Xu Hướng 3/2024 # Thuốc Tẩy Giun An Toàn Cho Bà Bầu: Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Tẩy Giun An Toàn Cho Bà Bầu: Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong quá trình mang thai, mẹ bầu vẫn có thể bị nhiễm giun. Điều này có thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe của mẹ và dinh dưỡng của thai. Việc nên hay không sử dụng thuốc tẩy giun trong khi mang thai là vấn đề rất được mọi người quan tâm. YouMed sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết về thuốc tẩy giun cho bà bầu qua bài viết sau!

Theo các công bố hiện tại, không có loại thuốc tẩy giun nào được cấp phép sử dụng cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 03 tháng đầu thai kỳ.

Tuy nhiên, ở những khu vực lưu hành bệnh sán máng và bệnh giun truyền qua đất, các phân tích cho thấy lợi ích của việc điều trị cho phụ nữ mang thai cao hơn rất nhiều so với nguy cơ trên mẹ và thai nhi. Các lợi ích trên bao gồm giảm thiếu máu ở mẹ, cũng như cải thiện trọng lượng và tỷ lệ sống của trẻ sơ sinh.

Chưa có bằng chứng cho thấy dùng thuốc tẩy giun cho bà bầu ở liều được khuyến cáo khi bắt buộc sẽ gây quái thai hoặc độc tính trên phôi thai ở người.

Các tài liệu cho thấy, thuốc tẩy giun cho bà bầu có thể là albendazol hoặc mebendazol vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ; hoặc praziquantel ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ và trong khi cho con bú.

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, liều duy nhất albendazol 400mg hoặc mebendazol 500mg có thể được xem là một biện pháp can thiệp sức khỏe cộng đồng cho phụ nữ mang thai. Với liều này, albendazol và mebendazol dung nạp tốt, chưa thấy tác dụng phụ ở bà bầu và thai nhi.

Thuốc tẩy giun cho bà bầu Praziquantel

Tên biệt dược: Distocide 600mg, Prazintel…

Chỉ định:

Sán máng, sán lá gan nhỏ, sán phổi, sán Opisthorchis, sán ruột, sán dây, ấu trùng sán ở não.

Tác dụng không mong muốn:

Hay gặp nhưng thường nhẹ và nhanh hết. Một số tác dụng phụ thường gặp:

Toàn thân: khó chịu, đau đầu, sốt…

Thần kinh: buồn ngủ, chóng mặt.

Tiêu hóa: kém ăn, đau bụng hoặc co cứng bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy lẫn máu.

Thuốc tẩy giun cho bà bầu Albendazol

Tên biệt dược: Albendazol Stada 400, Zentel 200mg, Alzental 400mg,…

Chỉ định:

Bệnh ấu trùng sán lợn ở hệ thần kinh.

Bệnh nang sán chó ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.

Nhiễm ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun lươn, giun kim và giun chỉ.

Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng.

Bệnh do Giardia gây ra.

Bệnh sán lá gan.

Tác dụng không mong muốn:

Thông thường các tác dụng phụ không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng khi bị giảm bạch cầu hoặc có bất thường về gan. Thường gặp:

Toàn thân: Sốt.

Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, tăng áp suất trong não.

Gan: Chức năng gan bất thường.

Dạ dày – ruột: Đau bụng, đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Thuốc tẩy giun cho bà bầu Mebendazol

Tên biệt dược: Fugacar 500mg, Mebendazol MKP 500, Fubenzol,…

Chỉ định:

Nhiễm một hoặc nhiều loại giun đường ruột như: giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc.

Nhiễm giun ngoài ruột như giun xoắn, giun chỉ, Toxocara canis, T. cati, Trichinella spiralis, Trichostrongylus,Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis.

Tác dụng không mong muốn ít gặp:

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng thoáng qua, nôn, buồn nôn, tiêu chảy.

