Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài Tục Ngữ Về Thiên Nhiên, Lao Động Và Con Người, Xã Hội (2) – Cánh Diều 7 Ngữ Văn Lớp 7 Trang 12 Sách Cánh Diều Tập 2 # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Tục Ngữ Về Thiên Nhiên, Lao Động Và Con Người, Xã Hội (2) – Cánh Diều 7 Ngữ Văn Lớp 7 Trang 12 Sách Cánh Diều Tập 2 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người

Tài liệu sẽ được giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 7 để giúp chuẩn bị bài nhanh chóng và đầy đủ hơn. Mời tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Học sinh tìm đọc.

Đề tài các câu tục ngữ ở đây có gì giống với các câu tục ngữ đã học ở trước?

Gợi ý:

Đề tài của các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất và con người.

Câu 1. Có thể chia các câu tục ngữ trong văn bản làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

Thiên nhiên: 1, 2, 3

Lao động, sản xuất: 4

Con người: 5, 6, 7 và 8

Câu 2. Nêu cách hiểu của em về các câu tục ngữ trên.

– Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ: Trời có màu ráng mỡ gà, sẽ có mưa bão lớn. Vì vậy phải chú ý chống bão cho nhà cửa.

– Nhất thì, nhì thục: Câu tục ngữ nêu vai trò của thời vụ (kịp thời) là hàng đầu. Sau đó mới là yếu tố làm đất kĩ, cẩn thận.

– Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật: Một kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Nếu trời có cầu vồng ở phía đông hoặc ở phía tây là sắp có mưa to gió lớn.

– Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông: Nếu muốn bắt tôm thì phải đi buổi gần chập tối, còn bắt cá thì đi lúc bình minh rạng đông.

– Đói cho sạch, rách cho thơm: Đời sống vật chất có khó khăn vẫn phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.

– Chết trong hơn sống đục: Thà chết mà giữ được nhân phẩm còn hơn sống mà phải chịu nhục.

– Có công mài sắt, có ngày nên kim: Cố gắng thì việc khó thế nào cũng sẽ xong.

– Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Khi được hưởng thành quả nào đó, phải nhớ đến người có công xây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình.

Câu 3. Những câu tục ngữ trong văn bản có ý nghĩa gì đối với đời sống thực tiễn của con người?

Những câu tục ngữ trong văn bản giúp con người vận dụng vào trong đời sống thực tiễn.

Câu 4. Theo em, vì sao nói: Tục ngữ là kho tàng trí tuệ của nhân dân?

Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt trong đời sống.

Câu 5. Hãy nêu một câu tục ngữ mà em thấy có ích đối với cuộc sống của chính mình.

Ví dụ: Lá lành đùm lá rách, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây…

Hướng dẫn trả lời câu hỏi:

Câu 1. Có thể chia các câu tục ngữ trong văn bản làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

Có thể chia các câu tục ngữ trong văn bản ra làm 3 nhóm. Đó là những nhóm:

Thiên nhiên: 1, 2, 3

Lao động, sản xuất: 4

Con người: 5, 6, 7 và 8

Câu 2. Nêu cách hiểu của em về các câu tục ngữ trên.

– Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ (Dự báo thời tiết): Trời có màu ráng mỡ gà, sẽ có mưa bão lớn. Vì vậy phải chú ý chống bão cho nhà cửa.

– Nhất thì, nhì thục (Kinh nghiệm trồng trọt): Câu tục ngữ nêu vai trò của thời vụ (kịp thời) là hàng đầu. Sau đó mới là yếu tố làm đất kĩ, cẩn thận.

– Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật (Dự báo thời tiết): Nếu trời có cầu vồng ở phía đông hoặc ở phía tây là sắp có mưa to gió lớn.

– Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông (Kinh nghiệm chăn nuôi): Nếu muốn bắt tôm thì phải đi buổi gần chập tối, còn bắt cá thì đi lúc bình minh rạng đông.

– Đói cho sạch, rách cho thơm: Cuộc sống nghèo khổ, khó khăn nhưng vẫn giữ gìn được phẩm chất tốt đẹp, trong sạch.

– Chết trong hơn sống đục: Chết mà giữ được nhân phẩm còn hơn sống mà phải chịu nhục.

– Có công mài sắt, có ngày nên kim: Chăm chỉ, kiên trì sẽ giúp con người đạt được thành công.

– Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Cần biết ơn khi được hưởng thành quả.

Câu 3. Những câu tục ngữ trong văn bản có ý nghĩa gì đối với đời sống thực tiễn của con người?

Những câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm trong thực tiễn của con người, từ đó giúp chúng ta vận dụng vào trong cuộc sống.

Câu 4. Theo em, vì sao nói: Tục ngữ là kho tàng trí tuệ của nhân dân?

Những câu tục ngữ đã đúc kết lại toàn bộ kinh nghiệm của nhân dân ta.

Câu 5. Hãy nêu một câu tục ngữ mà em thấy có ích đối với cuộc sống của chính mình.

Một số câu tục ngữ như: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (Bài học về lòng biết ơn), Thương người như thể thương thân (Bài học về tinh thần tương thân, tương ái), Có công mài sắt có ngày nên kim (Bài học về sự chăm chỉ, kiên trì)…

Soạn Bài Sóng Cánh Diều Ngữ Văn Lớp 11 Trang 13 Sách Cánh Diều Tập 1

Soạn bài Sóng

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 11: Sóng. Mời tham khảo chi tiết ngay sau đây.

– Một số vấn đề cần lưu ý:

Đề tài: tình yêu

Chủ đề: vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ luôn khao khát được yêu thương và gắn bó với một trái tim luôn trăn trở và lo âu, một tấm lòng luôn mong muốn được hy sinh, dâng hiến cho tình yêu.

Nhân vật trữ tình: em, anh

Bài thơ là lời của nhân vật “em” nói với “anh” và nói về những trăn trở, lo âu của một trái tim luôn khao khát hy sinh, dâng hiến cho tình yêu.

Nhan đề “Sóng”: Nngắn gọn, sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ và thể hiện cảm xúc, cung bậc tình cảm của trái tim người con gái trong tình yêu với những bản tính vốn có.

Thể thơ năm chữ nhịp nhàng, cách ngắt nhịp linh hoạt gợi ẩm hưởng của những con sóng. Giọng thiệu thiết tha, giàu cảm xúc; ngôn ngữ tinh tế. Sử dụng các biện pháp tu từ, hình ảnh mang tính biểu tượng…

Thông điệp mà bài thơ muốn gửi gắm: Trong tình yêu, người phụ nữ luôn có những trăn trở, suy tư. Họ luôn khao khát được hy sinh, dâng hiến cho tình yêu.

– Đôi nét về nhà thơ Xuân Quỳnh:

Xuân Quỳnh sinh năm 1942 và mất năm 1988, tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.

Quê ở làng An Khê, ven thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).

Bà là một trong những nhà thơ nữ xuất sắc của Việt Nam, được mệnh danh là nữ hoàng thơ tình yêu của Việt Nam.

