Xu Hướng 3/2024 # Tiếng Anh 7 Unit 4: Skills 2 Soạn Anh 7 Trang 47 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 7 Unit 4: Skills 2 Soạn Anh 7 Trang 47 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mục Lục Bài Viết

What do you know about street painting?

(Bạn biết gì về vẽ tranh đường phố?)

Trả lời:

Street painting is a form of artwork that is displayed in public on surrounding buildings, on streets, trains and other publicly viewed surfaces.

(Vẽ tranh đường phố là một dạng tác phẩm nghệ thuật được trưng bày trước công chúng trên các tòa nhà xung quanh, trên đường phố, xe lửa và các bề mặt được xem công khai khác.)

Listen to a man talking about street painting and tick (✓) the words you hear. (Nghe một người đàn ông nói về bức tranh đường phố và đánh dấu (✓) vào những từ bạn nghe được.)

1. artists ❑ (họa sĩ / nghệ sĩ)

2. music ❑ (âm nhạc)

3. painting ❑ (bức vẽ)

4. enjoy ❑ (thích / tận hưởng / thưởng thức)

5. museum ❑ (bảo tàng)

Bài nghe:

Street painting – or street art – is an old type of art. In the 16th century artists began to draw on the pavement using chalk. Today, you can see street painting events everywhere. They attract many people who come to enjoy and take part in them. Many of them are free too. So join in and become an artist yourself!

One of the largest events in the United States is the Lake Worth Street Painting Festival. It began in 1994 and now occurs every February with the support of artists and volunteers. It is free for everyone. About 100,000 visitors come to enjoy it. About 600 artists work on the pavement to make the street a huge art gallery!

Tham Khảo Thêm:

 

Cách chế tạo các khối (block) trong game Minecraft

Dịch bài nghe:

Vẽ tranh đường phố – hay nghệ thuật đường phố – là một loại hình nghệ thuật lâu đời. Vào thế kỷ 16, các nghệ sĩ bắt đầu vẽ trên vỉa hè bằng phấn. Ngày nay, bạn có thể thấy các sự kiện vẽ tranh đường phố ở khắp mọi nơi. Chúng thu hút nhiều người đến thưởng thức và tham gia. Nhiều trong số chúng cũng miễn phí. Vì vậy, hãy tham gia và trở thành một nghệ sĩ của chính mình!

Một trong những sự kiện lớn nhất ở Hoa Kỳ là Lễ hội vẽ tranh đường phố Lake Worth. Nó bắt đầu vào năm 1994 và bây giờ diễn ra vào tháng Hai hàng năm với sự hỗ trợ của các nghệ sĩ và tình nguyện viên. Nó miễn phí cho tất cả mọi người. Khoảng 100.000 lượt khách đến thưởng thức. Khoảng 600 nghệ sĩ làm việc trên vỉa hè để biến đường phố thành một phòng trưng bày nghệ thuật khổng lồ!

Trả lời:

1. artists 2. painting 3. enjoy

Listen to the passage again and choose the correct answers. (Nghe lại đoạn văn và chọn đáp án đúng.)

( Vẽ tranh đường phố bắt đầu…)

A. in the 16th century (vào thế kỉ 16)

B. in the 6th century (vào thế kỉ 6)

C. in 1994 (vào năm 1994)

(Ở sự kiện vẽ tranh đường phố, bạn có thể…)

A. buy a painting (mua tranh vẽ)

B. talk to artists (trò chuyện với các họa sĩ)

C. become an artist (trở thành một họa sĩ)

(Lễ hội vẽ tranh đường phố hồ Worth diễn ra…)

A. only sometimes (chỉ thi thoảng)

B. every month (mỗi tháng)

C. every year (mỗi năm)

(Khoảng … họa sĩ tham gia Lễ hội vẽ tranh đường phố hồ Worth.)

A. 100,000

B. 600

C. 60

Trả lời:

1. A 2. C 3. C 4. B

1.A: Street painting began in the 16th century.

(Vẽ tranh đường phố bắt đầu vào thế kỉ 16.)

Thông tin: In the 16th century artists began to draw on the pavement using chalk.

(Vào thế kỷ 16, các nghệ sĩ bắt đầu vẽ trên vỉa hè bằng phấn.)

2. C: At a street painting event, you can become an artist.

(Ở sự kiện vẽ tranh đường phố, bạn có thể trở thành một họa sĩ.)