Toàn thân: chóng mặt, đau đầu, ù tai, tê cóng. Liều cao để điều trị nang sán: Có thể dị ứng (sốt, ban đỏ, mày đay, phù mạch, ngứa); tăng enzym gan, rụng tóc, suy tủy, giảm bạch cầu trung tính.

Có trường hợp giun đũa bò ra mồm và mũi.

Ở những nơi mà thiếu máu không phải là vấn đề sức khỏe cộng đồng, việc dùng thuốc tẩy giun cho bà bầu có lẽ không cần thiết. Tuy nhiên, ở những khu vực lưu hành bệnh sán máng và bệnh giun truyền qua đất, lợi ích của việc điều trị cho phụ nữ mang thai được thấy cao hơn nhiều so với nguy cơ trên mẹ và thai nhi.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng thuốc tẩy giun cho bà bầu được cho là một biện pháp can thiệp sức khỏe cộng đồng ở các khu vực:

Có tỷ lệ nhiễm giun móc hoặc T. trichiura ban đầu trên 20% ở phụ nữ có thai.

Cần giảm gánh nặng nhiễm giun móc và T. trichiura tại nơi mà bệnh thiếu máu là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, với tỷ lệ phụ nữ mang thai là 40% trở lên.

Một gợi ý từ Tổ chức Giáo dục và Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em Trust với mebendazol hoặc albendazol:

Liều đầu tiên khi mang thai từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6.

Liều thứ hai khi mang thai từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 9.

Không dùng thuốc tẩy giun trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Nếu có vấn đề gì trong khi mang thai, bạn cần đi khám để được điều trị hợp lý. Bên cạnh đó, bạn cần tái khám định kỳ để được theo dõi sát tình trạng sức khỏe trước và sau điều trị.

Ngoài việc sử dụng thuốc tẩy giun trong thai kỳ khi bắt buộc, mẹ bầu cần nâng cao sức khỏe và giữ vệ sinh để giảm sự lây nhiễm giun. Cần chú ý giữ vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, đảm bào vệ sinh thực phẩm, không đi chân đất, bỏ phân đúng cách,…

Thuốc Diệt Khuẩn Benzalkonium Chloride: Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

Thành phần hoạt chất: Benzalkonium.

Thuốc có thành phần tương tự: Biotech, Benzalkonuim Cloride, Sterine,…

Benzalkonium Chloride có những dạng và hàm lượng sau:

Dung dịch rửa 0,0025%.

Dung dịch rửa 0,005%.

Dung dịch benzalkonium chloride được sử dụng để:

Điều trị vết cắt nhỏ, vết xước, và bỏng.

Dung dịch benzalkonium chloride là một thuốc sát khuẩn tại chỗ, ngăn ngừa nhiễm trùng.

Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của sản phẩm.

Chỉ nên sử dụng dung dịch benzalkonium chloride ngoài da. Lưu ý, không sử dụng ở mắt hoặc gần mắt hoặc cho các bộ phận lớn của cơ thể.

Rửa tay trước và sau khi sử dụng dung dịch benzalkonium chloride, trừ khi thuốc được dùng để điều trị ở tay.

Làm sạch các vùng da bị ảnh hưởng trước khi sử dụng dung dịch sản phẩm này.

Bôi một lượng nhỏ dung dịch benzalkonium chloride lên vùng da bị ảnh hưởng 3 lần mỗi ngày, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Không dùng dung dịch benzalkonium chloride trên những vùng da bị phồng rộp.

Lưu ý, có thể sử dụng một băng vô trùng để băng vùng da điều trị. Cần để vùng da điều trị khô ráo trước khi dùng thuốc.

Liều dùng thông thường trên đối tượng người lớn để khử trùng và tẩy rửa:

Đối với những vết thương sâu: sử dụng dung dịch nồng độ 0,005%.

Để thụt rửa âm đạo: dùng dung dịch nồng độ 0,02 – 0,05%.

Rửa bàng quang và niệu đạo: sử dụng nồng độ từ 0,005 – 0,02%.

