Xu Hướng 2/2024 # Soạn Sử 9 Bài 26: Bước Phát Triển Mới Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1950 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Sử 9 Bài 26: Bước Phát Triển Mới Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1950 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Chiến dịch biên giới thu đông 1950

1. Hoàn cảnh lịch sử mới

– Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

– Cách mạng Trung Quốc thành công (l-l 0-1949).

– 1-1950, các nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

– Tình hình Đông Dương và thế giới thay đổi có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

– Thực dân Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

– Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương

2. Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc

* Âm mưu của Pháp:

– Nhờ sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Rơ-Ve, thực hiện âm mưu mới nhằm:

+ Khóa chặt biên giới Việt-Trung bằng cách lập hệ thống phòng thủ trên Đường số 4.

+ Thiết lập “Hành lang Đông- Tây” (Hải Phòng-Hà Nội-Hoà Bình-Sơn La).

+ Chuẩn bị kế hoạch có quy mô nhằm tiến công căn cứ địa Việt Bắc lần thứ hai.

* Chủ trương, kế hoạch của ta:

– Tháng 6-1950, Trung ương Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm ba mục đích:

+ Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

+ Khai thông biên giới để mở rộng đường liên lạc của ta đối với các nước xã hội chủ nghĩa.

+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

* Diễn biến:

– Ngày 16-9-1950, chiến dịch bắt đầu.

– Ngày 18-9 quân ta tiêu diệt Đông Khê, uy hiếp Thất Khê, thị xã Cao Bằng bị cô lập, hệ thống phòng ngự của địch trên Đường số 4 bị lung lay.

– Địch buộc rút khỏi Cao Bằng, cho quân từ Thất Khê lên đón, yểm trợ cho cuộc rút lui.

– Ta đoán được ý định của địch nên bố trí quân mai phục chặn địch trên Đường số 4 làm cho hai cánh quân Cao Bằng và Thất Khê bị thiệt hại nặng, không liên lạc được với nhau.

– Ngày 22-10-1950, chiến dịch biên giới kết thúc, quân Pháp phải rút lui khỏi Đường số 4.

– Tại các chiến trường khác, quân ta hoạt động mạnh, buộc Pháp phải rút lui khỏi thị xã Hoà Bình, phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh ở Bình-Trị-Thiên, Liên khu V và Nam Bộ.

* Kết quả

– Giải phóng vùng biên giới Việt-Trung dài 750km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

– Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình.

– Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản.

* Ý nghĩa:

– Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ) về tay ta. Lực lượng kháng chiến đã trưởng thành về mọi mặt.

II. Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp

– Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp lâm vào thế bị động, càng suy yếu. So sánh lực lượng giữa ta và Pháp đã thay đổi có lợi cho ta. Nhưng không chịu thất bại, Pháp âm mưu đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất, vì vậy phải dựa nhiều hơn vào Mĩ.

– Lợi dụng sự suy yếu của thực dân Pháp và để thực hiện âm mưu can thiệp sâu vào Đông Dương, đế quốc Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp đẩy mạnh chiến tranh, qua đó làm cho Pháp lệ thuộc vào mình, từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

– Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ gây thêm khó khăn cho cuộc kháng chiến của ta “kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi” (tháng 12-1950) là kết quả của sự cấu kết đó, đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

Những sự kiện nào chứng tỏ từ chiến thắng Biên giới thu – đông 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ra chuyển sang giai đoạn phát triển mới?

Gợi ý đáp án:

+ Từ sau năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ngày càng được đẩy mạnh, đồng thời Mĩ ngày càng can thiệp sâu hơn, cấu kết chặt chẽ với Pháp trong những âm mưu và hành động mới. Tuy nhiên, đây cũng chính là giai đoạn mà lực lượng kháng chiến của chúng ta không ngừng trưởng thành về mọi mặt, quân dân ta đã giành nhiều thắng lợi to lớn và toàn diện, tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

+ Về chính trị, từ ngày 11 đến 19/2/1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang. Đại hội đã thông qua hai bản báo cáo quan trọng là Báo cáo chính trị và báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam, khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam. Đại hội cũng đã thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới…

+ Đại hội đại biểu lần thứ hai đã đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng ta, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.

+ Trong những năm 1951 – 1953 hậu phương kháng chiến của chúng ta đã phát triển về mọi mặt.

+ Ngày 3/3/1951 Mặt trận Liên Việt đã được thống nhất từ Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt. Ngày 11/3/1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào đã được thành lập để tăng cường khối đoàn kết ba nước trong đấu tranh chống kẻ thù chung. Sau các sự kiện đó, một phong trào thi đua yêu nước đã lan rộng làm nảy nở nhiều đơn vị, cá nhân ưu tú.

Advertisement

+ Về kinh tế, cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm đã tạo nên một khối lượng sản phẩm lớn. Để có thể bồi dưỡng sức dân, ta đã thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.

Lập bảng các niên đại và sự kiện thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị trong kháng chiến chống Pháp từ thu –đông 1950 đến trước đông – xuân 1953 – 1954.