Thông tin: So join in and become an artist yourself!

Tham Khảo Thêm:

 

Bài thơ Bếp lửa In trong tập Hương cây – Bếp lửa

(Vì vậy, hãy tham gia và trở thành một nghệ sĩ của chính mình!)

3.C: The Lake Worth Street Painting Festival happens every year.

(Lễ hội vẽ tranh đường phố hồ Worth diễn ra mỗi năm.)

Thông tin: One of the largest events in the United States is the Lake Worth Street Painting Festival. It began in 1994 and now occurs every February with the support of artists and volunteers.

(Một trong những sự kiện lớn nhất ở Hoa Kỳ là Lễ hội vẽ tranh đường phố Lake Worth. Nó bắt đầu vào năm 1994 và bây giờ diễn ra vào tháng Hai hàng năm với sự hỗ trợ của các nghệ sĩ và tình nguyện viên.)

4.B: About 600 artists take part in the Lake Worth Street Painting Festival.

(Khoảng 600 họa sĩ tham gia Lễ hội vẽ tranh đường phố hồ Worth.)

Thông tin: About 600 artists work on the pavement to make the street a huge art gallery!

(Khoảng 600 nghệ sĩ làm việc trên vỉa hè để biến đường phố thành một phòng trưng bày nghệ thuật khổng lồ!)

Read the following letter and choose the correct answers. (Đọc bức thư sau và chọn câu trả lời đúng.)

Bài đọc:

28 Pham Van Dong Rd. Ha Noi

Nov 15, 20…

Hey Jack,

Let’s go to see the water puppet show this Saturday night at 8 p.m. At the show, you can see how artists control the puppets on water. I’m sure you’ll like it. It’s at 57B Dinh Tien Hoang St., Hoan Kiem Dist. How about meeting at 7:45 outside the theatre? Let me know if you can make it.

Advertisement

Looking forward to seeing you there.

Best,

Chau

(Bức thư này từ Châu gửi đến…)

A. a friend (một người bạn)

B. a teacher (một giáo viên)

C. an old man (một ông lão)

(Châu viết bức thư này để…)

A. order Jack to perform a show (yêu cầu Jack trình diễn một tiết mục)

B. invite Jack to see a show (mời Jack đi xem một màn trình diễn)

C. make a complaint (đưa ra lời phàn nàn)

Dịch bài đọc:

28 đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội

15 tháng 11, 20 …

Này, Jack,

Thân ái,

Châu

Trả lời:

Tham Khảo Thêm:

 

Lời bài hát Yêu một người sao buồn đến thế

1. A

2. B

1 – A. This letter is from Chau to a friend.

(Bức thư của Châu gửi đến một người bạn.)

2 – B. Chau writes this letter to invite Jack to see a show.

(Châu viết bức thư này để mời Jack đi xem một chương trình.)

Thông tin: Let’s go to see the water puppet show…. (Hãy đi xem chương trình múa rối nước ….)

Write a letter to invite someone to a street painting festival, using the following cues. (Viết thư mời ai đó đến Lễ hội vẽ tranh đường phố, sử dụng những gợi ý sau.)

– Event: Street Painting Festival

(Sự kiện: Lễ hội vẽ tranh đường phố)

– Start time: 9 o’clock, Sunday morning

(Thời gian bắt đầu: 9h, sáng Chủ nhật)

– Place: Central Rd.

(Địa điểm: Central Rd.)

– Activities: meeting street artists, drawing pictures on the street

(Hoạt động: gặp gỡ các họa sĩ đường phố, vẽ tranh trên đường phố)

– Time to meet: 8:45

(Thời gian gặp nhau: 8:45)

Trả lời:

468 Lang St, Ha Noi

Nov 12, 2023

Hi Nam,

Let’s go to see the Street Painting Festival this Sunday morning at 9 a.m. At the festival, you can meet street artists, draw pictures on the street. I’m sure you’ll like it. It’s at Central Rd.t. How about meeting at 8:45 at the bus stop? Let me know if you can make it.

Looking forward to seeing you there.