Thơ của Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị, trong sáng của đời sống gia đình và cuộc sống hàng ngày, biểu lộ những rung cảm và khát vọng của một trái tim phụ nữ chân thành, tha thiết và đằm thắm.

Xuân Quỳnh được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật vào năm 2011.

Một số tác phẩm tiêu biểu: Các tập thơ: Chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Lời ru trên mặt đất (1978), Chờ trăng (1981), Tự hát (1984). Trong đó có một số bài thơ đặc biệt nổi tiếng: Thuyền và biển, Sóng, Tiếng gà trưa, Thơ tình cuối mùa thu…; Một số tác phẩm viết cho thiếu nhi: Mùa xuân trên cánh đồng (truyện thiếu nhi, 1981), Bầu trời trong quả trứng (thơ văn thiếu nhi, 1982)…

Câu 1. Hình tượng “sóng” gợi lên những suy nghĩ gì về tình yêu?

Hình tượng “sóng” ẩn dụ cho tâm trạng của người phụ nữ trong tình yêu với những cung bậc cảm xúc khi thì sôi nổi mạnh mẽ khi thì dịu êm hiền hòa.

Câu 2. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp (điệp từ ngữ và điệp cú pháp) trong bài thơ là gì?

Nhấn mạnh nội dung mà tác giả muốn thể hiện trong những câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ điệp.

Câu 1. Em có nhận xét gì về nhịp điệu, âm điệu của bài thơ? Nhịp điệu, âm điệu đó được gợi lên từ những yếu tố nào?

– Âm điệu, nhịp điệu của bài thơ giống như những con sóng, có lúc dữ dội có lúc dịu êm.

– Âm điệu nhịp điệu được tạo nên bởi các yếu tố: thể thơ ngũ ngôn với những câu thơ thường không ngắt nhịp, nối vần qua các khổ thơ có liên kết, giọng thơ sôi nổi tha thiết…

Câu 2. Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng”, được gợi tả với những biểu hiện khác nhau. Hãy chỉ ra những biểu hiện đó.

– Hình ảnh tả thực: những con sóng biển miên man vô tận.

– Hình ảnh biểu tượng: hình ảnh ẩn dụ cho tâm trạng của người phụ nữ trong tình yêu với những cung bậc cảm xúc khi thì sôi nổi mạnh mẽ khi thì dịu êm hiền hòa.

Câu 3. Giữa tâm trạng người phụ nữ đang yêu và những trạng thái của sóng có sự tương đồng. Hãy phân tích sự tương đồng đó và nhận xét về mối quan hệ giữa hình tượng “sóng” và hình tượng “em” trong bài thơ.

Advertisement

Câu 4. Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ trong bài thơ.

Câu5. Nêu cảm nhận của em về tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua bài thơ Sóng.

Câu 6. Người phụ nữ trong bài thơ Sóng có điểm gì tương đồng và khác mới so với người phụ nữ trong ca dao và văn học trung đại mà em được biết?

Câu 7. Trong văn học có nhiều câu thơ, bài thơ dùng hình tượng “sóng” và “biển” để nói về tình yêu. Hãy sưu tầm những câu thơ, bài thơ đó, đồng thời so sánh với bài Sóng để thấy được những sáng tạo đặc sắc của nhà thơ Xuân Quỳnh.

Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 70 Sách Cánh Diều Tập 2

Soạn bài Bức tranh của em gái tôi

Mời các bạn bạn học sinh lớp 6 cùng tham khảo nội dung chi tiết được chúng tôi đăng tải ngay sau đây.

– Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý…

– Đặc điểm nhân vật là những nét riêng của nhân vật trong truyện, thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ…

– Lời người kể chuyện là lời của người đã kể lại câu chuyện. Lời nhân vật là lời của một nhân vật trong truyện.

Trạng ngữ là thành phần phụ chỉ bối cảnh (thời gian, vị trí, nguyên nhân, mục đích…) của sự việc được nêu trong câu.

Tả cảnh sinh hoạt là miêu tả, tái hiện hoạt động của con người trong đời sống, lao động hoặc quá trình tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội…

– Truyện kể về câu chuyện của hai anh em, người em có tài năng hội họa và tấm lòng nhân hậu đã giúp anh trai nhận ra hạn chế của mình.

– Truyện có những nhân vật: người anh (tôi), Kiều Phương, bố, mẹ, chú Tiến Lê. Nhân vật chính là người anh và Kiều Phương. Người anh là một cậu bé tự ti, đố kị với tài năng của em gái.

– Truyện kể theo ngôi thứ nhất. Việc kể chuyện theo ngôi thứ nhất sẽ giúp cho câu chuyện trở nên chân thực, cũng như nhân vật kể chuyện có thể bộc lộ suy nghĩ về hành động của mình.

– Truyện nêu lên vấn đề tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. Truyện đem đến bài học sâu sắc cho mỗi người.

– Tác giả Tạ Duy Anh:

Sinh năm 1959, quê ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).

Hiện ông đang công tác tại Nhà xuất bản Hội nhà văn.

Ông là một cây bút trẻ trong thời kỳ đổi mới.

Một số tác phẩm: Thiên thần sám hối (tiểu thuyết), Bức tranh của em gái tôi (truyện ngắn), Dưới bàn tay vô hình (tự truyện), Bước qua lời nguyền (tiểu thuyết)…

Nội dung chính của truyện nói về bức tranh của em gái tôi.

Câu 2. Người kể câu chuyện ở ngôi nào? Kể với ai?

Người kể câu chuyện ở ngôi thứ nhất. Kể với người đọc.

Câu 3. Tại sao nhân vật tôi lại bí mật theo dõi em gái?

Nhân vật tôi cảm thấy tò mò về hành động của em gái.

Câu 4. Phần 2 giúp người đọc hiểu ra điều gì?

Tài năng của con người cũng cần có sự phát hiện và giúp đỡ từ người khác.

Câu 5. Chú ý sự thay đổi của nhân vật “tôi” qua tâm trạng, suy nghĩ và hành động ở phần 3.

Cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gái mình.

Khó chịu và hay gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

Câu 6. Sự việc nào trong phần 4 làm cho câu chuyện tiếp tục hấp dẫn? Hấp dẫn ở chỗ nào?

– Khi em gái tham dự cuộc thi vẽ tranh và khi biết tin được giải Nhất. Người em muốn chia sẻ niềm vui với anh trai, nhưng người anh lại lạnh lùng gạt ra.

– Chỉ đến khi nhìn thấy bức tranh đạt giải Nhất, người anh đã cảm thấy vô cùng xúc động và ân hận vì mình đã đối xử không tốt với em gái, cảm thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu và cao thượng của em.

Câu 7. Chú bé trong bức tranh được miêu tả như thế nào?

Một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ. Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú không chỉ sự suy tư mà còn rất thơ mộng nữa.

Câu 8. Chú ý sự thay đổi tâm trạng của nhân vật “tôi”.

Người anh đã cảm thấy vô cùng ngạc nhiên, xúc động và cảm thấy xấu hổ.

