ rửa khí giới và ngày 12 làm lễ rước cờ. Lễ hội Gióng là một tài sản vô giá cần được lưu truyền mãi về sau.

1. Giới thiệu chung về hội Gióng

– Tên gọi: Lễ hội Gióng, hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

– Thời gian:

Từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4: thời gian chuẩn bị.

Hội chính bắt đầu từ ngày mồng 6.

– Địa điểm diễn ra trên một khu vực rộng lớn, xung quanh những vết tích còn lại của Thánh tại quê hương:

Cố Viên: tức vườn cũ, nay ở giữa đồng thông Đổng Viên, tương truyền là vườn tương cà của mẹ Gióng, nơi bà giẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân kì lạ cũng ở đây.

Miếu Ban: thuộc thôn Phù Dực (tên cũ là rừng Trại Nòn), nơi Thánh được sinh ra. Đằng sau còn một ao nhỏ, giữa ao có gò, trên gò có bể con bằng đá tượng trưng cho bồn tắm và một chiếc liềm bằng đá là dụng cụ cắt rốn cho người anh hùng.

Đền Mẫu (đền Hạ): nơi thờ mẹ Gióng, xây ở ngoài đê.

Đền Thượng: nơi thờ phụng Thánh, xây cất từ vị trí ngôi miếu tương truyền có từ thời Hùng Vương thứ sáu, trên nền nhà cũ của mẹ Thánh, có tượng Thánh, 6 tượng quan văn, quan võ chầu hai bên cùng 2 phỗng quỳ và 4 viên hầu cận.

Advertisement

2. Các hoạt động chính của hội Gióng

a. Lễ rước

Rước cờ tới đến mẫu, rước cơm chay lên đền Thượng.

Mồng 8 rước nước từ đền Hạ về đền Thượng.

Ngày mồng 10, vãn hội có lễ duyệt quân, tạ ơn thánh.

Ngày 11 làm lễ rửa khí giới.

Ngày 12 làm lễ rước cờ báo tin thắng trận.

b. Hát thờ

Địa điểm: trước thủy đình ở đền Thượng.

Loại hình chủ yếu: Hát dân ca.

c. Hội trận

– Địa điểm: Một cánh đồng rộng lớn.

– Mô phỏng lại cảnh Thánh Gióng đánh giặc:

28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp, tượng trưng 28 đạo quân thù; 80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp là quân ta.

Đi đầu đám rước là dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ dọn đường, tượng trưng đạo quân mục đồng.

Theo sau là ông Hổ từng giúp Thánh đánh giặc.

Trong đám rước còn có ông Trống, ông Chiêng và 3 viên Tiểu Cổ mặc áo xanh lĩnh xướng.

Còn có cả đánh cờ người. Trong khi ông hiệu cờ đang say sưa múa cờ thì dân chúng xem hội chia nhau đồ tế lễ vì tin rằng chúng sẽ đem lại may mắn cho cả năm.

Điểm kết thúc: Đổng Viên.

3. Ý nghĩa hội Gióng

Giúp người xem chứng kiến được các nghi thức lễ mang tính nghệ thuật và biểu tượng cao.

Dịp để người Việt Nam cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều: cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liêng và trần thế…

Gìn giữ tài sản vô giá lưu truyền về sau.

Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 10 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 2

Soạn bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

Hôm nay, chúng tôi xin cung cấp là tài liệu học tập Soạn văn 6: Sơn Tinh Thủy Tinh, thuộc sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mời các bạn học sinh tham khảo sau đây.

Câu 1. Đối với cuộc sống của con người, tuỳ từng thời điểm cụ thể, các hiện tượng tự nhiên có thể bộc lộ một trong hai mặt: ích lợi và tác hại. Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiện tượng đó.

Ví dụ:

– Mưa

Ích lợi: cung cấp nước cho sinh hoạt, lao động sản xuất…

Tác hại: Mưa nhiều gây ra ngập úng, lũ lụt…

– Gió:

Ích lợi: Đem lại không khí mát mẻ…

Tác hại: Gió mạnh kèm theo mưa, có thể phá hủy cây cối, nhà cửa…

Câu 2. Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượng tự nhiên mà em biết.

Một số hoạt động như: trồng cây gây rừng, hạn chế sử dụng bao bì ni-lông, xử lí nước thải công nghiệp…

Câu 1. Sính lễ ở đây có gì đặc biệt?

Sính lễ đều là sản vật quý hiếm, khó tìm.

Câu 2. Điều gì xảy ra khi Thủy Tinh tức giận? Sơn Tinh đã ngăn chặn dòng nước lũ bằng cách nào?

Khi Thủy Tinh tức giận, đem quân đuổi theo Sơn Tinh, đòi cưới Mị Nương. Sơn Tinh ngăn chặn dòng nước lũ bằng cách: bốc từng quả đồi dời từng dãy núi, ngăn chặn dòng nước lũ.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Các sự kiện trong một câu chuyện dân gian thường được kết nối với nhau bởi quan hệ nguyên nhân và kết quả. Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả và thể hiện chuỗi quan hệ đó theo mẫu sau:

Vua Hùng tổ chức kén rể.

Hai chàng trai tài giỏi cùng đến thi tài, không ai chịu thua ai.

Vua Hùng ra điều kiện ai mang sính lễ đến trước thì gả con gái cho.

Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị Nương.

Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ liền đem quân đuổi theo, thành Phong Châu ngập trong biển nước.

Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.

Thủy Tinh thua trận.

Hàng năm vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua trận.

Câu 2. Trong câu chuyện này, những nhân vật nào được gọi là thần? Hãy chỉ ra những đặc điểm khiến cho họ được coi là những vị thần.

– Những nhân vật được gọi là thần: Sơn Tinh, Thủy Tinh

– Đặc điểm khiến họ được coi là thần: tài năng và sức mạnh phi thường.

Nhân vật Sơn Tinh: vẫy tay về phía đông phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây phía tây mọc lên từng dãy núi đồi; thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng lũ.

Nhân vật Thủy Tinh: gọi gió gió đến, hô mưa mưa về; gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả trời đất dâng nước sông lên cuồn cuộn.

Câu 3. Cuộc thi tài kén rể trong câu chuyện này có gì đặc biệt?