Gợi ý đáp án

Bảng các niên đại và sự kiện thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị trong kháng chiến chống Pháp từ thu – đông 1950 đến trước đông – xuân 1953 – 1954

Mặt trận Thời gian Sự kiện

Chính trị Từ ngày 11 đến 19-2-1951 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương

Ngày 3-3-1951 Thống nhất Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt).

Ngày 11-3-1951 Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập để tăng cường khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.

Quân sự Đông – xuân 1950-1951 Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ

Đông – xuân 1951-1952 Chiến dịch Hòa Bình

Thu – đông năm 1952. Chiến dịch Tây Bắc

Xuân – hè năm 1953. Chiến dịch Thượng Lào

Soạn Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi Soạn Lịch Sử 9 Trang 28

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Phi đều là thuộc địa của tư bản phương Tây.

– Sau Chiến tranh, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi.

Khởi đầu là phong trào đấu tranh của nhân dân ở Bắc Phi. Cuộc binh biến ở Ai Cập (7-1952), cuộc dấu tranh vũ trang kéo dài 8 năm của nhân dân An- giê-ri (1954-1962).

Tiếp theo là phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ở khắp châu Phi chống lại sự thống trị của các nước đế quốc.

– Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước tuyên bố độc lập.

– Năm 1975, hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha tan rã, ra đời các quốc gia độc lập: Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích… và xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở cộng hoà Nam Phi (1993).

– Sau khi giành độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, nhưng chưa thay đổi được tình trạng đói nghèo, lạc hậu.

– Từ cuối những năm 80, tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn định như:

Xung đột, nội chiến, đói nghèo, nợ nần và bệnh tật…

Chia rẽ và xung đột, nội chiến đã và đang làm cho các nước châu Phi ngày càng khó khăn, lâm vào những thảm hoạ đau.

– Đã hình thành tổ chức khu vực – tổ chức thống nhất châu Phi, nay gọi là Liên minh châu Phi (AU)

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên bang Nam Phi nằm trong khối Liên hiệp Anh.

– Năm 1961, trước áp lực đấu tranh của nhân dân, Liên bang Nam Phi rút khỏi khối Liên hiệp Anh và tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi.

– Thực dân da trắng đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (chủ nghĩa A-pác-thai) trong hơn 3 thế kỉ ở Nam Phi.

– Tháng 12-1993, chính quyền của người da trắng tuyên bố bãi bỏ chế độ A-pác-thai, trả tự do cho lãnh tụ ANC sau 27 năm bị cầm tù. Tổ chức ANC và Đảng Cộng sản Nam Phi được thừa nhận là tổ chức hợp pháp.

– Tháng 4-1994, sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi, Nen-Xơn Man-đê-la đã trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên ở đây.

– Chính quyền mới ở Nam Phi đã đưa ra Chiến lược kinh tế vĩ mô để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện mức sống của người da đen.

– Hiện nay các nước châu Phi đang gặp những khó khăn gì trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội đất nước?

Gợi ý đáp án

– Xung đột, nội chiến, đói nghèo, nợ nần chồng chất và bệnh tật (từ năm 1987 đến năm 1997 có tới 14 cuộc xung đột và nội chiến ở Run-an-đa có tới 800 nghìn người chết và 1,2 triệu người phải lang thang, chiếm 1/10 dân số).

– Hiện nay châu Phi có 57 quốc gia, nhưng 32 nước xếp vào nhóm nghèo nhất thế giới, 2/3 dân số châu Phi không đủ ăn, 1/4 dân số đói kinh niên (150 triệu người).

– Tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới.

– Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới.

– Đầu thập kỉ 90, châu Phi nợ chồng chất: 300 tỉ USD.

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi đã đạt được những thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?

Gợi ý đáp án

– Kết quả: buộc chính quyền của người da trắng phải tuyên bố xoá bỏ chế độ Apacthai năm 1993. Nen-xơn Man-đê la – lãnh tụ của ANC đã được thả tự do và được bầu làm Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử nước Cộng hoà Nam Phi. Chế độ phân biệt chủng tộc vĩnh viễn bị xoá bỏ.

Hãy trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Gợi ý đáp án

Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế – xã hội và đã thu được những thành tựu bước đầu song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt của châu lục này.

* Về kinh tế:

– Nhiều nước vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, đói nghèo.

– Nợ nần và phụ thuộc vào nước ngoài,…

* Về xã hội: ngày càng khó khăn, không ổn định:

– Xung đột về sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên.

– Bệnh tật và mù chữ.

– Sự bùng nổ dân số,…

Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii – Xix Soạn Lịch Sử 8 Trang 55

* Trong công nghiệp:

– Từ nửa sau thế kỉ XVIII sản xuất máy mọc được tiến hành đầu tiên ở Anh, sau đó lan tràn ở các Âu-Mĩ, tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp:

Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.

Phát minh phương pháp sản xuất nhôm nhanh và rẻ.

Nhiều máy móc chế tạo công cụ ra đời.

Sắt trở thành nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc.

Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

* Giao thông, liên lạc:

Năm 1807, tàu thủy chạy bằng hơi nước.

1802, đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.

1814, xe lửa chạy trên đường sắt.

Phát minh máy điện tín, sáng chế bảng chữ cáu cho điện tín.

* Nông nghiệp:

– Kỹ thuật và phương pháp canh tác có nhiều tiến bộ:

Phân hóa học được sử dụng.

Máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt được sử dụng.

* Quân sự:

– Nhiều vũ khí mới được sản xuất: đại bác, sung trường bắn nhanh và xa, chiến hạm vỏ thép chạy bằng chân vịt có trọng tải lớn,…

1. Khoa học tự nhiên

Niu- tơn tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.

Lô-mô-nô-xốp tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng.

Puốc-kin-giơ khám phá bí mật sự phát triển của thực vật và đời sống của mô động vật. (1837)

Đác-uyn nêu thuyết tiến hóa và di truyền.

2. Khoa học xã hội

Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng được hoàn thành với các đại biểu là Phoi-ơ-bách, Hê-ghen.

Ở Anh, chính trị kinh tế học tư sản ra đời với các đại biểu là X-mít và Ri-các-đô.

Chủ nghĩa xã hội không tưởng của Xanh-xi-môn, Phu-ri-ê ( Pháp), Ô-oen ( Anh).

Tiêu biểu nhất là chủ nghĩa xã hội khoa học do Mác và Ăng-ghen đề xướng.

3. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật.

Văn học và nghệ thuật đạt được những thành tựu to lớn, phục vụ cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến, giải phóng nhân dân bị áp bức.

* Văn học:

Pháp, Vôn-te, Mông-te-xki-ơ, Rút-xơ đã kịch phê phán chế độ phong kiến lỗi thời.

Đức, Si-lơ, Gớt ca ngợi cuộc đấu tranh tự do của nhân dân.

Anh, Bai-rơ dùng văn trào phúng làm vũ khí chống bọn cầm quyền và phê phán bất công.

Chủ nghĩa hiện thực phê phán với các tên tuổi: Ban-dắc ( Pháp), Thác-cơ-rê, Đích-ken ( Anh),…

* Nghệ thuật:

Âm nhạc: Mô-da ( Áo), Bách và Bét-tô-ven ( Đức), Sô-panh ( Ba-lan),… Các tác phẩm của họ phản ánh cuộc sống, chứa chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do.

Hội họa: Đa-vít, Đơ-loa-croa ( Pháp) gắn bó với cách mạng và quần chúng.

– Tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước?

Trả lời:

Sự tiến bộ về kĩ thuật: lò luyện kim, ứng dụng động cơ hơi nước trong sản xuất, sự chuyển biến mạnh từ công trường thủ công sang nền sản xuất công nghiệp cơ khí trong đó sắt, máy móc và động cơ hơi nước được sản xuất và sử dụng phổ biến.

Câu hỏi trang 52

– Nêu những tiến bộ về kĩ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp và quân sự.

Trả lời:

Lĩnh vực Tác giả Thành tựu

Công nghiệp Các nhà khoa học Anh và các nước Âu, Mĩ Kĩ thuật luyện kim, chế tạo máy móc, máy chế tạo công cụ

Giao thông vận tải, thông tin liên lạc

Phơn-tơn (Mĩ)

Xti-phen-xơn (Anh)

Người Nga, Mĩ

Mooc-xơ (Mĩ)

Đóng tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước

Chế tạo xe lửa chạy trên đường sắt

Phát minh máy điện tín

Sáng chế bảng chữ cái cho máy điện tín

Nông nghiệp Các nhà khoa học Âu Mĩ Sử dụng phân hóa học, máy kéo, máy cày

Quân sự Các nhà khoa học Âu Mĩ Nhiều vũ khí: đại bác, súng trường, chiến hạm, ngư lôi

– Nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Trả lời:

– Toán học:

+ Niu-tơn: phép tính vi phân, tích phân.

+ Lô-ba-sép-xki: hình học phi Ơ-cờ-lít.

+ Lép-ních: phép tính vi phân, tích phân.

– Hóa học: Men-đê-lê-ép: bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

– Vật lí:

+ Lô-mô-nô-xốp: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

+ Niu-tơn: thuyết vạn vật hấp dẫn, ba định luật Niu-tơn.

– Sinh vật:

+ Đác -uyn: thuyết tiến hóa di truyền.

+ Puốc-kin-giơ : thuyết tế bào.

Lập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII, XIX.

Gợi ý đáp án:

Lĩnh vực Thành tựu

Kĩ thuật

– Về công nghiệp:

+ Kĩ thuật luyện kim phát triển, phát minh nhiều máy chế tạo công cụ; máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

+ Giao thông vận tải: tàu thủy chạy bằng máy hơi nước, đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước; điện tín được phát minh.

– Về nông nghiệp: Phân hóa học được sử dụng, Máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập được sử dụng rộng rãi.

– Về quân sự: nhiều vũ khí mới được sản xuất.