Câu 1. Truyện kể về việc gì? Hãy tóm tắt nội dung câu chuyện trong khoảng 8 – 10 dòng.

– Truyện kể về câu chuyện của hai anh em, người em có tài năng hội họa và tấm lòng nhân hậu đã giúp anh trai nhận ra hạn chế của mình.

– Tóm tắt: Truyện kể về hai anh em Kiều Phương (còn gọi là Mèo). Kiều Phương là một cô bé hay nghịch ngợm nhưng lại có năng khiếu vẽ đặc biệt. Một lần tình cờ chú Tiến Lê – người bạn thân của bố phát hiện ra tài năng của cô bé. Còn người anh thì mặc cảm khi thấy mình không có tài năng gì. Nhờ có sự giúp đỡ của chú Tiến Lê, Kiều Phương được đi dự trại thi vẽ tranh quốc tế khiến người anh vô cùng ghen tị. Nhưng thật bất ngờ, bức tranh đoạt giải của cô bé lại là bức tranh vẽ về người anh thân yêu của mình. Bức tranh vẽ về người anh trai đẹp lung linh và rất hoàn hảo khiến người anh từ hãnh diện đến xấu hổ. Trước bức tranh, người anh nhận ra tấm lòng nhân hậu của em gái và hối hận vì đã có lúc mình đã đối xử không đúng với em.

Câu 2. Hãy nêu ra một số chi tiết trong văn bản để thấy sự khác nhau giữa tính cách của nhân vật người anh và nhân vật người em (Kiều Phương).

– Người anh tự tin, ghen tị với em gái:

Khi bố mẹ vui mừng vì tài năng của em, Bố mẹ vui mừng người anh lại cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Tự mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Trở nên gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

– Người em hồn nhiên, nhân hậu và thương anh:

Kiều Phương vui vẻ khi được đặt biệt danh là “Mèo”, thậm chí còn dùng cái tên đó để xưng hô với bạn bè.

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

Kiều Phương tham dự Hội thi trại hè vẽ tranh quốc tế đạt giải Nhất với bức tranh vẽ anh trai của mình.

– Nhân vật người em được tái hiện qua hành động:

Cô bé hay lục lọi các đồ vật trong nhà một cách thích thú.

Kiều Phương “vênh mặt” trả lời hồn nhiên “Mèo mà lại! Em không phá là được” khi người anh trai tỏ vẻ khó chịu “Này, em không để chúng nó yên được à!”.

Kiều Phương vừa làm những việc bố mẹ phân công vừa hát vui vẻ.

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

– Nhân vật người anh được chú ý miêu tả tâm trạng:

Tỏ ra khó chịu khi thấy em hay lục lọi đồ vật trong nhà.

Tự cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Khi đứng trước bức tranh được tặng giải Nhất của em gái, tâm trạng của người anh: Sự ngỡ ngàng khi trong mắt em gái mình lại hoàn hảo như vậy. Từ ngỡ ngàng đến hãnh diện vì tài năng của em mình. Chính điều đó đã làm cho niềm vui, niềm hạnh phúc của người anh chuyển thành xấu hổ…

Câu 4. Đọc phần 5 và trả lời các câu hỏi:

a. Tại sao người anh “muốn khóc quá”?

Người anh cảm động trước tình cảm của em gái, ân hận về suy nghĩ và việc làm của mình.

b. Câu nói “Không phải con đâu. Đẩy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy!” cho em hiểu gì về người anh?

Người anh có bản chất không hề xấu, giàu tình yêu thương, biết sửa chữa sai lầm.

c. Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ cho kết thúc truyện?

Điều bất ngờ là bức tranh đạt giải Nhất của Kiều Phương đã vẽ anh trai của mình. Nhờ vậy người anh nhận ra sai lầm của bản thân.

Câu 5. Cuối truyện, tác giả viết: “Tôi nhìn như thôi miễn vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì…”. Em hiểu nội dung chưa được viết vào dấu ba chấm ấy là những gì? Điều đó thể hiện tâm trạng như thế nào của người anh? Em đã từng có tâm trạng ấy chưa?

Sau dấu ba chấm là suy nghĩ không tốt đẹp của người anh về em gái.

Điều đó thể hiện tâm trạng ân hận của người anh. Mỗi người chắc hẳn đều từng trải qua tâm trạng như vậy.

Truyện đề cao tình yêu thương trong sáng, nhân hậu của con người. Điều đó đem đến bài học quý giá cho con người.

– Tạ Duy Anh, sinh năm 1959, quê ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).

– Hiện đang công tác tại Nhà xuất bản Hội nhà văn.

– Ông là một cây bút trẻ trong thời kỳ đổi mới.

– Một số tác phẩm: Thiên thần sám hối (tiểu thuyết), Bức tranh của em gái tôi (truyện ngắn), Dưới bàn tay vô hình (tự truyện), Bước qua lời nguyền (tiểu thuyết)…

a. Xuất xứ

Truyện đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong.

In trong tập “Con dế ma” (xuất bản 1999).

b. Bố cục

Gồm 4 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “Em không phá là được…”: Giới thiệu về nhân vật người em.

Phần 2. Tiếp theo đến “Chú còn hứa sẽ giúp em gái tôi để nó phát huy tài năng”: Người em bí mật vẽ tranh và tài năng được phát hiện.

Phần 3. Tiếp theo đến “nó như chọc tức tôi”: Tâm trạng, thái độ của người anh trước tài năng của em gái.

Phần 4. Còn lại: Người em đi thi, câu chuyện về bức tranh đoạt giải và sự hối hận của người anh.

c. Tóm tắt

Kiều Phương là một cô bé hay nghịch ngợm. Một lần tình cờ chú Tiến Lê – bạn thân của bố đến chơi và phát hiện ra tài năng hội họa của cô bé. Kể từ đó, mọi sự chú ý trong gia đình đều dồn vào Kiều Phương. Điều đó khiến người anh cảm thấy tự ti vì bản thân không có tài năng, đồng thời càng trở nên ghen tị với em gái. Nhờ có sự giúp đỡ của chú Tiến Lê, Kiều Phương đã tham gia trại thi vẽ tranh quốc tế. Bức tranh của cô bé giành giải Nhất. Kiều Phương sung sướng muốn anh trai cùng đi nhận giải. Đến khi nhìn thấy bức tranh, nhận ra Kiều Phương vẽ mình thật đẹp, người anh cảm thấy ngạc nhiên, xúc động và xấu hổ trước tấm lòng của em.

a. Nhân vật người anh trai

Advertisement

– Trước khi phát hiện ra tài năng của em gái:

Đặt cho em gái cái biệt danh là “Mèo”

Tỏ ra khó chịu khi thấy em hay lục lọi đồ vật trong nhà.

Thấy em gái mày mò tự chế ra màu vẽ, âm thầm theo dõi nhưng coi đó chỉ là trò nghịch ngợm của trẻ con, thường xuyên bắt bẻ em.

– Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện:

Bố mẹ vui mừng người anh lại cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gái mình.