– Sơn Tinh và Thủy Tinh đều xuất chúng nên Hùng Vương không biết lựa chọn ai, bèn nghĩ ra yêu cầu ai mang sính lễ đến trước sẽ lấy được Mị Nương.

– Sính lễ gồm có: một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà gà chín cựa ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

Câu 4. Sơn Tinh phải giao tranh với Thuỷ Tinh vì lí do gì? Ai là người thắng cuộc và vì sao người thắng cuộc xứng đáng được xem là một anh hùng?

– Lý do Sơn Tinh phải giáo tranh với Thủy Tinh: Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương về.

– Sơn Tinh là người thắng cuộc.

– Sơn Tinh được xem là anh hùng vì đã ngăn chặn được dòng nước lũ, bảo vệ cuộc sống của nhân dân. Sơn Tinh cũng chính là biểu tượng cho sức mạnh của nhân dân trong công cuộc khắc phục thiên tai, bảo vệ cuộc sống.

Câu 5. Chủ đề của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã giải thích nguyên nhân của hiện tượng thiên nhiên lũ lụt hàng năm xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ. Đồng thời truyện đã suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng (Thần núi Tản Viên trở thành con rể của vua). Qua đó thể hiện sức mạnh đoàn kết và tinh thần quyết tâm chinh phục thiên nhiên.

Câu 6. Truyền thuyết cũng thường lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết trong năm. Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh lí giải hiện tượng tự nhiên nào? Tác giả dân gian cho rằng do đâu mà có hiện tượng tự nhiên đó?

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh lý giải hiện tượng lũ lụt.

Tác giả dân gian cho rằng do oàn nặng thù sâu mà hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh, khiến cho nước ngập khắp mọi nơ, gây ra lũ lụt.

Câu 7. Thử tưởng tượng em là Thuỷ Tinh và nêu những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật sau khi bị thua cuộc.

Suy nghĩ, cảm xúc của Thủy Tinh sau khi thua trận: Thất vọng, tức giận và không chấp nhận thua cuộc, quyết tâm tìm cách trả thù.

Viết kết nối với đọc

Đây là tưởng tượng của nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp về hình ảnh Sơn Tinh và Thuỷ Tinh:

(Nguyễn Nhược Pháp, trích Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Điều này cho thấy, từ những thông tin về nhân vật trong câu chuyện, mỗi chúng ta đều có thể tưởng tượng ra ngoại hình của nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo cách riêng. Hãy ghi lại tưởng tượng của em bằng một đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu).

Gợi ý: 

– Mẫu 1: Sau khi đọc truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em cảm thấy rất ấn tượng với hai nhân vật chính. Sơn Tinh là chúa miền non cao. Thân hình khỏe mạnh, khuôn mặt tuấn tú. Thần có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Còn Thủy Tinh là chúa vùng nước thẳm. Sức mạnh không hề thua kém: hô mưa mưa về, gọi gió gió đến. Nhưng khuôn mặt không được anh tuấn, lại mang vẻ gian ác. Cả hai vị thần đều vô cùng tài giỏi.

– Mẫu 2: Sơn Tinh và Thủy Tinh là truyền thuyết rất quen thuộc đối với nhân dân ta. Khi đọc truyền thuyết, em đã có những tưởng tượng về ngoại hình của hai vị thần này. Trước hết là Sơn Tinh, thần có khuôn mặt anh tuấn. Nước da ngăm đen nhưng đầy khỏe khoắn. Đôi mắt toát lên vẻ cương nghị. Thần có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Thủy Tinh cũng không hề thua kém. Nhưng vẻ ngoài có phần đáng sợ. Khuôn mặt toát lên vẻ gian ác với chòm râu quăn xanh rì. Thần có khả năng: hô mưa mưa về, gọi gió gió đến. Mỗi người một vẻ nhưng đều tài năng đều hơn người.

– Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc thể loại truyện truyền thuyết.

– Bố cục:

Phần 1: Từ đầu đến “ mỗi thứ một đôi ”. Hùng Vương thứ mười tám kén rể cho con gái.

Phần 2: Tiếp theo đến “ Thần nước đành rút quân ”. Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn và cuộc giao đấu của hai vị thần.

Phần 3: Còn lại. Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh.

– Tóm tắt: Vào đời Hùng Vương thứ mười tám, nhà vua có một người con gái xinh đẹp, thùy mị. Tên của nàng là Mị Nương. Vua muốn tìm cho Mị Nương một người chồng xứng đáng. Một hôm, hai chàng trai đến xin cầu hôn. Cả hai đều có tài năng hơn người. Một người là Sơn Tinh, một người là Thủy Tinh. Nhà vua đều hài lòng, không biết gả Mị Nương cho ai. Sau khi bàn với các chư hầu, vua đưa ra điều kiện ngày mai ai mang lễ vật đến trước sẽ lấy được Mị Nương làm vợ. Lễ vật gồm có một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà gà chín cựa ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi. Sáng sớm hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, được rước Mị Nương về núi. Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương đùng đùng nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh. Cuộc chiến diễn ra suốt mấy tháng trời, gây ra biết bao tai họa. Cuối cùng, sức Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã cạn kiệt, thần nước đành rút quân. Hằng năm, Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

1. Hùng Vương thứ mười tám kén rể cho con gái

– Giới thiệu về thời gian: thời vua Hùng thứ mười tám.

– Sự kiện chính: Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa tình nết dịu hiền. Vua cha hết mực yêu thương nên muốn kén cho nàng một người chồng xứng đáng.

– Các sự kiện kéo theo: Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh.

Advertisement

Một người ở miền biển: gọi gió gió đến, hô mưa mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh.

– Chính vì Sơn Tinh và Thủy Tinh đều xuất chúng nên Hùng Vương không biết lựa chọn ai, bèn nghĩ ra yêu cầu ai mang sính lễ đến trước sẽ lấy được Mị Nương.

– Sính lễ gồm có: một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà gà chín cựa ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

2. Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn và cuộc giao đấu của hai vị thần

– Nguyên nhân giao đấu của hai vị thần: Sơn Tinh mang lễ vật đến trước rước Mị Nương về núi. Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương nên nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh để cướp Mị Nương về.