Best,

Linh

Hướng dẫn dịch:

468 đường Láng, Hà Nội

12 tháng 11 năm 2023

Chào Nam,

Hãy đi xem Lễ hội Vẽ tranh Đường phố vào sáng Chủ nhật này lúc 9 giờ sáng. Tại lễ hội, bạn có thể gặp gỡ các nghệ sĩ đường phố, vẽ tranh trên đường phố. Tôi chắc rằng bạn sẽ thích nó. Nó ở Central Rd. Gặp bạn lúc 8:45 ở bến xe buýt thì sao? Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể đến. Mong sẽ được gặp bạn ở đó.

Thân ái,

Linh

Tiếng Anh 6 Unit 7: Skills 1 Soạn Anh 6 Trang 12 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

Bài 1

Read the first two columns of the TV guide and answer the questions. (Đọc hai cột đầu tiên của lịch phát sóng TV và trả lời các câu hỏi.)

TIME

PROGRAMME

DESCRIPTION

8.00

Wildlife: Cuc Phuong Forest

Watch the colourful world of plants, flowers, and animals in their real life.

9.00

Comedy: The Fox Teacher

Have a lot of fun with a fox teacher and his students on their first day at school.

10.30

Sports: The Pig Race

Watch the cute pigs compete in the most exciting races. Who wins?

11.00

Game show: Children are Always Right

Join this game show today and try to answer interesting questions about pets.

12.15

Science: The Dolphins

Watch funny and interesting clips of intelligent dolphins in their natural life the sea.

1. What’s in the Wildlife programme?

(Có gì trong chương trình Động vật hoang dã?)

2. Is The Fox Teacher a comedy?

(The Fox Teacher có phải là một bộ phim hài không?)

3. What time is the Sports programme?

(Chương trình Thể thao diễn ra lúc mấy giờ?)

4. Can we watch a game show at 10.30?

(Chúng ta có thể xem gameshow lúc 10:30 không?)

5. What is the topic of the Science programme?

(Chủ đề của chương trình Khoa học là gì?)

Hướng dẫn dịch:

THỜI GIAN

CHƯƠNG TRÌNH

MÔ TẢ

8.00

Thế giới động vật: Rừng Cúc Phương

Ngắm nhìn thế giới đầy màu sắc của thực vật, hoa và động vật trong đời sống thực của chúng.

9.00

Hài kịch: Giáo viên cáo

Có rất nhiều niềm vui với một giáo viên cáo và học sinh của mình trong ngày đầu tiên đến trường.

10.30

Thể thao: Đua lợn

Cùng xem những chú heo dễ thương tranh tài trong những cuộc đua hấp dẫn nhất. Ai là người thắng cuộc đây?

11.00

Trò chơi truyền hình: Trẻ em luôn đúng

Hãy tham gia gameshow này ngay hôm nay và thử trả lời những câu hỏi thú vị về thú cưng.

12.15

Khoa học: Cá heo

Xem clip vui nhộn và thú vị về những chú cá heo thông minh trong đời sống tự nhiên dưới biển.

Trả lời:

Khám Phá Thêm:

 

Soạn Sinh 9 Bài 7: Bài tập chương I Giải bài tập Sinh 9 trang 22, 23

1. (It’s) Cuc Phuong Forest.

(Rừng Cúc Phương.)

2. Yes, it is.

(Có phải.)

3. It’s on at 10.30.

(Nó phát sóng lúc 10.30.)

4. No, we can’t.

(Không, chúng ta không thể.)

5. (It’s about) dolphins.

(Nó nói về cá heo.)

Bài 2

Read the TV guide in 1 and write the programmes that these people may choose to watch. (Đọc lịch phát sóng TV ở bài 1 và viết những chương trình mà những người này có thể chọn để xem.)

People

Programmes

1. Phong wants to know more about dogs and cats.

(Phong muốn biết thêm về chó và mèo.)

2. Bob likes programmes that make him laugh.

(Bob thích những chương trình làm cho anh ấy cười.)

3. Nga loves learning about plants and animals.

(Nga rất thích tìm hiểu về các loài động thực vật.)

4. Minh likes watching races.

(Minh thích xem các cuộc đua.)

5. Linh is interested in sea animals.

(Linh thích động vật biển.)

Trả lời:

1. Phong: Children are Always Right

2. Bob: The Fox Teacher

3. Nga: Cuc Phuong Forest

4. Minh: The Pig Race

5. Linh: The Dolphins

Bài 3

Work in groups. Share your table in 2 with your group and see if they agree with you. (Làm việc theo nhóm. Chia sẻ bảng của em ở bài 2 với nhóm của em và xem các bạn có đồng ý với em không.)