Khó chịu và hay gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

– Khi em gái tham dự cuộc thi vẽ tranh và khi biết tin được giải Nhất:

Người em muốn chia sẻ niềm vui với anh trai, nhưng người anh lại lạnh lùng gạt ra.

Chỉ đến khi nhìn thấy bức tranh đạt giải Nhất, người anh đã cảm thấy vô cùng xúc động và ân hận vì mình đã đối xử không tốt với em gái, cảm thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu và cao thượng của em.

b. Nhân vật Kiều Phương

– Kiều Phương là cô bé hồn nhiên và ngây thơ:

Kiều Phương vui vẻ khi được đặt biệt danh là “Mèo”, thậm chí còn dùng cái tên đó để xưng hô với bạn bè.

Cô bé hay lục lọi các đồ vật trong nhà một cách thích thú.

Kiều Phương “vênh mặt” trả lời hồn nhiên “Mèo mà lại! Em không phá là được” khi người anh trai tỏ vẻ khó chịu “Này, em không để chúng nó yên được à!”.

Kiều Phương vừa làm những việc bố mẹ phân công vừa hát vui vẻ.

– Kiều Phương là cô bé có tài năng hội họa:

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

Qua lời khen của chú Tiến Lê: “Anh chị có phúc lớn rồi. Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội họa không?”.

Thái độ của người thân trong gia đình: Ba của Kiều Phương thì hết sức ngạc nhiên: “Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”, “Ôi, con đã cho bố một bất ngờ quá lớn”. Mẹ của Kiều Phương thì không kìm được xúc động trước lời khen của họa sĩ Tiến Lê dành cho con gái mình.

Kiều Phương được khẳng định qua bức tranh Phương đoạt giải nhất trong trại thi vẽ quốc tế.

– Kiều Phương là cô bé có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu:

Kiều Phương đã dành cho anh trai những tình cảm thật trong sáng.

Lời người anh trai muốn nói với mẹ mình ở cuối tác phẩm chính là lời khẳng định về tâm hồn của Kiều Phương: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”…

Soạn Bài Thực Hành Tiếng Việt Trang 116 Cánh Diều Ngữ Văn Lớp 8 Trang 116 Sách Cánh Diều Tập 1

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 116

Mời các bạn học sinh lớp 8 tham khảo để có thể chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ hơn. Nội dung chi tiết ngay sau đây.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 116

các bậc trung thần nghĩa sĩ, lưu danh sử sách, binh thư yếu lược.

Gợi ý:

Từ ghép Hán Việt: trung thần, nghĩa sĩ, sử sách, binh thư, yếu lược

trung thần: trung là dốc lòng, thần là bề tôi

nghĩa sĩ: nghĩa là lẽ phải, sĩ là học trò, người có học vấn

sử sách: sử là lịch sử, sách là thẻ tre viết chữ

binh thư: binh là binh lính, thư là sách

yếu lược: yếu: điểm quan trọng, lược: tóm tắt

a. Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ, chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn, mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão… (Trần Quốc Tuấn)

b. Muốn cho người ta tin theo thì phải có danh chính ngôn thuận. (Nguyễn Huy Tưởng)

c. Ta sẽ chiêu binh mãi mã cầm quân đi đánh giặc. (Nguyễn Huy Tưởng)

d. Dân gian ai chẳng có lòng trung quân ái quốc. (Nguyễn Huy Tưởng)

Gợi ý:

a. bách niên giai lão: cùng trăm tuổi, cùng già đi

bách: trăm

niên: năm

giai: cùng, đều

lão: già

b. danh chính ngôn thuận: danh nghĩa đúng đắn, lời nói không sai trái

danh: tiếng

chính: đúng đắn

ngôn: lời nói

thuận: không trái

c. chiêu binh mãi mã: gọi binh lính, mua ngựa chiến để chuẩn bị chiến tranh

chiêu: vẫy, gọi lại

binh: binh lính

bãi: mua

mã: ngựa

d. trung quân ái quốc: trung thành với vua, yêu nước

trung: dóc lòng, hết lòng

quân: vua

ái: yêu

quốc: nước

Câu 3. Ghép các thành ngữ, tục ngữ (in đậm) ở cột bên trái với nghĩa phù hợp ở cột bên phải:

Thành ngữ, tục ngữ

Nghĩa

a. Dã tâm của quân giặc đã hai năm rõ mười. (Nguyễn Huy Tưởng)

1. Khi đất nước có giặc, bổn phận của người đàn bàn là phải đứng lên đánh giặc.

b. Chữ để phải quang minh chính đại như ban ngày. (Nguyễn Huy Tưởng)

2. chịu đựng nắng mưa, sương gió qua nhiều năm.

c. Hầu muốn luyện cho mình thành một người có thể dãi gió dầm mưa. (Nguyễn Huy Tưởng)

3. có sức mạnh phi thường, có thể làm được những việc to lớn

d. Họ nhìn lá cờ đỏ thêu sáu chữ vàng, lòng họ bừng bừng, tay họ như có thể xoay trời chuyển đất. (Nguyễn Huy Tưởng)

4. ngay thẳng, đúng đắn, rõ ràng, không chút mờ ám

e. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

Advertisement

5. (sự việc) quá rõ ràng, sáng tỏ, không còn nghi ngờ gì nữa

Gợi ý:

a – 5

b – b

c – 2

d – 3

e – 1

Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn; trong đó có dùng ít nhất hai từ Hán Việt. Chỉ ra nghĩa của hai từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn văn.

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 20 Đề Thi Văn Lớp 7 Học Kì 2 Sách Kntt, Ctst, Cánh Diều

Đề kiểm tra cuối kì 2 Văn 7 Cánh diều

Đề kiểm tra cuối kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo 

Đề thi cuối kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức

PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)

MẸ

(Huỳnh Nhật Minh)

Câu 1: Trong khổ thơ thứ tư tác giả sử dụng bao nhiêu số từ?

Câu 2: Trong bài thơ, tác giả chủ yếu sử dụng cách gieo vần nào?

Câu 3: Các từ “Hanh hao gầy guộc” gợi lên hình ảnh người mẹ như thế nào?

Câu 4: Trong khổ thơ cuối có mấy phó từ

Câu 5: Qua bài thơ tác giả chủ yếu dành cho mẹ tình cảm gì?

Câu 6: Khổ thơ thứ 5 bộc lộ phẩm chất nào của người mẹ

Câu 7: Bài thơ có thể được xếp vào nhóm đề tài nào

Câu 8: Qua bài thơ, thông điệp chủ yếu mà tác giả gửi đến người đọc là gì?

Câu 9: Theo em trong khổ thơ cuối tác giả muốn nhắn nhủ điều gì?

Câu 10: Qua bài thơ em thấy mình phải làm gì để thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn đối với mẹ?

II. VIẾT: (4. 0 điểm)

Viết bài văn trả lời cho câu hỏi “Thế nào là tình bạn đẹp?”.

