Xu Hướng 2/2024 # Toán 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Của Tam Giác Giải Toán 8 Cánh Diều Tập 2 Trang 74, 75, 76, 77, 78 # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Toán 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Của Tam Giác Giải Toán 8 Cánh Diều Tập 2 Trang 74, 75, 76, 77, 78 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quan sát Hình 65 và chỉ ra những cặp tam giác đồng dạng:

Lời giải:

Tam giác ABC đồng dạng với tam giác IKH; tam giác DEG đồng dạng với tam giác MNP.

Cho hai tam giác ABC và MNP có AB = 2, BC = 5, CA = 6, MN = 4, NP = 10, PM = 12. Hãy viết các cặp góc tương ứng bằng nhau của hai tam giác trên và giải thích kết quả.

Lời giải:

Ta có:

Suy ra: ABC MNP (c.c.c)

Do đó: ; ; .

Bác Hùng vẽ bản đồ trong đó dùng ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC lần lượt mô tả ba vị trí M, N, P trong thực tiễn. Bác Duy cũng vẽ một bản đồ, trong đó dùng ba đỉnh A’, B’, C’ của tam giác A’B’C’ lần lượt mô tả ba vị trí M, N, P đó. Tỉ lệ bản đồ mà bác Hùng và bác Duy vẽ lần lượt là 1 : 1 000 000 và 1 : 500 000. Chứng minh A’B’C’ ABC và tính tỉ số đồng dạng.

Lời giải:

Vì tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP; tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác MNP nên tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC.

Theo giả thuyết ta có: Tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số

Nên

Hay: MN = 1 000 000AB; NP = 1 000 000BC; PM = 1 000 000CA. (1)

Theo giả thuyết ta có: Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số

Nên

Hay: MN = 1 500 000A’B’; NP = 1 500 000B’C’; PM = 1 500 000C’A’. (2)

Từ (1)(2) ta có: 1 000 000AB = 1 500 000A’B’ hay

1 000 000BC = 1 500 000B’C’ hay

1 000 000CA = 1 500 000C’A’ hay

Vậy tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số .

Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc các tia OA, OB, OC sao cho . Chứng minh ABC MNP.

Advertisement

Lời giải:

Tam giác OMN có:

Suy ra: AB

Chứng minh tương tự ta có: ;

Do đó:

Vậy ABC MNP (c.c.c)

Bạn Hoa vẽ trên giấy một tam giác ABC và đoạn thẳng MN với các kích thước như Hình 66. Bạn Hoa đố bạn Thanh vẽ điểm P thỏa mãn , mà không sử dụng thước đo góc. Em hãy giúp bạn Thanh sử dụng thước thẳng (có chia khoảng milimét) và compa để vẽ điểm P và giải thích kết quả tìm được.

Lời giải:

Nếu , thì

Ta có: ABC NPM

Do đó: hay

Ta có: nên NP = 12 cm.

nên PM = 9 cm.

Dùng thước kẻ vẽ hai đoạn thẳng NP = 12 cm, PM = 9 cm ta được điểm P thỏa mãn đề bài.

Cho các hình bình hành ABCD và BMNP như ở Hình 67. Chứng minh:

a) ;

b) MNP CBA.

Lời giải:

a) Tam giác ABD có MN

Tam giác BCD có NP

Từ (1)(2) suy ra:

b) Từ câu a suy ra MP

Do đó: PBM CBA (3)

Ta có:

Suy ra: PBM MNP (4)

Từ (3)(4) suy ra: MNP CBA.

Toán 8 Bài Tập Cuối Chương Ix Giải Toán 8 Kết Nối Tri Thức Tập 2 Trang 110, 111

Cho ABC là tam giác không cân. Biết ~ . Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. ~

B. ~

C. ~

D. ~

Đáp án: A

Cho ~ với tỉ số đồng dạng bằng 2. Khẳng định nào sau đây là đúng

A.

B.

C.

D.