– Diễn biến của trận đấu:

Thủy Tinh hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời. Nước ngập khắp các đồng ruộng nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi sườn núi, thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng dãy núi, ngăn chặn dòng nước lũ.

– Kết quả: Thủy Tinh sức lực đã kiệt, phải rút quân.

3. Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh

– Từ đó, hàng năm, Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh với hy vọng cướp được Mị Nương.

– Nhưng Thủy Tinh đều bị Sơn Tinh đánh bại.

Soạn Bài Gió Lạnh Đầu Mùa – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 67 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Gió lạnh đầu mùa

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 6: Gió lạnh đầu mùa. Mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết được giới thiệu sau đây.

1. Kể về một sự giúp đỡ, chia sẻ mà em đã từng dành cho ai đó hoặc từng đón nhận:

– Việc đã giúp đỡ:

Em đã đưa một bà cụ qua đường.

Em đã cho bạn mượn bút trong giờ kiểm tra.

– Việc được giúp đỡ:

Bạn trực nhật giúp khi em đến muộn do xe bị hỏng

Bác hàng xóm đưa em về nhà…

2. Đọc nhan đề Gió lạnh đầu mùa, em dự đoán nhà văn sẽ kể câu chuyện diễn ra vào mùa đông.

Câu 1. Chiếc áo bông cũ có xuất hiện ở phần tiếp theo của câu chuyện không?

Dự đoán: Có/Không

Câu 2. Dáng vẻ bề ngoài của bé Hiên được miêu tả như thế nào?

Co ro đứng bên cột quán.

Mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay.

Câu 3. Theo em, mẹ Sơn có phạt hai chị em Sơn không? Điều gì khiến em suy đoán như vậy?

Mẹ Sơn không phạt hai chị em Sơn. Bởi hành động của chị em Sơn xuất phát từ lòng tốt.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Câu chuyện được kể bằng lời kể của người kể chuyện ngôi thứ mấy?

Câu chuyện được kể bằng lời của người kể chuyện theo ngôi thứ ba.

Câu 2. Liệt kê một số chi tiết, hình ảnh miêu tả thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ.

Sơn và chị Sơn vẫn thân mật chơi đùa, chứ không kiêu kì và khinh khỉnh như các em họ của Sơn.

Chị Lan bỗng giơ tay vẫy một con bé, từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, gọi: “Sao không lại đây, Hiên? Lại đây chơi với tôi”.

Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước đến gần…

Chị Lan cũng đến hỏi: “Sao áo mày rách thế…”

Sơn nghĩ đến chiếc áo bông cũ, nói với chị Lan mang đến cho Hiên. Chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo.

Câu 3. Chỉ ra các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn khi nghe mẹ và vú trò chuyện về chiếc áo của Duyên; khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ con Hiên. Những suy nghĩ, cảm xúc ấy giúp em cảm nhận điều gì ở nhân vật Sơn.

– Các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn:

Mẹ Sơn nhắc đến làm Sơn nhớ em, cảm động và thương em quá. Sơn thấy mẹ rơm rớm nước mắt.

Một ý nghĩ thoáng qua, Sơn lại gần chị thì thầm: Hãy là chúng ta mang cho nó cái áo bông cũ chị ạ.

Sơn đứng lặng yên, tự dưng trong lòng thấy ấm áp, vui vui.

– Những suy nghĩ, cảm xúc ấy cho thấy Sơn là một cậu bé nhạy cảm, giàu lòng thương người.

Câu 4. Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn cảm thấy như thế nào? Cảm xúc ấy giúp em hiểu được điều gì của sự chia sẻ?

– Sơn cảm thấy vui vẻ, ấm áp: “Sơn đứng lặng yên chờ đợi, trong lòng tự nhiên ấm áp vui vui”.

– Cảm xúc ấy cho thấy ý nghĩa của sự chia sẻ: đêm đến sự hạnh phúc cho cả người nhận và người cho.

Câu 5. Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao.

– Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ không làm giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn.

– Nguyên nhân: Bởi đó là phản ứng bình thường của một đứa trẻ trước tâm lý sợ bị mẹ mắng.

Câu 6. Hãy nhận xét về cách ứng xử của mẹ Sơn và mẹ Hiên trong đoạn cuối câu chuyện.

Cách ứng xử của mẹ Sơn: cho mẹ Hiên mượn năm hào về may áo cho con, điều đó thể hiện lòng nhân ái giữa con người.

Cách ứng xử của mẹ Hiên: đem trả lại chiếc áo, điều đó thể hiện mẹ Hiên là một con người có lòng tự trọng.

Câu 7. Đọc lại một số đoạn văn miêu tả lại những đổi thay của đất trời khi mùa đông đến. Em có thích những đoạn văn này không. Vì sao?

– Học sinh tự bày tỏ ý kiến (Thích/Không thích)

– Nguyên nhân: Những đoạn văn miêu tả lại những đổi thay của đất trời khi mùa đông hiện lên rất chân thực. Nó góp phần thể hiện ngòi bút miêu tả tinh tế của Thạch Lam.

Câu 8. Hãy chỉ ra một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật cô bé bán diêm (Cô bé bán diêm) và Hiên (Gió lạnh đầu mùa).

– Giống: đều là những cô bé có hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn.

– Khác nhau:

Cô bé bán diêm: Không có sự yêu thương của gia đình, mọi người xung quanh. Kết thúc truyện phải chết trong đêm giao thừa giá rét.

Hiên: nhận được yêu thương của người mẹ, của chị em Sơn và sự giúp đỡ của mẹ con Sơn.

Viết kết nối với đọc

Có nhiều nhân vật trẻ em xuất hiện trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận về một nhân vật mà em thấy thú vị.

– Gợi ý:

Lựa chọn nhân vật trẻ em mà em cảm thấy thú vị: Sơn, chị Lan, bé Hiên.