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 B 0,5

2 D 0,5

3 C 0,5

4 D 0,5

5 A 0,5

6 B 0,5

7 C 0,5

8 A 0,5

9

HS xác định được điều mà tác giả muốn nhắn nhủ là phải thường xuyên về thăm mẹ, đừng nên chỉ hứa hẹn rồi lại bỏ qua khiến mẹ phải mong ngóng, buồn lòng để rồi bản thân phải ân hận

1,0

10

HS nêu được những việc làm theo cách riêng để thể hiện tình yêu thương và lòng biết ơn mẹ. Có thể hướng tới các bài học sau:

+ Dành sự quan tâm, yêu thương trân trong mẹ

+ Biết vâng lời mẹ, chăm ngoan học giỏi để mẹ vui lòng

+ Biết chia sẻ công việc với mẹ, chăm sóc phụng dưỡng mẹ lúc đau ốm, già yếu. . .

Lưu ý: Học sinh nêu được 1 bài học cho 0,5

2 bài học cho 0,75 điểm. Nếu từ 3 bài học trở lên cho tối đa.

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Tình bạn đẹp

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

– Giải thích tình bạn đẹp là gì

– Nêu biểu hiện của tình bạn đẹp

– Phân tích ý nghĩa của tình bạn đẹp (lý lẽ, dẫn chứng)

-phê phán những người lợi dụng tình bạn, không coi trọng tình bạn

-Em phải làm gì để có tình bạn đẹp

-Rút ra bài học cho bản thân. . . .

2,5

d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.

0,5

e. Sáng tạo: Nhận thức sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt sáng tạo.

0,5

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Thơ 5 chữ

3

0

5

0

0

2

0

60

2

Viết

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ (%)

20

40

30

10

Tỉ lệ chung

60%

40%

TT

Kĩ năng

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Thơ

Nhận biết:

– Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ.

– Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.

– Xác định được số từ, phó từ

Thông hiểu:

– Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

– Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

– Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng.

Vận dụng:

– Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân.

– Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.

3TN

5TN

2TL

2

Viết

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

Nhận biết: Xác định đúng kiểu bài, đối tượng nghị luận.

Thông hiểu:

+ Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận.

+ Xác định đúng yêu cầu của đề bài: Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

Vận dụng:

+ Tạo được hệ thống luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề một cách thuyết phục.

+ Lập luận hợp lí, hiệu quả

+ Vận dụng các thao tác nghị luận hợp lí.

+ Vận dụng các phương thức biểu đạt

Vận dụng cao:

+ Sáng tạo, linh hoạt trong lập luận

+ Văn viết có giọng điệu riêng.

+ Bố cục mạch lạc, hoàn chỉnh.

1*

1*

1*

1TL*

Tổng số

3 TN

5 TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

20

40

30

10

Tỉ lệ chung

60%

40%

TRƯỜNG THCS ………..

LỚP: 7……….

HỌ VÀ TÊN:

SBD: ……………………….

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – Năm học: 2023 -2023

MÔN: NGỮ VĂN 7

THỜI GIAN: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

* Lưu ý: HS làm bài trực tiếp trên giấy này

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm):

Đọc ngữ liệu sau:

[…] Tàu No-ti-lớt lặn xuống sâu hai, ba ngàn mét và ngày 20 tháng 4 lại nổi lên cách mặt biển một ngàn năm trăm mét. […] Khoảng 11 giờ trưa, Nét Len lưu ý tôi giữa đám tảo đó có một con vật gì đó rất đáng sợ.

[…] Tôi cũng đưa mắt nhìn qua ô cửa và bất giác lùi lại. Trước mắt tôi, một quái vật đang bơi tới. Đó là một con bạch tuộc dài chừng tám mét. Nó bơi lùi rất nhanh về phía tàu. Mắt nó màu xanh xám, nhìn thẳng không động đậy. Tám cánh tay, hay đúng hơn, tám chân từ đầu mọc dài gấp đôi thân và luôn luôn uốn cong. Nhìn thấy rõ hai trăm rưỡi cái giác ở phía trong vòi. Hai hàm răng bạch tuộc giống cái mỏ vẹt bằng sừng, luôn luôn mở ra, khép lại. Lưới nó cũng bằng chất sừng, hàm răng nhọn, rung lên bần bật mỗi khi thò ra khỏi mồm. Thân nó hình thoi phình ở giữa, là một khối thịt nặng chừng hai mươi, hai lăm tấn. Màu sắc nó thay đổi rất nhanh từ màu xám chì sang màu nâu đỏ.

Vì sao con bạch tuộc tức giận? Hẳn là vì sự xuất hiện của tàu No-ti-lớt to lớn hơn nó và vì vòi cũng như hai hàm răng của nó chẳng làm nên chuyện gì…

[…] Cuộc chiến đấu kéo dài mười lăm phút. Lũ bạch tuộc chiến bại, phần bị chết, phần bị thương, cuối cùng phải bỏ chiến trường mà lẩn xuống biển sâu. Thuyền trưởng Nê-mô, mình nhuốm đầy máu, đứng lặn người bên chiếc đèn pha mà nhìn xuống biển cả vừa nuốt mất một người đồng hương của mình. Mắt Nê-mô ứa lệ.

(Trích Hai vạn dặm dưới đáy biển, Giuyn Véc-nơ)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là?

Câu 2. Thể loại của đoạn trích trên là?

Câu 3. Đề tài của văn bản là

Câu 4. Không gian trong đoạn trích trên là ở đâu?

Câu 5. Nê-mô ứa lệ vì lí do gì?

Câu 6. Có thể đặt tên cho đoạn trích là

Câu 7.Trong câu Mắt Nê-mô ứa lệ, từ “lệ” có nghĩa là gì?

Câu 8. Thành phần nào được mở rộng trong câu sau là gì?

Tám cánh tay, hay đúng hơn, tám chân từ đầu mọc dài gấp đôi thân và luôn luôn uốn cong.

Câu 9. Trong câu “Vì sao con bạch tuộc tức giận?” có sử dụng phép tu từ nhân hóa. Đúng hay sai?

Câu 10. Từ đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) về sự kì diệu của trí tưởng tượng.

II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn bày tỏ cảm xúc của em về một thầy cô mà em yêu quý.

Phần Câu Nội dung Điểm

I ĐỌC HIỂU 6.0

1 A 0.5

2 D 0.5

3 B 0.5

4 C 0.5

5 A 0.5

6 D 0.5

7 D 0.5

8 A 0.5

9 A 0.5

10

– Hình thức: đúng thể thức một đoạn văn (0,25 điểm)

– Nội dung: Đảm bảo các ý cơ bản sau: (0,75 điểm)

Sự kì diệu của trí tưởng tượng: Trí tưởng tượng đưa chúng ta đến với những thế giới không có trong đời thực, hấp dẫn, độc đáo. Trí tưởng tượng là động lực thúc đẩy sự sáng tạo trong lao động theo sự hình dung, mơ ước của mình. Trí tưởng tượng giúp con người hình dung hoặc đưa ra dự báo về sự thay đổi của thế giới trong tương lai.

– Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp (0,25 điểm).

– Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, đọc đáo (0,25 điểm)

1.5

II

VIẾT

4.0

a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một thầy cô giáo mà em yêu quý.