Dùng để rửa bàng quang: nồng độ 0,0025 – 0,005%.

Trường hợp viêm da tiết bã nhờn: 0,2 – 0,5% (dùng như dầu gội đầu).

Đối tượng là trẻ em:

Vẫn chưa được nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên đối tượng là trẻ em.

Do đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc này cho trẻ.

Xuất hiện cảm giác khó chịu ở khu vực điều trị.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra trong khi dùng thuốc bôi benzalkonium chloride: Các phản ứng dị ứng nặng bao gồm các triệu chứng:

Phát ban, nổi mề đay; ngứa.

Khó thở, tức ngực.

Sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi.

Carboxymethylcellulose/natri hyaluronate;

Dextranomer/natri hyaluronate;

Euflexxa (natri hyaluronate);

Hyalgan (natri hyaluronate);

Solesta (dextranomer/natri hyaluronate);

Supartz (natri hyaluronate);

Monovisc (natri hyaluronate);

Orthovisc (hyaluronan);

Seprafilm (carboxymethylcellulose/natri hyaluronate);

Natri hyaluronate;

Hyaluronan;

Hylan gf 20;

Synvisc;

Synvisc -one.

Thuốc có thể gây khó chịu ở vùng điều trị. Do đó, người bệnh nên bớt lo lắng khi điều trị. Tuy nhiên, nếu cảm giác khó chịu trở nên nghiêm trọng hơn cần phải thông báo ngay với bác sĩ để được chữa trị kịp thời.

Sản phẩm này chỉ dùng ngoài da, không dùng để uống. Đặc biệt, cần để sản phẩm tránh xa tầm tay của trẻ em để tránh trường hợp trẻ uống nhầm gây nguy hiểm đến trẻ.

Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc sát khuẩn Benzalkonium chỉ dùng bên ngoài và hầu như không gây tác dụng phụ gì ngoài tình trạng khó chịu khi dùng thuốc.

Do đó, có thể sử dụng thuốc dung dịch này trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như các đối tượng đã kể trên.

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Việc sử dụng thuốc dung dịch sát khuẩn Benzalkonium trên những đối tượng đặc biệt này cần phải được có sự tư vấn và đồng ý từ bác sĩ.

Do đó, không tự ý sử dụng sản phẩm này trên đối tượng có thai cũng như phụ nữ cho con bú.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Benzalkonium tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30°C.

Audocals Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Dùng

Hoạt chất trong Audocals: Desloratadin 5mg.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Desloratadin 5mg F.T Pharma, Desloratadin 5mg Khapharco, A.T Desloratadin,…

Audocals là thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Đây là sản phẩm của công ty TNHH Dược phẩm DOHA với xuất xứ từ Ukraina. Một hộp thuốc gồm 1 vỉ x 10 viên. Đây là loại thuốc kê đơn và được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

Thuốc Audocals có thành phần chính là Desloratadine với hàm lượng 5 mg.1

Desloratadine nằm trong nhóm kháng histamin. Cơ chế hoạt động của nó là chặn histamin – một chất gây ra các triệu chứng dị ứng. Hoạt chất Desloratadine được sử dụng ở cả người lớn và trẻ em để giảm sốt và các triệu chứng dị ứng, bao gồm: hắt hơi, sổ mũi đi kèm với đỏ, ngứa và chảy nước mắt. Nó cũng được dùng để làm giảm triệu chứng nếu bạn bị nổi mề đay như ngứa hay phát ban.2

Thuốc Audocals có công dụng giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm. Các triệu chứng được cải thiện như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng, ho. Bên cạnh đó thuốc còn giúp giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.1

Cách dùng

Thuốc được bào chế dạng viên nén, dùng đường uống. Bạn có thể uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, sau khi ăn.

Liều dùng cho từng đối tượng1

Liều dùng được khuyến cáo như sau:

Liều cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn: liều khuyến cáo là 1 viên/ngày.