Giới thiệu đôi nét về nhân vật đó, nêu cảm nhận về nhân vật: yêu thích, cảm phục…

– Bài mẫu:

Nhân vật Sơn: Trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa, nhân vật Sơn đã để lại nhiều ấn tượng trong lòng người đọc. Sơn là một cậu bé thân thiện, tốt bụng và giàu tình cảm. Điều đó được nhà văn khắc họa qua nhiều chi tiết. Khi mẹ và người vú nhắc đến đứa em gái đã mất, Sơn cảm thấy thương em và nhớ em. Nếu mấy đứa em họ của Sơn đều “kiêu kì và khinh khỉnh” với bọn trẻ con ở khu chợ thì Sơn vẫn tỏ ra dễ gần, thân thiện với chúng. Đặc biệt nhất, khi thấy Hiên – một cô bạn có gia cảnh nghèo khó làm cậu nhớ đến em gái. Sơn đã động lòng thương, nghĩ đến việc sẽ đem chiếc áo bông cũ của em cho Hiên. Điều đó thể hiện Sơn là một cậu bé biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè. Nhân vật Sơn tuy chỉ là một đứa trẻ nhưng đã đem đến một bài học về tấm lòng nhân ái.

Nhân vật chị Lan: Trong Gió lạnh đầu mùa xuất hiện khá nhiều nhân vật trẻ con, nhưng tôi cảm thấy ấn tượng nhất với nhân vật Lan – chị gái của Sơn. Lan được khắc họa trong truyện là một cô bé đảm đang, tháo vát. Lan dậy từ sớm cùng mẹ ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống, giúp mẹ lấy thúng áo ra cho em mặc…Không chỉ vậy, cô bé còn là một người giàu tình yêu thương. Đối với em trai, cô bé hết mực yêu thương: là người gọi em dậy mỗi buổi sớm, an ủi động viên em… Còn với trẻ con trong xóm, Lan luôn hòa đồng và thân thiết. Khi nhìn thấy Hiên đứng ở xa mà không đến chơi cùng, Lan đã gọi Hiên lại, hỏi thăm rất chân thành. Khi nghe em trai đề nghị đem chiếc áo bông cho Hiên, Lan cũng đồng ý và còn hăm hở chạy về nhà lấy. Qua nhân vật này, nhà văn Thạch Lam đã gửi gắm đến người đọc bài học về tình yêu thương.

Nhân vật Hiên: Trong truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa”, người đọc sẽ cảm thấy ấn tượng với hình ảnh Hiên. Cô bé sinh ra trong một gia đình nghèo khó. Mẹ Hiên làm nghề mò cua bắt ốc kiếm ăn qua ngày nên không có tiền may áo ấm cho con. Hiên chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay. Tuy vậy, cô bé vẫn nhận được tình yêu thương của người mẹ, cũng như sự đồng cảm của chị em Sơn. Chiếc áo mà Hiên nhận được gửi gắm tấm lòng nhân ái, thảo thơm. Nhà văn Thạch Lam đã khắc họa nhân vật Hiên để gửi gắm một bài học ý nghĩa.

1. Tác giả

– Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân) sinh tại Hà Nội, trong một gia đình công chức gốc quan lại.

– Ông là em ruột của Nhất Linh và Hoàng Đạo, cả ba đều là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.

– Khi còn nhỏ, Thạch Lan sống ở quê là phố huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Sau đó ông theo cha chuyển sang tỉnh Thái Bình.

– Ông học ở Hà Nội, sau khi thi đỗ tú tài phần thứ nhất thì ra làm báo viết văn.

– Thạch Lam thường viết “những truyện không có chuyện”, chủ yếu là khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày.

– Văn của ông trong sáng, giản dị mà thâm trầm sâu lắng.

– Một số tác phẩm:

Truyện ngắn: Gió lạnh đầu mùa (1937), Nắng trong vườn (1938), Sợi tóc (1942)

Tiểu thuyết: Ngày mới (1939)

Tùy bút: Hà Nội băm sáu phố phường (1943)…

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

Truyện được in trong tập truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” (NXB Đời nay, 1937).

b. Tóm tắt

Buổi sáng hôm nay, khi thức dậy, Sơn cảm nhận rõ cái rét của mùa đông đã đến. Chị và mẹ của Sơn đều đã dậy, ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống. Mọi người đều đã mặc áo ấm cả. Sơn được mẹ cho mặc một cái áo vệ sinh màu nâu sẫm với một cái áo dạ khâu chỉ đỏ. Sau đó, hai chị em chạy ra chợ chơi cùng với lũ trẻ con trong làng. Chúng đều là những đứa trẻ nhà nghèo không có áo ấm để mặc. Khi nhìn thấy chị em Sơn với những chiếc áo ấm thì liền đến gần xuýt xoa khen ngợi. Hiên là một cô bé nhà nghèo, không có áo ấm để mặc. Sơn nhìn thấy động lòng thường, bàn với chị về nhà lấy chiếc áo bông cũ đem cho Hiên. Về đến nhà, hai chị em lo sợ mẹ biết được, định sang nhà Hiên đòi áo nhưng không thấy đâu. Khi về nhà thì liền thấy mẹ Hiên đang ngồi nói chuyện với mẹ mình. Mẹ Sơn thấy nhà Hiên nghèo khổ bèn cho mẹ Hiên mượn năm hào may áo ấm cho con.

Advertisement

c. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “ rơm rớm nước mắt ”: Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa.

Phần 2. Tiếp đến “ ấm áp vui vui ”: Cảnh hai chị em Sơn cùng vui chơi và chia sẻ áo ấm cho Hiên.

Phần 3. Còn lại: Sự lo lắng của Sơn và cảnh mẹ Hiên trả lại áo.

1. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn những ngày gió đầu mùa

– Khung cảnh mùa đông:

Qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.

Ngoài sân, đất khô trắng, cơn gió vi vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ, thổi lăn những cái lá khô lạo xạo.

Trời u ám, toàn một màu trắng đục. Những cây lan trong chậu, lá rung động và sắt lại vì rét.

– Cảnh sinh hoạt của mọi người trong gia đình

Sơn tung chăn tỉnh dậy, không bước xuống giường ngay mà còn ngồi thu tay trong bọc chăn.

Mẹ và chị Sơn đã trở dậy, ngồi quạt hỏa lò để pha nước uống.

Mẹ Sơn bảo chị Lan lấy thúng áo ra cho em.

Chị Lan khệ nệ ôm cái thúng áo lên đặt lên đầu phản.