Example:

A: I think the best programme for Phong is the game show Children are Always Right.

(Tôi nghĩ chương trình thích hợp nhất cho Phong là trò chơi truyền hình Trẻ em luôn đúng.)

B: I agree. He wants to know more about pets.

Khám Phá Thêm:

 

Top tựa game IO đáng chơi nhất hiện nay

(Mình đồng ý. Anh ấy muốn biết nhiều hơn về các thú cưng.)

Trả lời:

A:I think the best programme for Bob is The Fox Teacher.

I think the best programme for Bob is The Fox Teacher.

(Tôi nghĩ chương trình tốt nhất cho Bob là The Fox Teacher.)

B: I agree. He likes programmes that make him laugh.

(Tôi đồng ý. Anh ấy thích những chương trình làm cho anh ấy cười.)

A: I think the best programme for Nga is Cuc Phuong Forest.

(Tôi nghĩ chương trình phù hợp nhất với Nga là Rừng Cúc Phương.)

B: I agree. She loves learning about plants and animals.

(Tôi đồng ý. Cô ấy thích tìm hiểu về thực vật và động vật.)

A: I think the best programme for Minh The Pig Race.

(Tôi nghĩ chương trình tốt nhất cho Minh là Đua lợn.)

B: I agree. He likes watching races.

(Tôi đồng ý. Anh ấy thích xem các cuộc đua.)

A: I think the best programme for Linh is The Dolphins.

(Tôi nghĩ chương trình phù hợp nhất với Linh là The Dolphins.)

B: I agree. She is interested in sea animals.

(Tôi đồng ý. Cô ấy quan tâm đến động vật biển.)

Bài 4

Work in groups. Tell your group about your favourite TV programme. Your talk should include. (Làm việc theo nhóm. Kể với nhóm em về chương trình TV mà em yêu thích. Bài nói của em nên bao gồm)

– the name of the programme (tên của chương trình)

– the channel it is on (phát trên kênh nào)

– the content of the programme (nội dung của chương trình)

– the reason you like it (lý do bạn thích nó)

You may use these suggestions.

(Bạn có thể sử dụng những gợi ý này.)

– My favourite programme is … .

(Chương trình ưa thích của tôi là … .)

– It’s on … .

(Nó phát sóng trên kênh … .)

Trả lời:

Mẫu 1:

My favorite TV programme is “Discovering of The World”. The programme provides us with a variety of interesting facts about nature, the universe, humans, animals and plans over the world. Through the programme, I have a chance to discover different cultures and have more useful information about aspects of life. “Discovering of The World” is broadcasted on VTV2 every Friday evening. Another reason why I love watching the programme is that I’m always curious about the world and the programme brings convincing answers.

Khám Phá Thêm:

 

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 4 (33 đề) Tài liệu học hè môn Tiếng Việt lớp 4

(Chương trình truyền hình yêu thích của tôi là “Khám phá thế giới”. Chương trình cung cấp cho người xem nhiều thông tin thú vị về tự nhiên, vũ trụ, con người, động vật và các kế hoạch trên thế giới. Thông qua chương trình, tôi có cơ hội khám phá các nền văn hóa khác nhau và có thêm nhiều thông tin hữu ích về các khía cạnh của cuộc sống. “Khám phá thế giới” được phát sóng trên VTV2 vào tối thứ sáu hàng tuần. Một lý do khác khiến tôi thích xem chương trình là tôi luôn tò mò về thế giới và chương trình mang đến những câu trả lời thuyết phục.)

Mẫu 2:

My favourite programme is Tom and Jerry. It’s on Cartoon Network. The cartoon series is about funny tricks between a mouse Jerry and a cat Tom. I like it because it makes me laugh a lot and the characters are really cute.

(Chương trình yêu thích của tôi là Tom và Jerry. Nó phát sóng trên Cartoon Network. Loạt phim hoạt hình về những trò trêu chọc hài hước giữa chú chuột Jerry và chú mèo Tom. Tôi thích nó vì nó làm cho tôi cười rất nhiều và các nhân vật thực sự rất dễ thương.)