Liều cho người bệnh suy gan hoặc suy thận: liều khởi đầu là 1 viên và sử dụng cách ngày.

Lưu ý, thuốc có dạng viên nén, không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi sử dụng.

Giá thuốc Audocals có giá khoảng 80.000 VNĐ cho hộp 1 vỉ x 10 viên. Giá thuốc có thể chênh lệch tùy theo cơ sở. Giá cả còn phụ thuộc vào chương trình, chính sách, tình hình kinh tế, xã hội,…

Những tác dụng phụ thường gặp của hoạt chất Desloratadine là mệt mỏi, khô miệng, đau đầu. Các tác dụng phụ hiếm gặp khác trong quá trình thuốc lưu hành và được sử dụng trên thị trường như: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, hiếu động thái quá, co giật, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan, đau cơ, phản ứng quá mẫn (bao gồm: sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, nổi mề đay).1

Thuốc Audocals tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến men gan microsome như: Cimetidin, Azithromycin, Fluoxetine, Erythromycin, Ketoconazol. Chúng sẽ làm tăng nồng độ Desloratadine và các chất chuyển hóa trong huyết tương.1

Chống chỉ định thuốc Audocals với người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc loratadin.1

Phụ nữ mang thai có được sử dụng Audocals không?1

Đối với phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc này khi thực sự cần thiết. Bên cạnh đó, hoạt chất Desloratadine đi qua sữa mẹ nên cần ngưng cho con bú hoặc nhưng dùng Audocals sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho cả mẹ và bé.

Những ai cần thận trọng khi sử dụng?1

Cần thận trọng khi dùng thuốc Audocals cho người già, người suy giảm chức năng thận, tim mạch hoặc khi dùng với các thuốc gây tương tác với Desloratadine. Đặc biệt, không dùng thuốc này cho người bệnh có vấn đề về di truyền vì không dung nạp với galactose, khiếm khuyết men Lapp-lactase hay chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Khi dùng quá liều thuốc Audocals, bạn có thể mắc các triệu chứng sau: khó thở, tim đập nhanh, buồn ngủ, buồn nôn.1 Nếu bạn xuất hiện các biểu hiện này sau khi uống thuốc, hãy đến bệnh viện để được kiểm tra và xử trí kịp thời.

Nếu bạn quên liều Audocals, hãy uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian còn cách xa liều kế tiếp. Ngược lại, bạn hãy bỏ qua liều đã quên nếu sắp đến thời gian uống liều kế. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều để bổ sung liều đã quên.

Để quá trình dùng Audocals diễn ra an toàn và hiệu quả, bạn đọc cần lưu ý:

Thuốc Audocals chỉ được dùng khi có đơn của bác sĩ chuyên môn.

Không dùng thuốc nếu mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào.

Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Nếu có thắc mắc trong quá trình sử dụng, nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn.

Bảo quản thuốc Audocals tại nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Giữ thuốc xa tầm tay của trẻ em.

Avalo Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Dùng

Avalo là một trong những thuốc được chỉ định dành cho phụ nữ mong muốn tránh thai an toàn. Vậy thành phần của thuốc là gì? Thuốc có chỉ định như thế nào? Thuốc có tác dụng phụ gì không? Bạn cần làm gì nếu quên liều thuốc? Tất cả những thắc mắc sẽ được Dược sĩ Trần Việt Linh giải đáp trong bài viết sau. 

Hoạt chất trong Avalo: Levonorgestrel.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Naphalevo.

Avalo hay còn gọi là pro Avalo, là thuốc được dùng để tránh thai hằng ngày, kể cả phụ nữ cho con bú. Thuốc do Công ty Cổ phần Sinh học Dược phẩm Ba Đình chịu trách nhiệm sản xuất.

Thuốc chứa hoạt chất với hàm lượng cụ thể như sau:

Levonorgestrel 0,03 mg.