Khoa học

– Khoa học tự nhiên:

+ Hóa học: Men-đê-lê-ép: bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

+ Vật lí: Niu-tơn: Thuyết vạn vật hấp dẫn, Lô-mô-nô-xốp: Định luật bảo toàn và năng lượng.

+ Sinh vật: Đác -uyn: Thuyết tiến hóa và di truyền, Puốc-kin-giơ : thuyết tế bào.

– Khoa học xã hội: Chủ nghĩa duy vật biện chứng ở Đức, Chính trị kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng, Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Văn học

– Về văn học:

+ Ban -dắc: Tấn trò đời, Ơ-giê-ni Gơ-răng -đê, Vỡ mộng, Trời không có mắt.

+ Vích-to Huy-gô: Những người khốn khổ+ Pu-skin: Thơ

+ Lép Tôn-xtôi: Thời thơ ấu, Chiến tranh và hòa bình,…

Nghệ thuật

– Âm nhạc: Mô-da, Sô-panh, Bet-tô-ven,…

– Hội họa: Đa-vit, Đơ-la-croa,…

Vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân.

Advertisement

Gợi ý đáp án:

– Các tác phẩm phê phán chế độ phong kiến, vạch trần bộ mặt thật của xã hội tư bản, phản ánh khát khao về một cuộc sống tự do, hạnh phúc của những người dân lao động.

– Là vũ khí tư tưởng chống bọn cầm quyền phản động, cổ vũ phong trào đấu tranh của nhân dân.

Bằng những kiến thức đã học, hãy giới thiệu vài nét về một tác giả hay một tác phẩm văn học tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Gợi ý đáp án:

Lép Tôn-xtôi (1828-1910), nhà văn Nga, nổi tiếng với các tác phẩm: Chiến tranh và Hòa bình, An-na Ka-rê-ni-na, Phục sinh. Với chủ nghĩa hiện thực phê phán, qua các tác phẩm của mình, Tôn- xtôi đã chống lại trật tự xã hội phong kiến Nga hoàng, ca ngợi phẩm chất của người dân Nga trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lê-nin đã đánh giá các tác phẩm của Tôn-xtôi như “tấm gương phản chiếu cách mạng Nga”.

Sự Phát Triển Của Trẻ Tại Thời Điểm 9 Tháng Tuổi

Khi đề cập đến sự phát triển của trẻ, ta cần hiểu về hai khái niệm: sự tăng trưởng thể chất và sự phát triển tâm thần vận động của bé. Dựa vào quá trình phát triển sinh lý của bé, mà ta sẽ có hướng nuôi dạy trẻ phù hợp với từng thời kì. Trong phạm vi bài viết này, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Mai sẽ khái quát những sự phát triển của bé trong giai đoạn 9 tháng tuổi.

Sự tăng trưởng của bé là một quá trình. Thời điểm 9 tháng, ta chú ý đến các chỉ số sau: cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể BMI.

Trong bài viết, xin đề cập đến những chỉ số đơn giản để ba mẹ có thể đánh giá tại nhà. Những chỉ số khác khá phức tạp, dành cho các bác sĩ chuyên khoa nhi. Chúng nhằm đánh giá khi có sự thay đổi hoặc phát triển bất lợi xuất hiện ở trẻ.

Cân nặng 1. Phương pháp xác định cân nặng của bé

Cân cho bé là phương pháp đơn giản nhất. Việc mua một cái cân dành cho trẻ sơ sinh có thể phung phí tiền bạc gia đình. Giải pháp, bạn có thể dùng cân người lớn để xác định cân nặng cho con.

Cách thực hiện:

Bước 1: Bồng bé và bước lên cân. Chỉ số đọc được trên cân gọi là A.

Bước 2: Người bế bé lúc nãy cân riêng một mình. Ta lấy chỉ số đó là B.

Chỉ số cân nặng bé = A – B.

Ở 9 tháng tuổi, cân nặng của bé sẽ khoảng từ gấp đôi đến gấp 3 lần so với cân nặng lúc sinh. Trong giai đoạn này, cân nặng của bé tăng nhanh, trunng bình tăng khoảng 6.15 g/ngày.

2. Ý nghĩa cân nặng của bé

Đây là chỉ số rất nhạy, nói lên tình trạng của bé. Khi đánh giá sự thay đổi cân nặng của bé, ta phải theo dõi trên một biểu đồ được theo dõi trong nhiều tháng trước đó. Nhờ đó đánh giá đúng tốc độ tăng trưởng của bé.

Chiều cao 1. Ý nghĩa chỉ số chiều cao của trẻ

Nếu chỉ số cân nặng đánh giá sự tiếp thu dinh dưỡng của bé hiện tại, thì chỉ số chiều cao phản ánh chế độ dinh dưỡng trong quá khứ của bé. Tương tự, chỉ số này cũng cần được so sánh với các chỉ số trước đó của bé. Thường thì trẻ thiếu dinh dưỡng 2 – 3 tháng mới ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao.

So với chỉ số cân nặng thì chỉ số chiều cao ít thay đổi và ổn định hơn.