Đáp án: C

A. 3 m; 5 m; 6 m

B. 6 m; 8 m; 10 m

C. 1 cm; 0,5 cm; 1,25 cm

D. 9 m; 16 m; 25 m.

Đáp án: B

A.

B.

C.

D.

Đáp án: D

Cho hình 9.73, biết rằng MN

Lời giải:

– ~ (vì MN

– ~ (vì MP

Cho hình 9.74, biết rằng . Chứng minh rằng ~ và ~

Lời giải:

– Xét tam giác ABD và tam giác ACE có , góc A chung

– Vì ~

– Có

Hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G (H.9.75). Chứng minh rằng tam giác GMN đồng dạng với tam giác GBC và tìm tỉ số đồng dạng

Lời giải:

– Xét tam giác ABC có, ,

Cho tam giác ABC vuông tại A có , . Gọi AH, HD lần lượt là các đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC và đỉnh H của tam giác HAB

a) Chứng minh rằng ~

b) Tính độ dài các đoạn thẳng HA, HB, HC, HD

Lời giải:

a) Có AB ⊥ AC, HD ⊥ AB

– Xét tam giác vuông HDA (vuông tại D) và tam giác vuông AHC (vuông tại H) có:

b) Xét tam giác ABC có:

mà ,

– Có

– Xét tam giác vuông BDH và tam giác vuông BAC có: HD

Cho tam giác ABC có đường cao AH. Biết , , . Lấy M, N lần lượt là trung điểm của AH, BH

a) Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông tại A

b) Chứng minh rằng MN ⊥ AC và CM ⊥ AN

c) Tính diện tích tam giác AMN

Lời giải:

a) Xét tam giác AHB vuông tại H, có:

(định lý Pythagore)

Tương tự, có: (áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông AHC)

Trong tam giác ABC, nhận thấy

b) Xét tam giác AHB có:

M là trung điểm của AH

B là trung điểm của BH

mà AB ⊥ AC (vì tam giác ABC vuông tại A)

Cho tam giác ABC vuông tại A và các điểm D, E, F như Hình 9.77 sao cho AD là phân giác của góc BAC, DE và DF lần lượt vuông góc với AC và BC . Chứng minh rằng:

a), từ đó suy ra

b) ~

c)

Để tính được chiều cao gần đúng của kim tự tháp Ai Cập, người ta nắm 1 cây cọc cao 1m vuông góc với mặt đất và đo được bóng cây cọc trên mặt đất là 1,5m. Khi đó chiều dài bóng của kim tự tháp trên mặt đất là 208,2 m. Hỏi kim tự tháp cao bao nhiêu mét?

Từ căn hộ chung cư nhà mình, bạn Lan đứng cách cửa sổ 1m nhìn sang tòa nhà đối diện thì vừa nhìn thấy đúng tất cả 6 tầng của tòa nhà đó. Biết rằng cửa sổ nhà Lan cao 80cm và mỗi tầng của tòa nhà đối diện 4m. Hỏi khoảng cách từ căn hộ nhà Lan đến tòa nhà đối diện là bao nhiêu?

Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 70 Sách Cánh Diều Tập 2

Soạn bài Bức tranh của em gái tôi

Mời các bạn bạn học sinh lớp 6 cùng tham khảo nội dung chi tiết được chúng tôi đăng tải ngay sau đây.

– Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý…

– Đặc điểm nhân vật là những nét riêng của nhân vật trong truyện, thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ…

– Lời người kể chuyện là lời của người đã kể lại câu chuyện. Lời nhân vật là lời của một nhân vật trong truyện.

Trạng ngữ là thành phần phụ chỉ bối cảnh (thời gian, vị trí, nguyên nhân, mục đích…) của sự việc được nêu trong câu.

Tả cảnh sinh hoạt là miêu tả, tái hiện hoạt động của con người trong đời sống, lao động hoặc quá trình tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội…

– Truyện kể về câu chuyện của hai anh em, người em có tài năng hội họa và tấm lòng nhân hậu đã giúp anh trai nhận ra hạn chế của mình.