Tá dược: Lactose, Avicel, Magnesium stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat vừa đủ 01 viên thuốc.

Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp từ dẫn xuất nortestosteron. Hoạt chất này được xem như là một chất ức chế phóng noãn mạnh hơn Norethisteron. Tác dụng dược lý của Levonorgestrel là biến đổi tính chất dịch nhầy của cổ tử cung và cấu trúc nội mạc cổ tử cung. Từ đó, tinh trùng khó có thể di chuyển vào cổ tử cung và trứng khó làm tổ.

Ngoài ra, hoạt chất này có khả năng làm tăng thân nhiệt, tác động đến biểu mô âm đạo. Bên cạnh đó, hoạt chất có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa, kéo lượng Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) xuống thấp.

Thuốc được chỉ định ở mọi phụ nữ có mong muốn tránh thai, kể cả phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Cách dùng

Thuốc không bị chuyển hóa tại gan và được hấp thu hoàn toàn tại đường tiêu hóa. Vì thế, thuốc được uống cả viên 1 lần để có thể đạt hiệu quả tối ưu.

Liều dùng cho từng đối tượng

Thuốc được chỉ định uống khởi đầu vào ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Bạn cần uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày và mỗi ngày 1 viên. Để đạt được được kết quả tránh thai, bạn không bỏ lỡ bất kỳ liều thuốc nào. Đồng thời, bạn cũng không ngắt quãng thuốc kể cả khi có chảy máu xuất hiện. Trong trường hợp có chảy máu, bạn nên áp dụng thêm 1 phương pháp tránh thai phụ cho đến thời điểm hoàn thành hết 14 viên thuốc đầu tiên.

Hiện nay, giá thuốc là khoảng 729 VNĐ/viên và thay đổi tuỳ theo nhà bán lẻ.

Những tác dụng phụ thường gặp có thể gặp phải khi sử dụng thuốc là: hoa mắt chóng mặt, đau đầu, trầm cảm, phù, đau vùng vú, buồn nôn, xuất huyết bất thường, rối loạn kinh nguyệt (có thể ra ít máu nhưng thường xuyên, mạn tính), vô kinh.

Đối với tình trạng bất thường chu kỳ kinh, việc tiếp tục dùng thuốc sẽ giúp giảm sự rối loạn kinh nguyệt đó. Ngoài ra, xuất huyết bất thường sẽ khó phân biệt với các dấu hiệu thực thể của ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, bạn nên khám phụ khoa định kỳ 6 đến 12 tháng một lần.

Những tác dụng phụ không mong muốn ít gặp hơn là: đổ mồ hôi nhiều, rậm lông, hói, thay đổi chỉ số cân nặng.

Một số phụ nữ trong quá trình sử dụng thuốc dài hạn mà đau vùng bụng dưới cần nghi ngờ đến tình trạng mang thai ngoài tử cung. Song song đó, thuốc tránh thai này có thể làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối và tắc mạch và phải ngưng sử dụng thuốc ngay.

Trong thời gian sử dụng thuốc Avalo, nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cũng cần thông báo với bác sĩ ngay.

Một số loại thuốc khi dùng chung có thể gây giảm hiệu quả của Avalo, bao gồm:

Các chất cảm ứng Enzyme gan: Griseofulvin, Primidon, Phenytoin,  Rifampicin, Phenobarbiton, Carbamazepin và Barbiturat.

Thuốc kháng sinh.

Chống chỉ định

Tuyệt đối chống chỉ định trong những trường hợp sau:

Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

Bệnh gan cấp tính, u gan lành tính hay ác tính.

Tiền sử hoặc có bệnh carcinom vú.

Vàng da hoặc ngứa mạn tính trong các lần mang thai trước.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú có uống được Avalo?

Liều cao của Progestogen sẽ dẫn đến nam tính hóa thai nhi nữ. Phụ nữ có thai tuyệt đối không sử dụng thuốc.