Mẹ Sơn cầm chiếc áo bông cũ, nhắc đến em Duyên làm Sơn thấy cảm động.

2. Cảnh hai chị em Sơn chơi đùa ở chợ

– Hoàn cảnh của những đứa trẻ ở chợ: chúng ăn mặc không khác gì ngày thường, những bộ quần áo màu nâu bạc đã vá nhiều chỗ; môi thâm tím lại, da thịt thâm đi; mỗi cơn gió đến là lại run lên…

– Thái độ của chị em Sơn: vẫn thân mật chơi đùa cùng, không kiêu kì và khinh khỉnh như các em họ của Sơn.

– Cuộc trò chuyện với Hiên:

Chị Lan bỗng giơ tay vẫy một con bé, từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, gọi: “Sao không lại đây, Hiên? Lại đây chơi với tôi”.

Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước đến gần thì trông thấy con bé co ro đứng bên cột quá, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay.

Chị Lan cũng đến hỏi: “Sao áo mày rách thế, Hiên? Áo lành đâu không mặc?”

Khi biết Hiên chỉ có mỗi một chiếc áo để mặc, Sơn nói với chị rằng sẽ đem chiếc áo bông cũ cho Hiên. Chị Lan đồng ý, chạy về nhà đem áo đến.

3. Sự lo lắng của Sơn và cảnh mẹ Hiên trả lại áo

– Sơn nghe người vú già nói mẹ đã biết chuyện hai chị em cho Hiên áo bông cũ.

– Sợ mẹ mắng, Sơn vội chạy đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo, nhưng không thấy Hiên.

– Khi về đến nhà, hai chị em ngạc nhiên khi thấy mẹ Hiên đang ở trong nhà, và mang áo sang trả.

– Mẹ Sơn đã hỏi thăm, cho mẹ Hiên mượn 5 hào để may áo cho con.

– Mẹ Sơn không trách mắng mà âu yếm ôm vào lòng.

Soạn Bài Thu Hứng – Kết Nối Tri Thức 10 Ngữ Văn Lớp 10 Trang 47 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Thu hứng

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn học sinh lớp 10 trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Mời khảo nội dung chi tiết được chúng tôi đăng tải ngay sau đây.

Gợi ý:

– Những bài thơ Đường luật trong thường tuân theo những quy định về niêm, luật nhất định.

– Ai cũng từng một lần phải trải qua cảm giác xa gia đình như đi học hay làm ở xa, đi du lịch hoặc công tác nhiều ngày… Khi đó chúng ta đều sẽ cảm thấy nhớ người thân, muốn trở về nhà.

Câu 1. Khung cảnh mùa thu được tái hiện trong bài thơ (màu sắc, không khí, trạng thái vận động của sự vật).

Màu sắc: trắng của sương, xanh của dòng sông, vàng của hoa cúc, bạc của mây.

Không khí: u ám, ảm đạm và buồn bã.

Trạng thái vận động của sự vật: mạnh mẽ, như được nén không gian lại.

Câu 2. Hãy nhận diện phép đối trong cả nguyên tác và bản dịch nghĩa trong các cặp câu thơ 3 – 4 và 5 – 6.

– Câu thơ 3 và 4:

Nguyên tác: ba lãng kiêm thiên dũng – phong vân tiếp địa âm

Bản dịch: sóng tung vọt trùm bầu trời – mây sà xuống khiến mặt đất âm u.

– Câu 5 và 6:

Nguyên tác: tùng cúc – cô chu; lưỡng khai – nhất hệ ; tha nhật lệ – cố viên tâm

Bản dịch: khóm cúc – con thuyền; hai lần với lẻ loi; rơi nước mắt – nhớ về vườn cũ

Câu 3. Âm thanh của tiếng dao thước may áo, tiếng chày đập vải gợi ra không khí gì?

Âm thanh của tiếng dao thước may áo, tiếng chày đập vải gợi ra không khí lao động khẩn trương, nhộn nhịp.

Câu 1. Mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng .

– Bố cục gồm 4 phần đề, thực, luận, kết.

– Cách gieo vần: vần bằng ở câu 1,2,4,6 và 8: lâm – sâm – âm – tâm – châm.

– Luật bằng trắc: Tiếng thứ 2 thanh bằng thì tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 thanh bằng và dòng tiếp theo ngược lại:

Câu 1: T T B B T T B (v)

Câu 2: B B T T T B B (v)

Câu 3: B B T T B B T

Câu 4: T T B B T T B (v)

Câu 5: T T B B B T T

Câu 6: B B T T T B B (v)

Câu 7: B B T T B B T

Câu 8: T T B B T T B (v)

Câu 2. Đối chiếu hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa), từ đó, chỉ ra những chỗ hai bản dịch thơ có thể chưa diễn đạt hết sắc thái và ý nghĩa của nguyên văn.

– Bản dịch thơ 1:

Câu thơ 1: Bản dịch thơ không có từ “điêu thương” nhằm gợi sự tàn phá khắc nghiệt của sương móc đối với rừng phong.

Câu thơ 2: Bản dịch không dịch hai địa danh Vu sơn và Vu giáp. Từ cụm từ “khí thu lòa” trong bản dịch chưa thể hiện hết ý của từ “tiêu sâm”.

Câu thơ 3: Việc sử dụng từ “thẳm” làm cho âm hưởng thơ bị trầm xuống so với nguyên tác.

Câu thơ 5: Bản dịch thơ bỏ đi nghĩa của từ “lưỡng khai” chỉ số lần.

Câu thơ 6: Bản dịch thơ bỏ nghĩa của từ “cô” chỉ sự lẻ loi, đơn độc.

– Bản dịch thơ 2:

Câu thơ 1: Bản dịch thơ chưa thể hiện được tác động của sương giá, đã tàn phá dữ dội rừng phong.

Câu thơ 2: Cụm từ “khí thu dày” chưa thể hiện hết ý của từ “tiêu sâm” gợi sự tiêu điều, u ám.

Câu 3. Những hình ảnh và từ ngữ nào được dùng để gợi không khí cảnh thu trong bốn câu đầu của bài thơ? Khung cảnh mùa thu này có thể gợi cho bạn những ấn tượng gì?