0,25

c. Các phần của bài viết

*Mở bài

– Giới thiệu thầy cô mà mình muốn bộc lộ cảm xúc.

– Giới thiệu được cảm xúc sâu sắc của mình dành cho thầy cô.

*Thân bài

Giải thích câu tục ngữ

– Biểu cảm được những đặc điểm nổi bật của thầy cô.

– Biểu cảm được vai trò của thầy cô đối với bản thân.

*Kết bài

– Khẳng định được tình cảm, cảm xúc dành cho thầy cô.

– Rút ra được điều đáng nhớ đối với bản thân.

3,0

0,5

2,0

0.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0.25

e. Sáng tạo: Sử dụng sáng tạo các chi tiết miêu tả, tự sự khi bộc lộ cảm xúc.

0.25

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

– Truyện khoa học viễn tưởng

– Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

– Ngữ cảnh

– Phép tu từ

4

0

4

0

0

2

0

60

2

Viết

Viết bài văn biểu cảm về con người

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

25

5

15

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Thành công và thất bại chỉ đơn thuần là những điểm mốc nối tiếp nhau trong cuộc sống để tôi luyện nên sự trưởng thành của con người. Thất bại giúp con người đúc kết được kinh nghiệm để vươn tới chiến thắng và khiến những thành công đạt được thêm phần ý nghĩa. Không có ai luôn thành công hay thất bại, tuyết đối thông minh hay dại khờ, tất cả đều phụ thuộc vào nhận thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người. Như chính trị gia người Anh, Sir Winston Churchill, từng nói, “Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn.”. Sẽ có những người bị ám ảnh bởi thất bại, bị chúng bủa vây, che lấp những cơ hội dẫn tới thành công. Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó, thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống. Đó là một điều bạn không thể tránh khỏi, nếu không muốn nói thực sự là trải nghiệm mà bạn nên có trong đời. Vì vậy, hãy thất bại một cách tích cực.”

(“Học vấp ngã để từng bước thành công – John C.Maxwell)

Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 3 (1,0 điểm): Hãy xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn.”

Câu 4 (1,0 điểm): Tại sao tác giả lại nói:…“thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống”?

Câu 5 (2,0 điểm): Từ ngữ liệu trên, trình bày suy nghĩ của em về câu nói sau của G.Welles: “Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành công rực rỡ”.

Phần 2: Viết (5 điểm)

Em hãy viết một bài văn nghị luận về vấn đề: nghiện game của học sinh hiện nay.

Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.

0,5 điểm

Câu 2

Chủ đề của đoạn trích: nói về sự tất yếu của thành công và thất bại trong cuộc sống của con người.

0,5 điểm

Câu 3

– Biện pháp tu từ: điệp từ “khó khăn”, “cơ hội”.

– Tác dụng: Làm cho câu văn có nhịp điệu, giàu giá trị tạo hình. Qua đó nhấn mạnh cách nhìn của một người đối với khó khăn và cơ hội.

1,0 điểm

Câu 4

– “Lẽ tự nhiên” hay “phần tất yếu” tức là điều khách quan, ngoài ý muốn con người và con người không thể thay đổi.

+ Bởi vì trong cuộc sống không ai là không gặp thất bại. Có người thấy bại nhiều, thấy bại lớn. Có người thất bại ít, thất bại nhỏ.

+ Vì đó là điều tất yếu nên ta đừng thất vọng và chán nản. Hãy dũng cảm đối mặt và vượt qua.

1,0 điểm

Câu 5

HS trình bày suy nghĩ về câu nói sau của G.Welles: “Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành công rực rỡ”.

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn.

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung.

Gợi ý:

– Thành công rực rỡ là thử thách lớn vì:

+ Đạt được thành công, con người thường có tâm lí dễ thỏa mãn, tự đắc, kiêu ngạo.

+ Đạt được thành công, con người thường ảo tưởng về khả năng của mình.

+ Khi ấy, thành công sẽ trở thành vật cản và triệt tiêu động lực phấn đấu của bản thân trên hành trình tiếp theo. (dẫn chứng )

Advertisement

– Thành công sẽ trở thành động lực cho mỗi người khi:

+ Con người có bản lĩnh, có tầm nhìn xa và tỉnh táo trước kết quả đã đạt được để nhận thức để nhìn rõ cơ sở dẫn đến thành công, nhìn rõ các mối quan hệ trong đời sống.

+ Đặt ra mục tiêu mới, lên kế hoạch hành động để không lãng phí thời gian và nhanh chóng thoát ra khỏi hào quang của thành công trước đó.

+ Mở rộng tầm nhìn để nhận ra thành công của mình dù rực rỡ cũng không phải là duy nhất, quan trọng nhất….

2,0 điểm

Phần 2: Viết (5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài.

0, 5 điểm

0, 5 điểm

3,0 điểm

0.5 điểm

0,5 điểm

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghiện game của học sinh hiện nay.

c. Triển khai vấn đề:

HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận kết hợp phân tích, giải thích.

I. Mở bài

– Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng nghiện game của học sinh trong xã hội hiện nay. Khái quát suy nghĩ, nhận định của bản thân về vấn đề này (nghiêm trọng, cấp thiết, mang tính xã hội,…).

II. Thân bài

1. Giải thích khái niệm

– Game: là cách gọi chung của các trò chơi điện tử có thể tìm thấy trên các thiết bị như máy tính, điện thoại di động,… được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của con người ngày nay.

– Nghiện: là trạng thái tâm lý tiêu cực gây ra do việc quá phụ thuộc hoặc sa đà quá mức vào một thứ gì đó có thể gây ảnh hưởng xấu đến người sử dụng hoặc thường xuyên tiếp xúc nó.

– Nghiện game: là hiện tượng đầu nhập quá mức vào trò chơi điện tử dẫn đến những tác hại không mong muốn.

2. Nêu thực trạng

– Nhiều học sinh, sinh viên dành trên 4 giờ mỗi ngày cho việc chơi game

– Nhiều tiệm Internet vẫn hoạt động ngoài giờ cho phép do nhu cầu chơi game về đêm của học sinh

3. Nguyên nhân

– Các trò chơi ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều tính năng thu hút giới trẻ

– Lứa tuổi học sinh chưa được trang bị tâm lý vững vàng, dễ bị lạc mình trong thế giới ảo

– Nhu cầu chứng tỏ bản thân và ganh đua với bè bạn do tuổi nhỏ

– Phụ huynh và nhà trường chưa quản lý học sinh chặt chẽ…

4. Hậu quả

– Học sinh bỏ bê việc học, thành tích học tập giảm sút

– Ảnh hưởng đến sức khỏe, hao tốn tiền của

– Dễ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội…

5. Rút ra bài học và lời khuyên:

– Bản thân học sinh nên tự xây dựng ý thức học tập tốt, giải trí vừa phải.

– Cần có biện pháp giáo dục, nâng cao ý cho học sinh đồng thời tuyên truyền tác hại của việc nghiện game trong nhà trường, gia đình và xã hội.