Thuốc tránh thai chỉ có Progestogen đơn thuần khi dùng trong thời kỳ cho con bú không gây ảnh hưởng đến trẻ nhỏ. Việc bắt đầu dùng thuốc 6 tuần sau khi sinh không làm giảm quá trình tiết sữa. Mẹ cho con bú có thể sử dụng Avalo để tránh thai.

Đối tượng thận trọng khi dùng Avalo

Thận trọng khi dùng thuốc với những đối tượng sau:

Người động kinh.

Bệnh nhân có bệnh van tim.

Bệnh nhân có bệnh tuần hoàn não.

Người có nguy cơ thai ngoài tử cung.

Bệnh đái tháo đường.

Thuốc có khả năng gây ứ dịch trong cơ thể cho nên thuốc thận trọng ở người bị hen suyễn hoặc phù thũng.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc Avalo.

Trong trường hợp quá liều thuốc, bạn cần liên hệ với Trung tâm cấp cứu 115, cơ sở y tế gần nhất hoặc bác sĩ điều trị để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Trong tình huống bạn lỡ quên 1 viên thuốc, bạn cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu trễ hơn 3 giờ, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để áp dụng thêm 1 biện pháp tránh thai phụ xuyên suốt 14 ngày kế tiếp. Đồng thời, bạn vẫn uống thuốc như chỉ định.

Nếu bạn có bị tiêu chảy hoặc nôn ói trong thời gian sử dụng thuốc thì sẽ tác động đến công hiệu của thuốc. Cho nên, bạn cần sử dụng thêm 1 phương pháp tránh thai phụ cho đến hết 14 ngày sau khi ngừng tiêu chảy hoặc nôn ói.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Lưu ý hạn sử dụng thuốc 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Avalo là thuốc tránh thai với thành phần chính là Levonorgestrel. Bạn cần phải đảm bảo uống thuốc đúng thời điểm, đúng chỉ định để đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Trong trường hợp quên liều thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn thêm về 1 phương pháp tránh thai phụ.

Atorlog Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Dùng

Hoạt chất trong Atorlog: Atorvastatin.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Lipitor, Lipvar, Lipistad, Atorhasan, Atorlip,…

Mỗi viên nén Atorlog 20 có chứa các thành phần bao gồm:

Atorvastatin calcium tương ứng với Atorvastatin 20 mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên (Era-tab, Calcium carbonat, Avicel, Flowlac, HPMC, Primellose…).

Atorvastatin là hoạt chất nhóm statin. Statin là nhóm chất có cơ chế tác dụng là ức chế cạnh tranh với hydroxy – methylglutaryl coenzyme (HMG – CoA) reductase. Do đó, statin có thể ngăn cản quá trình chuyển HMG – CoA thành mevalonate. Đây là một tiền chất của cholesterol.

Các statin nói chung và Atorvastatin nói riêng cũng ức chế sinh tổng hợp cholesterol. Từ đó, statin làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), tăng vận chuyển LDL ra khỏi tuần hoàn.

Những quá trình hoá sinh nói trên sẽ làm giảm nồng độ cholesterol máu. Ở liều statin bình thường, HMG – CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn. Vì vậy, nồng độ acid mevalonic vẫn đủ cho nhiều quá trình chuyển hoá khác.

Atorvastatin làm tăng nồng độ HDL-cholesterol (HDL-c) từ 5 – 15%.  Vì vậy tỷ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL cũng giảm. Atorvastatin cũng làm giảm triglycerid máu 10 – 30% bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein ty trong rất thấp) tồn dư nhờ tăng tổng hợp thụ thể LDL.

Atorvastatin có tác dụng trong điều trị các trường hợp:

Tăng cholesterol toàn phần.

Tăng LDL-cholesterol (LDL-c) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

Hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác.

Có thể uống liều duy nhất Atorvastatin vào bất cứ lúc nào trong ngày. Có thể cùng lúc hoặc không cùng lúc với bữa ăn.