2. Cách xác định chiều cao của bé

Thường thì lúc bé 9 tháng tuổi, bé không tự đứng được mà thường phải vịn. Do đó sẽ khó đo cho bé.

Bạn có thể cho bé nằm. Chân đặt trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất và đánh dấu vị trí đầu trẻ. Sau đó đo lại từ điểm đánh dấu ở chân đến đầu.

Ở giai đoạn này, chiều cao bé sẽ dao động từ 65 – 75 cm, trung bình vào khoảng 70 cm.

Chỉ số khối của cơ thể (BMI)

Chỉ số BMI thể hiện tình trạng suy dinh dưỡng hay béo phì thông qua bảng bách phân vị.

Việc theo dõi hàng ngày chỉ số cân nặng và chiều cao cho bé là không cần thiết. Ở 9 tháng tuối, mỗi 3-4 ngày theo dõi một lần là đủ.

Sự phát triển não bộ của trẻ

Ở giai đoạn này, não bộ phát triển nhanh. Nhìn chung, trong giai đoạn từ lúc sinh đến lúc 1 tuổi, não bé tăng khối lượng từ 350 g (lúc mới sinh) lên khoảng 900 g lúc 1 tuổi.

Hộp sọ của bé cũng dần liền lại. 9 tháng tuổi, thóp trước của bé dần đóng. Thóp trước sẽ đóng vào khảng 12 – 18 tháng. Thóp sau đã đóng và liền mạch từ lúc 3 tháng tuổi.

Sự phát triển răng

Vào thời điểm này, bé hầu như đã mọc đủ bộ răng cửa ở hai hàm. Các nhú răng sữa tiền hàm cũng có thể xuất hiện các mầm nhú.

Cùng với sự phát triển của răng, chế độ ăn của bé cũng thay đổi. Chuyển từ bú mẹ sang ăn dặm. Phân của bé cũng thay đổi: gần như phân người lớn. Phân có màu vàng, đóng khuôn rõ. Ba mẹ cần tập cho bé uống thêm nước để bổ sung cho bé.

Sự phát triển vận động

Bé đã có thể ngồi được vững, không cần tựa. Bé bò và trườn giỏi

Một trong những ưu điểm của thời kì này là việc bé đã có sự phối hợp các động tác. Bé có thể cầm nắm được các vật nhỏ ở hai tay.

Bé bị kích thích bởi các đồ chơi nhiều màu sắc và có âm thanh, cũng biết cách rung lắc đồ vật để tạo ra âm thanh.

Lời nói Dinh dưỡng

Bé đã bắt đầu ăn dặm từ lúc mọc răng. Một số chuyên gia khuyên cho bé tập ăn dặm lúc 6 tháng tuổi. Một số ý kiến cho rằng nên bắt đầu vào 4 tháng tuổi.

Vậy dù gì thì giai đoạn 9 tháng tuổi này, bé đã có thể ăn được. Thức ăn của bé cần đa dạng các nhóm chất: đạm (thịt) – chất béo (lipid- dầu, mỡ, sáp, bơ,…) và đường. Ngoài 3 nhóm chất chính, cần cung cấp thêm các chất xơ và vitamin khác.

Tìm hiểu về: Top 12 nguồn đạm thực vật thay thế đạm động vật

Điều quan trọng giai đoạn này là bé đã phân biệt được các món mình thích và các món mình không thích. Người Việt nam thường có thói quen trộn các món ăn và xay nhuyễn chúng cho bé ăn. Giai đoạn 9 tháng tuổi này đã phát triển các răng cửa, cho phép bé cắn. Nếu ăn các thức ăn nhuyễn sẽ có thể xảy ra hai vấn đề: bé chán ăn do ngán thức ăn, và sự phát triển không ổn định của bộ răng. Các răng cần làm đúng nhiệm vụ của nó. Sẽ thú vị hơn khi bạn cắt nhỏ rau củ hoặc trái cây để bé có thể tập cắn chúng.

Đi liền với thức ăn, ba mẹ phải vệ sinh răng miệng cho con. Nếu ba mẹ sợ đau, có thể cho bé uống nước sau khi ăn. Dùng khăn vải lau nhẹ răng để giữ vệ sinh răng miệng cho bé.

Tâm thần

Đừng tưởng bé nhỏ mà bé không biết gì. Bé cảm nhận được hết đấy. Nhất là bé đã biết thương ai, không thích ai. Bé biết được và cảm nhận được cả người nào thích bé luôn đấy.

Một điều mà bạn không ngờ là bé có thể cảm nhận được không khí cảm xúc xung quanh đấy. Như một cái chuông cảnh báo sinh học, bé có thể cảm nhận được không khí bất hòa trong gia đình. Thông qua biểu lộ tránh xa, không cho người lạ, người mình không thích ôm hay lại gần, bạn quan sát sẽ biết ý bé thích ai ngay. Do đó, bạn và những người trong gia đình cũng cần thể hiện môi trường yêu thương xung quanh bé.