Những hình ảnh và từ ngữ được dùng để gợi tả không khí của cảnh thu trong bốn câu thơ đầu: sương trắng xóa, rừng phong tiêu điều, núi Vu kẽm Vu hơi thu hiu hắt.

Khung cảnh mùa thu này gợi sự tiêu điều, ảm đạm và nhuốm màu tâm trạng của nhà thơ.

Câu 4. Nhận diện nhân vật trữ tình được thể hiện qua các từ ngữ và hình ảnh trong hai câu thơ 5 và 6.

Nhân vật trữ tình xuất hiện qua hình ảnh:

Khóm cúc nở hoa đã hai lần: Có thể tác giả so sánh những cánh hoa cúc với những giọt nước mắt nên nói hoa cúc hai lần nhỏ lệ. Nhưng cũng có thể hiểu hai lần hoa cúc nở cũng là hai lần nhà thơ nhỏ lệ.

Con thuyền lẻ loi: Là phương tiện duy nhất nhà thơ gửi gắm ước nguyện về quê.

Câu 5. Việc mô tả khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu thơ kết có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình?

Việc mô tả khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu thơ kết đã đem đến cho bức tranh sinh hoạt nơi đây một chút niềm vui về sự sống. Nhưng điều đó càng khiến cho nhà thơ thêm nhớ về quê hương tha thiết.

Câu 6. Thu hứng được viết trong một hoàn cảnh đặc biệt của cuộc đời Đỗ Phủ. Phải chăng tác phẩm chỉ thể hiện nỗi niềm thân phận cá nhân của nhà thơ?

Thu hứng được viết trong một hoàn cảnh đặc biệt của cuộc đời Đỗ Phủ. Nhưng bài thơ không chỉ thể hiện nỗi niềm thân phận cá nhân của nhà thơ, mà còn thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc.

Câu 7. Có ý kiến cho rằng câu thơ nào trong bài thơ cũng thể hiện cảm xúc về mùa thu, nỗi niềm tâm sự của tác giả trong mùa thu. Bạn nghĩ gì về ý kiến này?

Ý kiến chưa chính xác. Bốn câu thơ đầu, tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảnh thu.

Những yếu tố làm nên đặc trưng và sức hấp dẫn của thơ Đường luật và thơ hai-cư có nhiều điểm gần gũi nhau. Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về những điểm tương đồng ấy.

Gợi ý:

Những yếu tố làm nên đặc trưng và sức hấp dẫn của thơ Đường luật và thơ hai-cư có nhiều điểm gần gũi nhau. Trước tiên, về dung lượng, cả hai thể thơ đều bị giới hạn về số lượng câu, từ. Ví dụ, các thể thơ Đường luật là thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú hay song thất lục bát…; bài thơ Hai-cư trong tiếng Nhật chỉ gồm ba dòng (dòng 1 và dòng 3 có năm âm tiết, dòng 2 có bảy âm tiết) Chính điều này đã khiến cho ngôn ngữ được sử dụng trong thơ mang tính hàm súc, cô đọng và tập trung khơi gợi nhiều hơn là miêu tả. Thơ Đường luật và thơ Hai-cư có những khoảng trống cần thiết để người đọc có thể bước vào làm chủ thế giới bài thơ tạo ra. Bên cạnh đó, cả hai thể thơ đều được lấy cảm hứng sáng tác từ đề tài thiên nhiên. Thiên nhiên được sử dụng để thể hiện một triết lí, hay cảm xúc nào đó. Thơ Đường luật và thơ Hai-cư đều là những thể thơ truyền thống của hai nền văn học Trung Quốc và Nhật Bản.

Advertisement

a. Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ được sáng tác năm 766, khi nhà thơ đang ở Quỳ Châu.

– Đỗ Phủ sáng tác chùm “Thu hứng” gồm 8 bài thơ, trong đó cảm xúc mùa thu là bài thơ thứ nhất. Ông được người Trung Quốc gọi là “Thi thánh”.

b. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1: 4 câu đầu. Bức tranh vào mùa thu.

Phần 2: 4 câu còn lại. Tình cảm qua khung cảnh mùa thu.

c. Thể thơ

Bài thơ “Cảm xúc mùa thu” được viết theo thể thất ngôn bát cú.

a. Bức tranh vào mùa thu

“Rừng phong lác đác, hạt móc sa”: gợi vẻ xơ xác, tiêu điều.

“Vu sơn, Vu giáp”: hẻm Vu hiểm trở, hùng vĩ dựng đứng nên ánh mặt trời khó lọt xuống lòng sông.

Hình ảnh đối lập: sóng vọt lên tận lưng trời – mây sa sầm xuống mặt đất: chuyển động từ trên cao xuống thấp.

b. Tình cảm của nhà thơ qua khung cảnh mùa thu

Cúc nở hoa hai lần – làm tuôn rơi nước mắt ngày trước: nỗi buồn sâu lắng của nhà thơ.

Cố chu: con thuyền cô độc, là phương tiện duy nhất nhà thơ gửi gắm ước nguyện về quê.

Âm thanh tiếng chày đập vải nhộn nhịp trên sông để chuẩn bị cho mùa đông tới.

Soạn Bài Hiền Tài Là Nguyên Khí Của Quốc Gia – Kết Nối Tri Thức 10 Ngữ Văn Lớp 10 Trang 74 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Nội dung chi tiết của tài liệu được đăng tải sau đây, mời các bạn học sinh lớp 10 cũng tham khảo để chuẩn bị bài nhanh chóng và đầy đủ hơn.

Soạn bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Trước khi đọc

Câu 1. Bạn nghĩ gì khi nhìn thấy (trực tiếp hoặc qua phim ảnh) những hàng bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).

Khi nhìn thấy những hàng bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, tôi cảm thấy rất khâm phục, kính trọng và tự hào về các bậc cha ông.

Câu 2. Bạn đã thấy, đã nghe câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” ở đâu, trong hoàn cảnh nào?

Ví dụ: Một chuyến tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám; Tiết học môn Ngữ văn..

Trong khi đọc

Câu 1. Các vị vua anh minh đã ban ân gì cho kẻ sĩ?