Liều khởi đầu: 10 mg uống 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều mỗi 4 tuần nếu cần và nếu dung nạp được.

Giá bán Atorlog sẽ khác nhau ở các nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện. Giá bán kê khai theo Bộ Y tế là 1.680 VNĐ/Viên. Hiện trên thị trường hộp 10 vỉ x 10 viên có giá dao động khoảng 90.000 – 100.000 VNĐ.

Khi sử dụng thuốc Atorlog 20 mg Bidiphar, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp:

Tác dụng phụ ít gặp:

Bệnh cơ: yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase (CPK) trong máu.

Nổi ban da.

Viêm mũi xoang, viêm họng, ho.

Tác dụng phụ hiếm gặp như viêm cơ, tiêu cơ vân và gây suy thận cấp thứ phát. Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như: Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn,…), tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Các tương tác thuốc đã được báo cáo như:

Tiêu cơ vân, viêm ở người điều trị phối hợp statin với thuốc cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol (nhóm thuốc ức chế cytochrome CYP3A4).

Tăng tác dụng của warfarin. Vì vậy cần xác định thời gian prothrombin (PT) trước khi khởi đầu điều trị statin. Đồng thời cần theo dõi người bệnh thường xuyên trong giai đoạn đầu sử dụng statin.

Thuốc gắn acid mật có thể làm giảm sinh khả dụng của statin khi dùng chung.

Dùng statin cùng lúc với chất ức chế protease của HIV và HCV có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ. Tổn thương nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp và có thể gây tử vong.

Chống chỉ định dùng Atorlog 20 trong các trường hợp:

Người có phản ứng quá mẫn với các chất ức chế HMG – CoA reductase.

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người mắc bệnh gan đang diễn tiến hoặc men gan (transaminase huyết thanh) tăng cao dai dẳng mà không giải thích được.

Bệnh nhân đang dùng Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Chưa ghi nhận dữ liệu an toàn khi sử dụng Atorvastatin trên phụ nữ mang thai. Hiếm gặp các ca báo cáo dị tật bẩm sinh do tử cung phơi nhiễm với statin. Tuy vậy, Atorvastatin vẫn bị chống chỉ định trên phụ nữ mang thai.

Atorvastatin chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú. Vì Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó có thải trừ qua sữa mẹ không vẫn chưa được biết rõ.

Thận trọng khi dùng statin ở người uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

Thận trọng khi sử dụng Atorvastatin với Lopinavir + Ritonavir. Nếu cần thiết nên dùng Atorvastatin ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Chỉ dùng statin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi chắc chắn họ không mang thai. Và chỉ dùng trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc điều trị khác.

Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, mất ngủ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người thường xuyên phải lái xe và vận hành máy.

Trước khi khởi đầu điều trị statin, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: người suy giảm chức năng thận; bệnh nhân nhược giáp; người có tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền; người có tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó; người có tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu; người lớn tuổi (trên 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi sử dụng statin. Đồng thời theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị. Trong quá trình điều trị bằng statin, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,…

Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ tổng trạng khi cần thiết. Vì thuốc gắn kết với protein huyết tương, nên phương pháp thẩm tách máu sẽ không làm tăng đáng kể mức độ thanh thải statin.

Nếu bạn quên một liều, hãy dùng liều đã quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định để tránh quá liều.

Sử dụng thuốc theo đúng đường dùng, đúng liều lượng, đúng đơn thuốc của bác sĩ.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú không sử dụng thuốc.

Nơi khô, tránh ẩm, và tránh ánh sáng, nhiệt độ nên < 30°C.

Thuốc Mezacosid: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Thiocolchicosid.

Thuốc có thành phần tương tự: Busfan, Coltramyl, Thiowell…

Mezacosid là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ với hoạt chất chính là Thiocolchicoside.

Thành phần trong mỗi viên nén Mezacosid:

Hoạt chất: Thiocolchicoside với hàm lượng 4 mg.

Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Mezacosid được bác sĩ chỉ định trong các  trường hợp sau:

1. Bệnh nhân thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống với các triệu chứng:

Vẹo cổ.

Tình trạng đau lưng.

Đau thắt lưng.

2. Ngoài ra, thuốc được dùng trên đối tượng là bệnh nhân chấn thương và thần kinh (với sự co cứng) và trong phục hồi chức năng.

3. Không những vậy, thuốc Mezacosid còn được dùng trong điều trị đau bụng kinh do co thắt.

Đã từng bị dị ứng với Thiocolchicosidee, cochicin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.

Đối tượng là phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Không dùng thuốc Mezacosid trên phụ nữ đang cho con bú.

1. Cách dùng

Thuốc Mezacosid được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống.

Mezacosid được dùng sau khi ăn.

Lưu ý, không được bẻ đôi, nhai viên thuốc hay nghiền nát thành bột để uống. Cần nuốt nguyên vẹn cả viên Mezacosid khi dùng để điều trị bệnh.

2. Liều dùng

Đối với người lớn: Liều khuyến nghị là bắt đầu với 4 viên/ngày sau khi ăn.

Trường hợp người bệnh đang trong giai đoạn cấp tính:

Có thể cân nhắc tăng liều dùng thuốc tăng từ từ 1/2 liều mỗi 2 ngày cho đến gấp đôi liều khởi đầu.

Và thậm chí tăng liều gấp 3 lần cho một số trường hợp ngoại lệ (điều trị ngắn hạn).

Với trường hợp điều trị dài hạn cho bệnh nhân: Có thể giảm liều dùng trong ngày.

Xuất hiện tình trạng nổi mề đay, ngứa, nổi ban đỏ.

Phù mặt.

Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như tiêu chảy, đau dạ dày.

Xuất hiện tình trạng mụn mủ và bọng nước trên da.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): tăng nguy cơ gây tình trạng viêm gan cấp tính:

Diclofenac.

Indomethacin.

Ibuprofen.

Meloxicam.

Celecoxib.

Hoặc paracetamol.

Vì thế, không được phối hợp các thuốc này với nhau nhằm tránh nguy cơ suy giảm chức năng tế bào gan cấp tính gây nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân.

Sử dụng thuốc Mezacosid thận trọng trên đối tượng đã từng bị tình trạng động kinh, co giật và viêm loét dạ dày.

Nếu bệnh nhân gặp phải tình trạng tiêu chảy trong quá trình sử dụng thuốc Mezacosid, cần thông báo ngay cho bác sĩ để cân nhắc có tiếp tục sử dụng thuốc hay không. Trường hợp nếu vẫn tiếp tục sử dụng thì xem xét liệu có cần giảm liều hay không.

Nếu đang mắc phải các bệnh lý như tăng galactose máu bẩm sinh, không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thiếu lactase, sucrase-isomaltase thì không được dùng thuốc.

1. Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Mezacosid vẫn chưa được báo cáo về tác động phụ lên hệ thần kinh trung ương với các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ…

Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Mezacosid cho các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như lái xe hoặc vận hành máy móc.

2. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Hạn chế sử dụng Mezacosid trên các đối tượng là phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc Mezacosid khi thật sự cần thiết. Lưu ý, không nên sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Đối với phụ nữ đang cho con bú thì không được sử dụng Mezacosid do thuốc có khả năng bài tiết một phần vào sữa mẹ gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

Thuốc Mezacosid tương đối an toàn cho người sử dụng, ít gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng, khoảng cách liều mà bác sĩ chỉ định cho mỗi cá nhân người bệnh.

Trong trường hợp quá liều dù cố ý hoặc vô tình, cần đưa bệnh nhân tới bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất ngay lập tức để các bác sĩ điều trị, cấp cứu kịp thời.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp: bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Mezacosid tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30°C.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Tẩy Giun An Toàn Cho Bà Bầu: Cách Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!