Đi liền với đó là bữa cơm gia đình. Khi ăn hãy để bé ăn các món mình thích. Đừng ép bé quá. Ở độ tuổi này khi đói bé sẽ đòi ăn ngay. Có vài cặp bố mẹ trẻ, kể cả ông bà hay có thói quen dụ ngọt trẻ ăn. Bằng cách xem chương trình truyền hình, hay ngày nay là điện thoại thông minh hay máy tính bảng. Mặc dù bé ăn đấy nhưng đó là cái ăn thụ động. Bé có thể ăn nhưng sẽ ngậm rất lâu trước khi nuốt.

Phản xạ ăn uống vì vậy sẽ bị ảnh hưởng. Bởi thế, khi đã vào giờ ăn hoặc khi bé muốn ăn, phải tập bé thói quen tập trung khi ăn. Tránh xa truyền hình và các phim, hình ảnh cám dỗ khác trên điện thoại hay máy tính bảng.

Như đã đề cập, bé đã bò trườn tốt nên nhà bạn cần vệ sinh sạch sẽ khu vực bé chơi đùa và ăn uống. Các động tác với tay, chụp đồ vật bỏ vào miệng có thể gây ra các sự cố đáng tiếc. Chính vì vậy cần lưu ý cẩn thận tất cả các vật có khả năng bị bé nuốt vô thức, gây hại cho bé.

Cũng cần chú ý cầu thang, lang cang và hành lang như đã đề cập ở trên.

Một nghiên cứu gần đây về thiết bị trợ giúp đứng và tập đi cho bé. Các nghiên cứu cho rằng các xe đẩy tập đi sẽ có ích hơn so với các xe tập đi tròng chân truyền thống. Cả về cách bé biết đi nhanh hơn và tránh biến dạng hay cử động sai lệch của hoạt động chân khi bé lớn sau này.

Theo Quy định về tiêm chủng cho trẻ em tại Việt Nam, vào giai đoạn 9 tháng tuổi có kì tiêm chủng định kì. Các mũi trong quy trình tiêm chủng vào 9 tháng tuổi là:

Vắc xin VA-MENGOC-BC phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu B+C (mũi 2).

Vắc xin sởi đơn MVVac phòng bệnh sởi.

Lịch Sử 12 Bài 17: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa Soạn Sgk Sử 12 Trang 122

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17

Lý thuyết  Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám 1945

1. Khó khăn

a. Ngoại xâm và nội phản

* Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra): 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta theo sau là các đảng phái tay sai nhưViệt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) hòng giành lại chính quyền.

* Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam)

– Quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. Lợi dụng tình hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.

– Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh Anh chống cách mạng.

– Như vậy kẻ thù còn đông và mạnh.

b. Đối nội

– Chính quyền cách mạng vừa thành lập, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang non yếu.

– Nạn đói cuối 1944 đầu 1945 chưa khắc phục được; nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ; hạn hán kéo dài.

– Cơ sở công nghiệp chưa phục hồi, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân nhiều khó khăn.

– Ngân sách Nhà nước trống rỗng, tiền mất giá của Trung Hoa Dân Quốc tung ra thị trường, làm tài chính nước ta rối loạn

2. Thuận lợi cơ bản

– Nhân dân đã giành quyền làm chủ, được hưởng quyền lợi do chính quyền cách mạng mang lại nên phấn khởi và gắn bó với chế độ.

– Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

– Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển.

– Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.

II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạ dốt và khó khăn về tài chính

1. Xây dựng chính quyền cách mạng

– Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội và đã bầu ra 333 đại biểu.

– Ngày 02/03/1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.

– Ngày 09/11/1946: Ban hành Hiến pháp đầu tiên.

– Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu

– Lực lượng vũ trang được xây dựng.

– Việt Nam giải phóng quân đổi thành Vệ quốc đoàn (9/1945), rồi Quân đội quốc gia Việt Nam (22/5/1946).

– Cuối năm 1945, lực lương dân quân tự vệ tăng lên hàng chục vạn người.

* Ý nghĩa:

– Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2. Giải quyết nạn đói

a. Biện pháp cấp thời

– Hồ Chủ Tịch kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, lập “Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “Ngày đồng tâm”.

– Quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước, nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ, không dùng gạo, ngô, khoai, sắn để nấu rượu.

b. Biện pháp lâu dài

– Tăng gia sản xuất “Tấc đất tấc vàng”, “Không một tấc đất bỏ hoang”.

– Bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý.

– Giảm tô, thuế ruộng đất 25 %, chia lại ruộng đất công.

– Kết quả: sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi.

3. Giải quyết nạn dốt

– Xóa nạn mù chữ là nhiệm vụ cấp bách. Ngày 8/9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ.

– Từ 9/1945 đến 9/1946, trên toàn quốc gần 76 nghìn lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.

– Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ

4. Giải quyết khó khăn về tài chính

– Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước qua “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”, thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.

– Ngày 23/11/1946. Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.

III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ

– Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, chính phủ Pháp thành lập đạo quân viễn chinh do tướng Lơ cơ léc chỉ huy, cử Đác giăng li ơ làm Cao Ủy Đông Dương để tái chiếm Đông Dương

– Ngày 02/09/1945, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”, Pháp xả súng vào đám đông là nhiều người chết và bị thương.