Yêu mến cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, nêu tên ở tháp Nhạn, ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ.

Câu 2. Lí do chính của việc dựng bia là gì?

Vinh danh, lưu lại tiếng thơm muôn đời.

Khiến cho kẻ sĩ trong vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tìm trong đoạn 2 của văn bản những từ ngữ thể hiện thái độ trọng dụng hiền tài của “các đấng thánh đế minh vương”.

Những từ ngữ: quý, yêu mến, đề cao, mừng

Câu 2. Trong văn bản có một câu trực tiếp nói về mục đích của việc dựng bia ghi danh những người đỗ tiến sĩ. Bạn hãy cho biết đó là câu nào.

“Thế thì việc dựng tấm bia đá này lợi ích rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước.”

Câu 3. Xác định luận đề của văn bản và cho biết vì sao bạn xác định như vậy?

Luận đề: Bàn về tầm quan trọng của hiền tài đối với vận mệnh của đất nước.

Dựa vào: Nhan đề, lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản.

Câu 4. Xét về nội dung, đoạn 3 có mối quan hệ như thế nào với đoạn 2?

Xét về nội dung, đoạn 3 tiếp tục bổ sung cho đoạn 2.

Đoạn 2: Việc làm thể hiện sự coi trọng của “các đấng thánh đế minh vương” với người hiền tài trong thiên hạ.

Đoạn 3: Nói về những chính sách khuyến khích hiền tài đã được làm và đang tiếp tục làm (khắc bia) của đất nước.

Câu 5. Bạn hãy khái quát về nội dung đoạn 4 và cho biết đoạn này đảm nhận chức năng gì trong mạch lập luận.

Nội dung: Kẻ sĩ nên bị tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp.

Chức năng trong mạch lập luận: luận cứ trong mạch lập luận, nói đoạn 4 và 5.

Câu 6. Khi viết bài văn bia, tác giả đã thể hiện ít nhất hai tư cách: một là của người truyền đạt “thánh ý”, hai là của kẻ sĩ được trọng dụng, thường suy nghĩ về việc báo đáp. Việc thống nhất hai tư cách đó đã chi phối như thế nào đến cách triển khai luận điểm của tác giả?

Việc triển khai luận điểm của tác giả sẽ có sự đối chiếu nên cụ thể, rõ ràng hơn.

Câu 7. Tìm một vài dẫn chứng lịch sử (qua những gì đã học và tìm hiểu thêm) để làm sáng tỏ nhận định sau đây của tác giả bài văn bia: “Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.”

Các triều đại phong kiến đều chú trọng việc tổ chức các khoa thi, kén chọn người tài.

Câu 8. Qua việc đọc văn bản ở trên, bạn hiểu gì về tầm quan trọng của việc xác định mục đích viết và bày tỏ quan điểm của người viết trong văn nghị luận?

Xác định được luận điểm, trình bày lí lẽ và dẫn chứng thật rõ ràng.

Lập luận một cách khoa học, lô-gíc…

Kết nối đọc – viết

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về sự cần thiết của việc trọng dụng hiền tài.

Gợi ý:

Thân Nhân Trung đã khẳng định rằng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”. Bởi vậy mà việc trọng dụng, bồi dưỡng hiền tài là vô cùng cần thiết và quan trọng. Trước hết, hiểu đơn giản rằng “hiền tài” là người tài cao, học rộng và có đạo đức. Họ sẽ góp phần đóng góp trí tuệ trên mọi lực vững để xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh. Nhưng không chỉ có trí tuệ, họ còn có phẩm chất và đạo đức tốt đẹp, luôn khao khát cống hiến cho tổ quốc. Từ xưa, các bậc đế vương đều chú trọng đến việc bồi dưỡng hiền tài, kén chọn kẻ sĩ. Những người tài đều được trọng dụng, ban ân và ghi danh sử sách. Đến nay, việc bồi dưỡng nhân tài vẫn luôn được quan tâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao việc bồi dưỡng và kêu gọi nhân tài ra sức phục vụ cho cuộc kháng chiến. Hiện tại, nhiều quỹ khuyến học, học bổng nhằm bồi dưỡng nhân tài được mở ra, đã giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhưng học giỏi. Đất nước Việt Nam muốn sánh vai với các cường quốc năm châu thì cần phải chú trọng bồi dưỡng hiền tài.

Advertisement

Tiếng Anh 6 Unit 7: Skills 1 Soạn Anh 6 Trang 12 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

Bài 1

Read the first two columns of the TV guide and answer the questions. (Đọc hai cột đầu tiên của lịch phát sóng TV và trả lời các câu hỏi.)

TIME

PROGRAMME

DESCRIPTION

8.00

Wildlife: Cuc Phuong Forest

Watch the colourful world of plants, flowers, and animals in their real life.

9.00

Comedy: The Fox Teacher

Have a lot of fun with a fox teacher and his students on their first day at school.

10.30

Sports: The Pig Race

Watch the cute pigs compete in the most exciting races. Who wins?

11.00

Game show: Children are Always Right

Join this game show today and try to answer interesting questions about pets.

12.15

Science: The Dolphins

Watch funny and interesting clips of intelligent dolphins in their natural life the sea.

1. What’s in the Wildlife programme?

(Có gì trong chương trình Động vật hoang dã?)

2. Is The Fox Teacher a comedy?

(The Fox Teacher có phải là một bộ phim hài không?)

3. What time is the Sports programme?

(Chương trình Thể thao diễn ra lúc mấy giờ?)

4. Can we watch a game show at 10.30?

(Chúng ta có thể xem gameshow lúc 10:30 không?)

5. What is the topic of the Science programme?

(Chủ đề của chương trình Khoa học là gì?)

Hướng dẫn dịch:

THỜI GIAN

CHƯƠNG TRÌNH

MÔ TẢ

8.00

Thế giới động vật: Rừng Cúc Phương

Ngắm nhìn thế giới đầy màu sắc của thực vật, hoa và động vật trong đời sống thực của chúng.

9.00

Hài kịch: Giáo viên cáo

Có rất nhiều niềm vui với một giáo viên cáo và học sinh của mình trong ngày đầu tiên đến trường.