Tiếng Anh 10 Unit 1: Writing Soạn Anh 10 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Soạn Unit 1 Lớp 10: Writing trang 14 Bài 1

1. Work in groups. Which of the following activities in the pictures do you think can be family routines?

(Làm việc nhóm. Bạn nghĩ những hoạt động nào sau đây trong các bức tranh có thể là thói quen sinh hoạt của gia đình?)

Gợi ý đáp án

In my opinion, family routines can be activities in picture a, c, d, f.

(Theo tôi, thói quen sinh hoạt của gia đình có thể là những hoạt động trong hình a, c, d, f.)

Bài 2

2. Read Joey’s email about his family routines and complete the table with the information from it.

(Đọc email của Joey về các thói quen sinh hoạt của gia đình anh ấy và hoàn thành bảng với thông tin từ email đó.)

To: [email protected]

Khám Phá Thêm:

 

Lời bài hát Bụi phấn

Subject: My family routines

Hi Dong,

How are you getting on? In your last email you asked me about my family routines. Well, we have quite a few routines to help us learn life skills and build family bonds, but I’ll tell you about three main ones.

First, my family always have dinner together. Dinners are important for us since we share our daily experiences and talk about the latest news. Second, we watch our favourite game show on TV together every Friday evening. We discuss the questions and guess the answers. It’s great fun every time we get a correct answer. Third, once every two weeks, on Saturday we clean the house together. We make a list of all the chores. Each of us then chooses one or two household tasks according to personal choice. We all feel happy and proud when we see our home spotlessly clean at the end of the day.

Do you have similar family routines? I’d be interested to know about your family.

Please write back soon.

Best,

Joey

Routines

When/ How often

Things to do to strengthen family bonds

1. have dinner together

2.

every Friday evening

3.

– make a list of chores

– choose tasks

Gợi ý đáp án

Routines

(Thói quen sinh hoạt)

When/ How often

(Khi nào/ Tần suất bao nhiêu)

Things to do to strengthen family bonds

(Những điều cần làm để tăng cường tình cảm gia đình)

1. have dinner together

(cùng ăn tối)

every day

(hàng ngày)

– share daily experiences

(chia sẻ trải nghiệm hàng ngày)

– talk about the latest news

(nói về những tin tức mới nhất)

2. watch favourite game show on TV together

(cùng nhau xem chương trình trò chơi yêu thích trên TV)

every Friday evening

(mỗi tối thứ Sáu)

– discuss the questions

– guess the answers

(đoán câu trả lời)

3. clean the house together

(cùng nhau dọn dẹp nhà cửa)

– once every two weeks

(hai tuần một lần)

– on Saturday

(vào thứ Bảy)

– make a list of chores

(tạo danh sách việc nhà)

– choose tasks

(lựa chọn công việc)

Bài 3

3. Complete the email about Dong’s family routines using the information in the box.

Khám Phá Thêm:

 

Bài tập luyện IOE lớp 4 cấp huyện Bài tập luyện thi IOE lớp 4

(Hoàn thành email về các thói quen sinh hoạt trong gia đình của Đông bằng cách sử dụng thông tin trong hộp.)

Routines

(Hoạt động thường nhật)

When/ How often

(Khi nào/ Tần suất bao lâu một lần)

Things to do to strengthen family bonds

(Những việc cần làm để tăng cường gắn kết gia đình)

1. have breakfast together

(ăn sáng cùng nhau)

Advertisement

every day (mỗi ngày)

– eat bread or noodles

(ăn bánh mì hoặc mì)

– share their plan for the day

(chia sẻ kế hoạch trong ngày)

2. watch TV together

(xem tivi cùng nhau)

every Friday evening

(mỗi tối thứ Sáu)

– watch a film and share snacks

(xem phim và chia sẻ thức ăn nhẹ)

– exchange opinions after the film

(trao đổi ý kiến sau khi xem phim)

3. visit grandparents

(thăm ông bà)

on the second Sunday of the month

(Chủ nhật thứ hai của tháng)

– do some housework for grandparents

(làm việc nhà cho ông bà)

– have lunch with them

(ăn trưa với ông bà)

To: [email protected]

Subject: My family routines

Hi Joey,

How are you? We’re all doing fine here. You asked me about my family routines. Well, we have a number of routines to help us learn life skills as well as build family bonds. Here are three main ones.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

What do you think about my family routines?

Please, write back soon and let me know.