– Các cơ quan nên có biện pháp kiểm soát chặt chẽ vấn đề phát hành và phổ biến game.

III. Kết bài

– Khẳng định lại vấn đề (tác hại của nghiện game online, vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết kịp thời,…)

– Đúc kết bài học kinh nghiệm, đưa ra lời kêu gọi,

TT

Kĩ năng

Nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu

Văn bản nghị luận

0

2

0

2

0

1

0

50

2

Viết

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

50

Tổng

0

15

0

35

0

40

0

10

100

Tỉ lệ %

15%

35%

40%

10%

Tỉ lệ chung

50%

50%

…………

File Tập Đọc Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Bài Tập Luyện Đọc Lớp 1

co cơ

cá cờ

da cá

dò cá

đa đa

đồ đá

e dè

có cớ

dạ cỏ

cô – ca

đã có

cụ đồ

đồ cổ

cố đô

cồ cộ

cờ đỏ

ở đợ

đồ da

đo đỏ

đỡ đẻ

ê a

da dê

đá dế

ê hề

đồ đệ

lả đi

cờ – lê

lá đa

lồ ô

lễ độ

e lệ

bà đẻ

ba ba

bể cá

bộ ba

bó cỏ

gà gô

đỉa hẹ

bộ gỗ

gà đẻ

gà cồ

đồ gõ

bờ hồ

lá hẹ

hơ hớ

hồ đồ

địa đồ

bí đỏ

đi bộ

cô dì

lí do

đổ bộ

lia lịa

bia đá

địa lí

địa bạ

ghè đá

gỡ ghẻ

ghế gỗ

ghế đá

ghê ghê

ghẹ ổ

giả da

giá đỗ

cà gỉ

gia cố

giã giò

đê kè

kẻ ô

kẽ hở

ka ki

giỗ kị

chữ kí

cá kho

khé cổ

đi khẽ

khệ nệ

khò khè

kể khổ

lá mạ

hà mã

mẻ cá

mề gà

mê li

no nê

nề hà

na ná

khệ nệ

cả nể

nho nhỏ

nhà ga

nhỡ xe

ghi nhớ

nhẹ dạ

ngã ba

ngờ ngợ

bỡ ngỡ

lá ngô

lớ ngớ

nghỉ hè

đề nghị

nghi ngờ

cả nghĩ

nghé ọ

nhà nghề

cà phê

bơ phờ

phở gà

lệ phí

quả na

thủ quỹ

ngã quỵ

quê nhà

quý giá

ra rả

rổ rá

rò rỉ

nở rộ

nghe rõ

so le

sờ sợ

ghi sổ

sĩ số

xa xa

xổ số

xà gỗ

bà xã

xá xị

gà ta

tò he

lẻ tẻ

tẽ ngô

tí tị

xe thồ

tha hồ

thả cá

tỉ thí

thị xã

cá trê

trò hề

nhà trẻ

bê trễ

ở trọ

cha mẹ

chỉ đỏ

lá chè

lã chã

chị cả

ù ù

ú ụ

ủ ê

xả lũ

ru ngủ

dư dả

cá ngừ

xử sự

dự trữ

xứ sở

mùa lúa

tua tủa

xe đua

mò cua

đũa tre

thừa mứa

mưa to

sữa chua

cửa lùa

đua ngựa

bơ vơ

đi về

ra vẻ

võ vẽ

ví dụ

hộ vệ

y tá

y sĩ

ý tứ

chú ý

ý chí

vô lí

đam mê

dám làm

giảm đi

vạm vỡ

đáp số

xe đạp

sạp gỗ

múa sạp

hăm hở

đằm thắm

thăm thẳm

ẵm ngửa

bắp ngô

cắp cặp

đắp đê

gặp gỡ

lắp ráp

chằm chặp

củ sâm

ầm ầm

ê ẩm

lẫm chẫm

ấm áp

rậm rạp

gấp gáp

che lấp

lập cập

tập thể

kem dừa

rèm cửa

lem lẻm

ém nhẹm

mỏ kẽm

dép nhựa

lễ phép

xẹp lép

đẹp đẽ

êm đềm

chễm chệ

nếm thử

đệm ghế

bếp lửa

sắp xếp

con rệp

nề nếp

im ỉm

kìm kẹp

tím lịm

im lìm

kíp nổ

lập kíp

kìm bịp

nhịp vỗ

que diêm

niềm nở

hiểm trở

diễm lệ

hiếm có

kỉ niệm

yểm trợ

yểm trừ

yếm cua

yếm thế

khiếp sợ

khiếp vía

hiệp sĩ

hiệp phụ

om sòm

dí dỏm

lõm bõm

nhóm lửa

già khọm

góp ý

gom góp

ọp ẹp

đi họp

ôm đồm

lổm ngổm

chồm chỗm

đồ gốm

cồm cộm

săm lốp

tốp ca

ồm ộp

hộp sữa

bơm xe

bờm xờm

ghê tởm

ỡm ờ

bịp bợm

đi sớm

nơm nớp

lớp ba

hợp ca

tấm lợp

um tùm

tủm tỉm

mũm mĩm

co rúm

cụm tre

nằm úp

giúp đỡ

sụp đổ

bùm bụp

thả chuôm

vỉ buồm

luộm thuộm

à uôm

ươm tơ

rườm rà

ướm thử

thu lượm

ướp cá

nườm nượp

ủ chượp

cướp cò

san sẻ

bàn ghế

cản trở

quả nhãn

cá rán

bạn bè

sạt lở

đá phạt

mát mẻ

ốp lát

hạt đỗ

bữa ăn

mằn mặn

hẳn là

có sẵn

gắn bó

cặp mắt

đắt đỏ

im bặt

gặt lúa

sân cỏ

cần cù

cẩn thận

dẫn dắt

tư vấn

cất vó

chân đất

thật thà

lật đật

xen kẽ

đèn cù

dè sẻn

bẽ lẽn

bén rễ

có hẹn

hò hét

nét vẽ

đập bẹt

dẹt đét

tên lửa

bền bỉ

nghển cổ

mến mộ

nện đất

dệt lụa

y hệt

hết ý

nghỉ tết

bặt tin

nổ mìn

xám xỉn

kín gió

bịn rịn

bịt mắt

chân vịt

ít khi

chi chít

kiên trì

mẹ hiền

bờ biển

diễn viên

ý kiến

xe điện

da diết

viết chữ

biệt thự

tê liệt

yên ả

tổ yến

yên xe

ngủ yên

yết kiến

yết thị

cỏn con

hòn bi

nõn nà

nón lá

dọn dẹp

gọn ghẽ

quả nhót

ngọt lịm

nhỏ giọt

vót nhọn

lợp tôn

ồn ã

rộn rã

phí tổn

số bốn

lớp một

bột nếp

đốt lửa

bạn tốt

nhớ ơn

dập dờn

mơn mởn

nô giỡn

lớn hơn

gợn gió

thêm bớt

ngớt mưa

đùa cợt

chợt nhớ

rét run

ùn ùn

tủn mủn

ngắn tũn

bún bò

sắt vụn

em út

sút xa

ngõ cụt

rụt rè

nứt nẻ

mất đứt

mứt dừa

bứt phá

uốn nắn

suôn sẻ

về nguồn

đuồn đuỗn