10.30

Thể thao: Đua lợn

Cùng xem những chú heo dễ thương tranh tài trong những cuộc đua hấp dẫn nhất. Ai là người thắng cuộc đây?

11.00

Trò chơi truyền hình: Trẻ em luôn đúng

Hãy tham gia gameshow này ngay hôm nay và thử trả lời những câu hỏi thú vị về thú cưng.

12.15

Khoa học: Cá heo

Xem clip vui nhộn và thú vị về những chú cá heo thông minh trong đời sống tự nhiên dưới biển.

Trả lời:

Khám Phá Thêm:

 

Soạn Sinh 9 Bài 7: Bài tập chương I Giải bài tập Sinh 9 trang 22, 23

1. (It’s) Cuc Phuong Forest.

(Rừng Cúc Phương.)

2. Yes, it is.

(Có phải.)

3. It’s on at 10.30.

(Nó phát sóng lúc 10.30.)

4. No, we can’t.

(Không, chúng ta không thể.)

5. (It’s about) dolphins.

(Nó nói về cá heo.)

Bài 2

Read the TV guide in 1 and write the programmes that these people may choose to watch. (Đọc lịch phát sóng TV ở bài 1 và viết những chương trình mà những người này có thể chọn để xem.)

People

Programmes

1. Phong wants to know more about dogs and cats.

(Phong muốn biết thêm về chó và mèo.)

2. Bob likes programmes that make him laugh.

(Bob thích những chương trình làm cho anh ấy cười.)

3. Nga loves learning about plants and animals.

(Nga rất thích tìm hiểu về các loài động thực vật.)

4. Minh likes watching races.

(Minh thích xem các cuộc đua.)

5. Linh is interested in sea animals.

(Linh thích động vật biển.)

Trả lời:

1. Phong: Children are Always Right

2. Bob: The Fox Teacher

3. Nga: Cuc Phuong Forest

4. Minh: The Pig Race

5. Linh: The Dolphins

Bài 3

Work in groups. Share your table in 2 with your group and see if they agree with you. (Làm việc theo nhóm. Chia sẻ bảng của em ở bài 2 với nhóm của em và xem các bạn có đồng ý với em không.)

Example:

A: I think the best programme for Phong is the game show Children are Always Right.

(Tôi nghĩ chương trình thích hợp nhất cho Phong là trò chơi truyền hình Trẻ em luôn đúng.)

B: I agree. He wants to know more about pets.

Khám Phá Thêm:

 

Top tựa game IO đáng chơi nhất hiện nay

(Mình đồng ý. Anh ấy muốn biết nhiều hơn về các thú cưng.)

Trả lời:

A:I think the best programme for Bob is The Fox Teacher.

I think the best programme for Bob is The Fox Teacher.

(Tôi nghĩ chương trình tốt nhất cho Bob là The Fox Teacher.)

B: I agree. He likes programmes that make him laugh.

(Tôi đồng ý. Anh ấy thích những chương trình làm cho anh ấy cười.)

A: I think the best programme for Nga is Cuc Phuong Forest.

(Tôi nghĩ chương trình phù hợp nhất với Nga là Rừng Cúc Phương.)

B: I agree. She loves learning about plants and animals.

(Tôi đồng ý. Cô ấy thích tìm hiểu về thực vật và động vật.)

A: I think the best programme for Minh The Pig Race.

(Tôi nghĩ chương trình tốt nhất cho Minh là Đua lợn.)

B: I agree. He likes watching races.

(Tôi đồng ý. Anh ấy thích xem các cuộc đua.)

A: I think the best programme for Linh is The Dolphins.

(Tôi nghĩ chương trình phù hợp nhất với Linh là The Dolphins.)

B: I agree. She is interested in sea animals.

(Tôi đồng ý. Cô ấy quan tâm đến động vật biển.)

Bài 4

Work in groups. Tell your group about your favourite TV programme. Your talk should include. (Làm việc theo nhóm. Kể với nhóm em về chương trình TV mà em yêu thích. Bài nói của em nên bao gồm)

– the name of the programme (tên của chương trình)

– the channel it is on (phát trên kênh nào)

– the content of the programme (nội dung của chương trình)

– the reason you like it (lý do bạn thích nó)

You may use these suggestions.

(Bạn có thể sử dụng những gợi ý này.)

– My favourite programme is … .

(Chương trình ưa thích của tôi là … .)

– It’s on … .

(Nó phát sóng trên kênh … .)

Trả lời:

Mẫu 1:

My favorite TV programme is “Discovering of The World”. The programme provides us with a variety of interesting facts about nature, the universe, humans, animals and plans over the world. Through the programme, I have a chance to discover different cultures and have more useful information about aspects of life. “Discovering of The World” is broadcasted on VTV2 every Friday evening. Another reason why I love watching the programme is that I’m always curious about the world and the programme brings convincing answers.

Khám Phá Thêm:

 

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 4 (33 đề) Tài liệu học hè môn Tiếng Việt lớp 4

(Chương trình truyền hình yêu thích của tôi là “Khám phá thế giới”. Chương trình cung cấp cho người xem nhiều thông tin thú vị về tự nhiên, vũ trụ, con người, động vật và các kế hoạch trên thế giới. Thông qua chương trình, tôi có cơ hội khám phá các nền văn hóa khác nhau và có thêm nhiều thông tin hữu ích về các khía cạnh của cuộc sống. “Khám phá thế giới” được phát sóng trên VTV2 vào tối thứ sáu hàng tuần. Một lý do khác khiến tôi thích xem chương trình là tôi luôn tò mò về thế giới và chương trình mang đến những câu trả lời thuyết phục.)

Mẫu 2:

My favourite programme is Tom and Jerry. It’s on Cartoon Network. The cartoon series is about funny tricks between a mouse Jerry and a cat Tom. I like it because it makes me laugh a lot and the characters are really cute.

(Chương trình yêu thích của tôi là Tom và Jerry. Nó phát sóng trên Cartoon Network. Loạt phim hoạt hình về những trò trêu chọc hài hước giữa chú chuột Jerry và chú mèo Tom. Tôi thích nó vì nó làm cho tôi cười rất nhiều và các nhân vật thực sự rất dễ thương.)

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Ai Ơi Mồng 9 Tháng 4 – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 2 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!