Best wishes,

Dong

Gợi ý đáp án

To: [email protected]

Subject: My family routines

Hi Joey,

How are you? We’re all doing fine here. You asked me about my family routines. Well, we have a number of routines to help us learn life skills as well as build family bonds. Here are three main ones.

First, my family always have breakfast together. We often eat bread or noodles and share our plan for the day while eating. Second, we watch our favourite film on TV together every Saturday evening. We watch a film and share snacks. Then, we exchange opinions after the film. Third, on the second Sunday of the month, we visit our grandparents. When coming to our grandparents’ house, we usually do some housework for them and have lunch with them. They look really happy when talking and eating with us.

What do you think about my family routines?

Please, write back soon and let me know.

Best wishes,

Dong

Tiếng Anh 10 Unit 9: Reading Soạn Anh 10 Trang 103 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Read the text and choose the best tittle for it.

(Đọc văn bản và chọn tiêu đề hay nhất.)

a. Environmental problems: What are they?

b. Environmental protection: How important is it?

c. Environmental solutions: How practical are they?

The environment we live in is facing many serious problems. We need to be aware of these problems so that we can find ways to protect nature.

A. Global warming is the rise in the average temperature of the earth’s atmosphere. It is one of the biggest issues facing humans today. It can have serious consequences such as rising sea levels, polar ice melting, and extreme weather events like floods or heatwaves.

B. Another environmental problem is the cutting and clearing of natural forests. The loss of forests can have a negative impact on the environment. It can damage the natural habitats of many animals and put wildlife in danger. It can also destroy the natural soil and lead to climate change.

D. Around the world, the number of endangered animals is rising. Many of them disappear because of pollution and climate change. In addition, humans illegally hunt and kill animals, and catch too many fish at once. This is upsetting the natural balance of ecosystems, which can be harmful to all living and non-living things.

Tham Khảo Thêm:

 

Cách cắt video trực tiếp trong Windows Movie Maker

Gợi ý đáp án

Read the text again and decide which paragraph contains the following information.

(Đọc lại văn bản và quyết định xem đoạn văn nào chứa thông tin sau.)

Gợi ý đáp án

Information

Advertisement

1. an example of harmful substances in the air and water

(một ví dụ về các chất độc hại trong không khí và nước)

2. one of the reasons for destroying wildlife habitats

(một trong những lý do phá hủy môi trường sống của động vật hoang dã)

3. an increase in the level of the world’s oceans

(sự gia tăng mực nước biển trên thế giới)

4. an effect of illegal hunting on the ecosystem

(ảnh hưởng của săn bắn trái phép đối với hệ sinh thái)

Complete the sentences with the information from the text. Use no more than TWO words for each answer.

(Hoàn thành các câu với thông tin từ văn bản. Không sử dụng nhiều hơn HAI từ cho mỗi câu trả lời.)

Gợi ý đáp án

1. Global warming can cause extreme weather events such as floods or heatwaves.

2. The natural habitats of many animals can be destroyed in the process of cutting down forests.

3. One of the main causes of air pollution is waste gases produced by machines and factories.

(Một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là các chất khí thải do máy móc và nhà máy.)

Thông tin: It is mainly caused by waste gases that come out of vehicles, machines, or factories.

4. When many animals disappear, this damages the natural balance of ecosystem .

Work in groups. Discuss the question.

Which of the problems mentioned in the text do you think is the most serious in Viet Nam?

(Bạn nghĩ vấn đề nào được đề cập trong bài đọc là vấn đề nghiêm trọng nhất ở Việt Nam?)

Gợi ý đáp án

From my point of view, air pollution is the most serious problem in Viet Nam, especially in big cities like Hanoi and Ho Chi Minh City.

Tiếng Anh 10 Unit 3: Reading Soạn Anh 10 Trang 31 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Mục Lục Bài Viết

American Idol (Thần tượng Mỹ)

1. Work in pairs. Look at the pictures and discuss the following questions.

What are these shows? What do you know about them?

(Đây là các chương trình gì? Bạn biết gì về những chương trình đó?)

Gợi ý đáp án

These are American Idol and The X Factor shows. American Idol is an American reality television series in which aspiring singers competed for a recording contract and a shot at wealth and fame. The X Factor is a television music competition franchise created by British producer Simon Cowell and his company Syco Entertainment.

Read a text about a famous music show. Match the highlighted words and phrases in the text to the meanings below.