– 6/9/1945 quân Anh vào giải giáp quân Nhật, đến Sai gòn, theo sau là quân Pháp. yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả hết tù binh Pháp

– Đêm 22 rạng sáng 23/09/1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, xâm lược nước ta lần thứ hai.

– Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược, đột nhập sân bay tân Sơn Nhất, đốt cháy Tàu Pháp, đánh kho tàng …

– Từ 5/10/1945, sau khi có thêm viện binh,Pháp phá vòng vây Sài Gòn – Chợ Lớn, mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

– Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung bộ kháng chiến, các “đoàn quân Nam tiến” sát cánh cùng nhân dân Nam Trung Bộ chiến đấu; tổ chức quyên góp giúp nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ kháng chiến.

2. Đấu tranh với Trung hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

* Đối với quân Trung Hoa Quốc Dân Đảng

– Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.

– Tháng 3/1946 Quốc hội khóa I đồng ý:

+ Nhượng cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong Quốc hội,4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, cho Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ Việt Cách) giữ chức Phó Chủ tịch nước.

+ Cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận tiêu tiền Trung Quốc.

– Để giảm bớt sức ép của kẻ thù, tránh hiểu lầm, đặt lợi ích dân tộc lên trên hết. Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” (11-1945), nhưng là tạm thời rút vào hoạt động bí mật, tiếp tục lãnh đạo chính quyền cách mạng.

– Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai, chính quyền dựa vào quần chúng, kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng, nếu có đủ bằng chứng thì trừng trị theo pháp luật. Ban hành một số sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.

* Ý nghĩa: hạn chế mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.

3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946)

a. Nguyên nhân việc ta hòa hoãn với Pháp (Hoàn cảnh ký Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946)

– Sau khi chiếm Nam Bộ, Pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra bắc

– Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân Quốc ký Hiệp ước Hoa – Pháp:

+ Pháp trả lại một số quyền lợi về kinh tế, chính trị cho Trung Hoa Dân Quốc và cho Trung Quốc vận chuyển hàng hoá qua cảng Hải Phòng miễn thuế.

+ Đổi lại cho Pháp đưa quân ra Bắc giải giáp quân đội Nhật.

– Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn:

+ Hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp.

+ Hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng phải đối phó một lúc với nhiều kẻ thù.

– Đảng quyết định chọn con đường “hòa để tiến” với Pháp, ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

b. Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ tại Hà Nội với nội dung:

– Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, có Chính phủ, Nghị viện, quân đội và Tài chính riêng là thành viên của Liên bang Đông Dương nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

– Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thayquân Trung Hoa Dân Quốc giải giáp quân Nhật, và số quân này sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.

– Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức.

c. Ý nghĩa

– Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai ra khỏi nước ta.

– Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp.

d. Tạm ước Việt – Pháp ngày 14 /9/1946

– Ta tranh thủ điều kiện hòa bình để ra sức củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị để đối phó với thực dân Pháp.

– Thực dân Pháp liên tiếp vi phạm Hiệp định: Gây xung đột ở Nam Bộ, tìm cách trì hoãn và phá hoại các cuộc đàm phán, làm cho cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô giữa hai Chính phủ bị thất bại. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh đến gần.

-Hồ Chủ tịch ký với Pháp Tạm ước 14.09.1946, nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp lâu dài.

Giải bài tập SGK Lịch sử 12 Bài 17 Câu 1

Những khó khăn của cánh mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã được Đảng và Chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa?

Advertisement

Gợi ý đáp án

– Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nước ta đứng trước tình thế hiểm nghèo với rất nhiều khó khăn, khác nào “ngàn cân treo sợi tóc”.

* Biện pháp giải quyết các khó khăn:

– Ổn định đất nước, xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng:

+ Về chính trị: tiến hành bầu Quốc hội, ban hành Hiến Pháp, thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.

+ Về kinh tế: thực hiện chủ trương trước mắt là nhường cơm, xẻ áo; hũ gạo tiết kiệm, chủ tương lâu dài là tăng gia sản xuất.

+ Văn hóa, giáo dục: Ngày 8 – 9 – 1945, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, đổi mới giáo dục theo tinh thần dân tộc, dân chủ.

– Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản:

+ Hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp ở miền Nam.

+ Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân đội Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.

* Kết quả:

– Chính quyền cách mạng bước đầu được củng cố, tạo dựng các cơ sở pháp lý quan trọng của một thể chế chính trị mới.

– Bằng việc thực hiện các biện pháp tăng gia sản xuất thì nạn đói đã được đẩy lùi, tài chính bước đầu được gây dựng lại.

– Giải quyết nạn mù chữ và xây dựng một nền giáo dục mới.

* Ý nghĩa:

– Tạo dựng niềm tin cho nhân dân về một chế độ xã hội mới mà ở đó tinh thần dân chủ và quyền công dân được xem trọng.