ý muốn

cuồn cuộn

rét buốt

tuốt lúa

em ruột

chuột rút

vươn lên

sườn non

nằm ưỡn

rướn cổ

cho mượn

ướt át

lấn lướt

vượt qua

lần lượt

vẻ vang

làng xóm

sáng dạ

mê sảng

đãng trí

hạng ba

chú bác

tác giả

đi lạc

nhạc sĩ

năng nổ

đằng đẵng

văng vẳng

yên ắng

im lặng

răng rắc

sắc bén

sặc sụa

đậm đặc

nâng đỡ

nhà tầng

ngẩng mặt

hụt hẫng

giấc ngủ

nấc cụt

bậc thang

quả gấc

leng keng

rã bèng

mất béng

gõ kẻng

eng éc

trả séc

xe téc

véc-ni

ăn kiêng

củ riềng

liểng xiểng

kiễng chân

tiếng ồn

miệng hố

chim yểng

liếc mắt

lên dốc

gốc rễ

việc tốt

làm xiếc

bữa tiệc

tổ ong

vòng tròn

bỏng lửa

cõng em

óng ả

bộc lộ

thợ mộc

hi vọng

bóc vỏ

cá lóc

tập đọc

học tốt

ông bà

đồng ý

cổng trường

trống rỗng

cổ động

tung lên

vùng xa

dũng cảm

cúng tổ

ăn vụng

lò đúc

chúc tết

bục giảng

một chục

xưng hô

trồng rừng

đỏ ửng

đứng vững

dựng đứng

nức nở

kí ức

lực sĩ

bút mực

ô vuông

vở tuồng

uổng phí

mục ruỗng

ăn uống

ruộng lúa

ruốc cá

đốt đuốc

cuộc đua

gà luộc

quả ương

đường bộ

tổ trưởng

lưỡng lự

bò nướng

tượng gỗ

mơ ước

bước đi

ăn được

dược sĩ

uống nước

anh cả

cành lá

mảnh vỡ

lãnh thổ

bánh xe

tủ lạnh

xách cặp

đọc sách

sạch sẽ

ì ạch

bập bênh

đổ kềnh

vểnh ra

tập tễnh

chữa bệnh

hếch lên

xốc xếch

kệch cỡm

xà lệch

bình minh

hóm hỉnh

yên tĩnh

kính trọng

ý định

có ích

xích lô

xê dịch

lịch sử

thứ hai

bài tập

bên phải

bãi cỏ

lái xe

kể lại

hôm nay

ban ngày

nhảy lên

lúc nãy

xe máy

dạy học

soi gương

tìm tòi

nói sõi

ít ỏi

gọi cửa

bây giờ

kính thầy

đẩy xe

vẫy tay

dậy sớm

đôi mắt

đồi chè

gió thổi

sửa lỗi

mối nối

đi hội

hơi thở

lời hay

cởi mở

chờ đợi

vui vẻ

phủi bụi

núi đá

mũi dùi

gửi thư

dệt cửi

tầm gửi

nuôi cá

nốt ruồi

buổi tối

chuỗi hạt

lá chuối

cơm nguội

tươi cười

lò sưởi

tặc lưỡi

tưới cây

mát rượi

ao cá

chào cờ

dạy bảo

mưa bão

áo mới

đạo đức

leo trèo

kẹo dẻo

đẽo gỗ

khéo tay

quả cau

màu đỏ

nhanh nhảu

thứ sáu

ngạu xị

lo âu

dầu ăn

hải cẩu

làm mẫu

củ ấu

đậu phụ

kêu ca

đi đều

cái phễu

mếu máo

rệu rã

cơm thiu

ỉu xìu

trĩu quả

nhỏ xíu

dịu êm

hạt tiêu

thả diều

tiểu học

lá liễu

thiếu nhi

kì diệu

yêu quý

yểu điệu

yếu ớt

sưu tầm

chăn cừu

vĩnh cửu

hữu nghị

cứu trợ

tề tựu

bươu đầu

trò tườu

bướu cổ

rượu nho

nụ hoa

tòa nhà

lan tỏa

xõa tóc

xóa bảng

họa sĩ

vắng hoe

xòe ô

ăn khỏe

ỏe họe

thuê xe

không xuể

nộp thuế

trí tuệ

huơ tay

huơ mũ

huơ vòi

thuở xưa

duy nhất

tùy ý

thủy thủ

tích lũy

đại úy

tận tụy

đêm khuya

nhồm nhoàm

ngoạm cổ

xồm xoàm

choàm ngoàm

sâu hoẳm

khoằm khoặm

sâu hoắm

liên hoan

đoàn kết

khoản thu

hoãn lại

dự đoán

đoạn thơ

chỉ xoăn

họa hoằn

ngủn ngoẳn

xoắn dây

nhọn hoắt

ngoắt tay

oặt ẹo

chỗ ngoặt

tuân thủ

thấm nhuần

vi khuẩn

mâu thuẫn

tuấn mã

thuận lợi

suất ăn

sản xuất

thuật lại

kỉ luật

hoen gỉ

toen hoẻn

khoét lỗ

toe toét

lòe loẹt

xoèn xoẹt

tuyết rơi

trăng khuyết

xuyên qua

dấu huyền

đội tuyển

nhuyễn ra

tuyến đê

rèn luyện

bấm huyệt

tuyệt vời

màn tuyn

vải tuyn

dầu luyn

xe buýt

tuýt còi

suýt ngã

xuýt xoa

mở toang

hoàng đế

gió thoảng

pha loãng

kêu toáng

chập choạng

oang oác

xoạc chân

khoác áo

rách toạc

oăng oẳng

ống gioăng

dài ngoẵng

loằng ngoằng

khua khoắng

ngoặc chân

đóng ngoặc

ngoắc áo

ngoắc mũ

khoanh tay

ngoảnh lại

hoạnh họe

xoành xoạch

quy hoạch

ngã oạch

huênh hoang

chuếnh choáng

chuệch choạc

nguệch ngoạc

huynh đệ

khuỳnh tay

luýnh quýnh

ngã uỵch

huých vai

uỳnh uỵch

oai oái

bên ngoài

thoải mái

năm ngoái

bà ngoại

loay hoay

hí hoáy

ngọ ngoạy

khuây khỏa

khuấy động

nguầy nguậy

moong lò

xoong chảo

cải xoong

tòong teng

xe gòong

con vọoc

rơ-móoc

quần sóoc

đèn tuýp

ngoằn ngoèo

móc ngoéo

ngoẹo cổ

lều quều

quều quào

mèo quào

lạo quạo

khúc khuỷu

khuỷu tay

tiu nguỷu

ngã khuỵu

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Tục Ngữ Về Thiên Nhiên, Lao Động Và Con Người, Xã Hội (2) – Cánh Diều 7 Ngữ Văn Lớp 7 Trang 12 Sách Cánh Diều Tập 2 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!