(Đọc một văn bản về một chương trình ca nhạc nổi tiếng. Nối các từ và cụm từ được đánh dấu trong văn bản với các nghĩa bên dưới.)

 American Idol was shown for the first time on television in January 2002. At that time, there were many movies and TV series , but no reality competitions on TV. The participants in this programme are ordinary people who the audience can really identify with .

The first season of Vietnam Idol was shown in 2007. It included three stages: short performances to choose participants, semi-finals and finals. The winners of the show’s different seasons have become famous singers in Viet Nam.

1. series

a. feel that they are similar to and can understand them

2. identify with

b. a set of TV or radio programmes on the same subject

3. in search of

c. removed from the competition

4. eliminated

d. looking for

Dịch nghĩa

American Idol được chiếu lần đầu tiên trên truyền hình vào tháng 1 năm 2002. Vào thời điểm đó, có rất nhiều phim điện ảnh và phim truyền hình, nhưng không có cuộc thi thực tế nào trên truyền hình. Những người tham gia chương trình này là những người bình thường mà khán giả thực sự có thể đồng cảm.

Đầu tiên, các giám khảo đi khắp nước Mỹ để tìm kiếm những ca sĩ xuất sắc nhất và đưa họ đến Hollywood. Sau đó, hai mươi tư đến ba mươi sáu người tham gia được chọn để đi tiếp vào các vòng tiếp theo, nơi họ biểu diễn trực tiếp trên TV và lắng nghe quan điểm của ban giám khảo. Từ vòng bán kết trở đi, những người trên 13 tuổi và sống ở Mỹ, Puerto Rico hoặc Quần đảo Virgin có thể bình chọn cho ca sĩ mà họ yêu thích trực tuyến hoặc thông qua tin nhắn. Ca sĩ có số phiếu bình chọn thấp nhất bị loại. Trong đêm chung kết, ca sĩ được yêu thích nhất sẽ trở thành người chiến thắng trong mùa American Idol đó.

Tham Khảo Thêm:

 

Cách kiểm soát ai có thể gửi tin nhắn chờ trên Messenger

Mọi người xem American Idol không chỉ để xem thí sinh hát mà còn nghe nhận xét của giám khảo, những người đóng vai trò quan trọng trong cuộc thi. Những quan điểm khác nhau và những tranh luận thú vị của họ khiến chương trình trở nên vô cùng sôi động.

Mùa đầu tiên của Vietnam Idol được chiếu vào năm 2007. Bao gồm ba vòng: biểu diễn ngắn để chọn thí sinh, bán kết và chung kết. Những người chiến thắng trong các mùa khác nhau của chương trình đã trở thành những ca sĩ nổi tiếng ở Việt Nam.

Advertisement

Gợi ý đáp án

1 – b 2 – a 3 – d 4 – c

Read the text again and choose the best answers.

(Đọc lại văn bản và chọn đáp án đúng nhất.)

1. What is American Idol?

A. A game show on TV

B. A TV singing competition

C. A live dancing competition

2. Which of the following statements is correct?

A. From the semi-final, singers who can go to the next stage are decided by the audience vote.

B. The judges choose as many singers as they can.

C. People around the world can vote for the songs they like.

3. Who wins American Idol?

A. The singer with the highest number of votes on the final night.

B. The singer with the highest number of votes and highest score from the judges.

C. The singer with the highest score from the judges.

4. Which of the following statements about the judges is NOT mentioned?

B. They have different views about singers’ performances.

C. They are not in favour of choosing ordinary people.

5. What can be inferred about the competition in Viet Nam?

A. The audience decides who makes it to the final stage.

B. All the singers will be famous.

C. It can help develop participant’s singing careers.

Gợi ý đáp án

1. B 2. A 3. A 4. C 5. C

Work in pairs. Discuss whether you want to participate in Vietnam Idol. Give your reasons.

Gợi ý đáp án

A: Do you want to participate in Vietnam Idol?

(Bạn có muốn tham gia Vietnam Idol không?)

B: Of course. I love singing and my Music teacher often compliments my voice. Besides, I also want to become a famous pop singer in the world like Taylor Swift who is my idol. What about you?

(Tất nhiên. Tôi thích ca hát và giáo viên dạy Âm nhạc của tôi thường khen ngợi giọng hát của tôi. Bên cạnh đó, tôi cũng muốn trở thành một ca sĩ nhạc pop nổi tiếng trên thế giới như Taylor Swift, thần tượng của tôi. Còn bạn thì sao?)