-Trong quan hệ ngoại giao, đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá, âm mưu lật đổ chính quyền của kẻ thù. Tránh cùng lúc phải đối diện với nhiều kẻ thù, có điều kiện tranh thủ hòa bình để tập hợp lực lượng, củng cố vững chắc nền tảng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 2

Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối với Pháp trong thời gian trước ngày 6 – 3 và từ ngày 6 -3 -1946?

Gợi ý đáp án

* Từ ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 6 – 3 – 1946:

– Chủ trương: Hòa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam.

– Sách lược: Nhượng cho tay sai của Tưởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong chính phủ không qua bầu cử, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị như nhận cung cấp lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền mất giá của Tưởng.

* Từ ngày 6 – 3 – 1946 đến ngày 19 – 12 – 1946:

– Chủ trương: Hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

– Sách lược: Ký Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), nhân nhượng của Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa. Tạm ước là giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng.

Tiểu Sử Clb Marseille – Lịch Sử Hình Thành & Quá Trình Phát Triển

Câu lạc bộ nổi tiếng này được thành lập vào năm 1899 tại Pháp. Phần lớn thời gian, Marseille thi đấu tại giải bóng đá hàng đầu nước Pháp – Ligue 1. Có được điều này là nhờ thực lực và thế trận chắc chắn của đội bóng này trước các đội bóng Pháp.

Trong suốt lịch sử, Marseille đã 10 lần vô địch Coupe de France và 9 lần vô địch giải hạng nhất Pháp. Sau khi đánh bại AC Milan với tỷ số 1-0, Club de Marseille đã vinh dự trở thành đội bóng duy nhất của Pháp đoạt cúp vàng UEFA Champions League. Đó là mùa giải năm 1993.

Trong mùa giải 1996–97, đội trở lại thi đấu ở giải hạng Nhất. Nhưng sẽ phải đợi đến mùa giải 2009-2010 Marseille mới lại vô địch giải VĐQG Pháp. Từ đó cùng nhìn lại chuỗi thành tích ấn tượng cũng như những trận đấu hay nhất của anh.

Câu lạc bộ OM thi đấu tại Stade Vélodrome. Với sức chứa 60.031 khán giả, nơi đây đã chứng kiến nhiều trận cầu nảy lửa. Nằm ở phía Nam thành phố Marseille của Pháp, đây là một trong những sân vận động chính, nơi diễn ra nhiều trận đấu cấp độ cao. Câu lạc bộ Marseille thi đấu tại Stade Vélodrome từ năm 1937 đến nay.

Velodrome là sân vận động được đội thuê. Trước đây, đội có Stade de l’Huveaune thuộc sở hữu của đội nhưng sức chứa chỉ giới hạn ở 15.000 khán giả. Trong một số trường hợp kể từ khi thành lập, OM đã sử dụng sân vận động Marcel Leclerc.

Hiện tại, OM là đội bóng nổi tiếng nhất ở Pháp. Đội ngũ cổ động viên, cổ động viên trung thành của OM rất đông đảo. Họ luôn lấp đầy Stade Vélodrome với mỗi trận đấu của đội bóng nổi tiếng này.

Những con số thống kê về lượng CĐV đến sân luôn khiến nhiều người bất ngờ. Trong mùa giải 2007–08, số người đến sân là khoảng 52.600 người mỗi trận. Đó thực sự là một con số khiến bất kỳ đội bóng nào cũng phải mơ ước.

Hiện tại, đội bóng này có 3 màu áo đấu khác nhau. Chúng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau:

Trên sân nhà, đội sử dụng màu áo truyền thống. Đó là một chiếc áo trắng với những đường gạch dưới màu xanh tinh tế.

Áo thi đấu màu đen, viền trắng cho các trận sân khách.

Trong trường hợp đặc biệt, Marseille sẽ sử dụng áo thi đấu màu xanh viền trắng.

Khẩu hiệu của đội là “Droit Au But”. Nó có nghĩa là đi thẳng vào vấn đề. Chúng thường được in trên áo thi đấu của đội một ngôi sao tượng trưng cho chiến thắng, chức vô địch đã giành được.

Đội tuyển Pháp duy nhất vô địch cúp châu Âu năm 1993.

OM cũng là đội có thành tích thủng lưới ít nhất trong một mùa giải với 21 bàn.

Trận thắng sân khách nhiều trận nhất là 12 trận.

OM cũng có cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải. Đó là cầu thủ Josip Skoblar với 4 bàn thắng. Cầu thủ này cũng giành Chiếc giày vàng châu Âu mùa 1970-71 với thành tích ấn tượng này.

Có thể thấy đội bóng này đã giành được rất nhiều thành tích và kỷ lục ấn tượng. Không có gì ngạc nhiên khi OM đã làm nên lịch sử của bóng đá thế giới và là một trong những đội bóng được yêu thích nhất trên thế giới.

Với bài viết này, chúng tôi đã giới thiệu đến bạn clb Marseille và những thành tích mà clb này đạt được. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều tin thể thao thế giới và lịch thi đấu bóng đá các giải vô địch Châu Âu hấp dẫn khác.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sử 9 Bài 26: Bước Phát Triển Mới Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1950 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!