A: Well, I do want to participate in this competition but you know, I’m not good at singing and I also have a fear of crowds.

Tiếng Anh 6 Unit 5: Looking Back Soạn Anh 6 Trang 56 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

By the end of this lesson, students can

– Revise and make the use of all the target knowledge in unit 5

Vocabulary: the lexical items related to “things in nature” and “travel item”.

Structures: Superlatives with short adjectives.

Modal verb: must

Write the name of each picture. (Viết tên của mỗi bức tranh.)

Trả lời:

Tham Khảo Thêm:

 

Tập làm văn lớp 4: Tả một con vật nuôi trong nhà Dàn ý & 24 bài Tả con vật nuôi lớp 4

1. waterfall(thác nước)

2. cave(hang động)

3. desert(sa mạc)

4. river(sông)

5. beach(bãi biển)

6. island(đảo)

Match the name of a natural wonder in column A with a word indicating it in column B. 1 is an example. (Nối tên của một kỳ quan thiên nhiên ở cột A với một từ chỉ định ở cột B. 1 là một ví dụ.)

A

B

1. Fansipan

2. Ban Gioc

3. Ha Long

4. Cuc Phuong

5. The Sahara

6. Con Dao

a. bay

b. island

c. waterfall

d. mount

e. forest

f. desert

Example:

1 – d: Fansipan mount (đỉnh núi Phan-xi-păng)

Lời giải chi tiết:

2 – c: Ban Gioc waterfall (thác Bản Giốc)

3 – a: Ha Long bay (vịnh Hạ Long)

4 – e: Cuc Phuong forest (rừng Cúc Phương)

5 – f: The Sahara desert (sa mạc Sa-ha-ra)

6 – b: Con Dao island (đảo Côn Đảo)

Write the words. (Viết các từ.)

Trả lời:

1. scissors

(cái kéo)

2. sleeping bag

(túi ngủ)

3. compass

(la bàn)

4. backpack

(ba lô)

5. plaster

(băng cá nhân)

Find the mistake in each sentence and correct it. (Tìm lỗi trong mỗi câu và sửa lại cho đúng.)

Example: There is some wonderful camping sites in our area.

(Có những điểm cắm trại tuyệt vời ở khu chúng ta sống.)

1. How many candles is on that birthday cake?

2. There are much snow on the road.

3. Michael can play different musical instrument.

4. There are not much milk left in the fridge.

5. Don’t take too much luggages on your trip.

Trả lời:

How many candles are on that birthday cake?

(Có bao nhiêu cây nến trên chiếc bánh sinh nhật đó?)

There is much snow on the road.

(Có nhiều tuyết trên đường.)

Michael can play different musical instruments.

(Michael có thể chơi nhiều nhạc cụ khác nhau.)

There is not much milk left in the fridge.

(Không còn nhiều sữa trong tủ lạnh.)

Don’t take too much luggageon your trip.

(Đừng mang quá nhiều hành lỳ cho chuyến đi của bạn.)

Complete the dialogue, using must

Advertisement

(Hoàn thành bài hội thoại sử dụng must/ mustn’t.)

Trả lời:

1. must

2. must

3. mustn’t

4. must

5. mustn’t

A: It’s dangerous to go hiking there. You must tell someone where you are going.

(Đi bộ đường dài ở đó rất nguy hiểm. Bạn phải nói cho ai đó biết bạn đang đi đâu.)

B: Yes. And I must take a warm coat. It’s very cold there.

Tham Khảo Thêm:

 

Soạn bài Chiều tối Soạn văn 11 tập 2 tuần 23 (trang 41)

(Vâng. Và tôi phải mặc áo ấm. Ở đó rất lạnh.)

A: Right. But you mustn’t bring any heavy of unnecessary things with you.

(Đúng vậy. Nhưng bạn không được mang theo bất kỳ vật nặng không cần thiết nào bên mình.)

B: OK, and I must take a mobile phone. It’s very important.

(Được rồi, và tôi phải mang theo điện thoại di động nữa. Nó rất quan trọng.)

A: And you mustn’t forget to bring a compass.

(Và bạn không được quên mang theo la bàn.)

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 7 Unit 4: Skills 2 Soạn Anh 7 Trang 47 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!