– Truyện có những nhân vật: người anh (tôi), Kiều Phương, bố, mẹ, chú Tiến Lê. Nhân vật chính là người anh và Kiều Phương. Người anh là một cậu bé tự ti, đố kị với tài năng của em gái.

– Truyện kể theo ngôi thứ nhất. Việc kể chuyện theo ngôi thứ nhất sẽ giúp cho câu chuyện trở nên chân thực, cũng như nhân vật kể chuyện có thể bộc lộ suy nghĩ về hành động của mình.

– Truyện nêu lên vấn đề tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. Truyện đem đến bài học sâu sắc cho mỗi người.

– Tác giả Tạ Duy Anh:

Sinh năm 1959, quê ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).

Hiện ông đang công tác tại Nhà xuất bản Hội nhà văn.

Ông là một cây bút trẻ trong thời kỳ đổi mới.

Một số tác phẩm: Thiên thần sám hối (tiểu thuyết), Bức tranh của em gái tôi (truyện ngắn), Dưới bàn tay vô hình (tự truyện), Bước qua lời nguyền (tiểu thuyết)…

Nội dung chính của truyện nói về bức tranh của em gái tôi.

Câu 2. Người kể câu chuyện ở ngôi nào? Kể với ai?

Người kể câu chuyện ở ngôi thứ nhất. Kể với người đọc.

Câu 3. Tại sao nhân vật tôi lại bí mật theo dõi em gái?

Nhân vật tôi cảm thấy tò mò về hành động của em gái.

Câu 4. Phần 2 giúp người đọc hiểu ra điều gì?

Tài năng của con người cũng cần có sự phát hiện và giúp đỡ từ người khác.

Câu 5. Chú ý sự thay đổi của nhân vật “tôi” qua tâm trạng, suy nghĩ và hành động ở phần 3.

Cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gái mình.

Khó chịu và hay gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

Câu 6. Sự việc nào trong phần 4 làm cho câu chuyện tiếp tục hấp dẫn? Hấp dẫn ở chỗ nào?

– Khi em gái tham dự cuộc thi vẽ tranh và khi biết tin được giải Nhất. Người em muốn chia sẻ niềm vui với anh trai, nhưng người anh lại lạnh lùng gạt ra.

– Chỉ đến khi nhìn thấy bức tranh đạt giải Nhất, người anh đã cảm thấy vô cùng xúc động và ân hận vì mình đã đối xử không tốt với em gái, cảm thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu và cao thượng của em.

Câu 7. Chú bé trong bức tranh được miêu tả như thế nào?

Một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ. Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú không chỉ sự suy tư mà còn rất thơ mộng nữa.

Câu 8. Chú ý sự thay đổi tâm trạng của nhân vật “tôi”.

Người anh đã cảm thấy vô cùng ngạc nhiên, xúc động và cảm thấy xấu hổ.

Câu 1. Truyện kể về việc gì? Hãy tóm tắt nội dung câu chuyện trong khoảng 8 – 10 dòng.

– Truyện kể về câu chuyện của hai anh em, người em có tài năng hội họa và tấm lòng nhân hậu đã giúp anh trai nhận ra hạn chế của mình.

– Tóm tắt: Truyện kể về hai anh em Kiều Phương (còn gọi là Mèo). Kiều Phương là một cô bé hay nghịch ngợm nhưng lại có năng khiếu vẽ đặc biệt. Một lần tình cờ chú Tiến Lê – người bạn thân của bố phát hiện ra tài năng của cô bé. Còn người anh thì mặc cảm khi thấy mình không có tài năng gì. Nhờ có sự giúp đỡ của chú Tiến Lê, Kiều Phương được đi dự trại thi vẽ tranh quốc tế khiến người anh vô cùng ghen tị. Nhưng thật bất ngờ, bức tranh đoạt giải của cô bé lại là bức tranh vẽ về người anh thân yêu của mình. Bức tranh vẽ về người anh trai đẹp lung linh và rất hoàn hảo khiến người anh từ hãnh diện đến xấu hổ. Trước bức tranh, người anh nhận ra tấm lòng nhân hậu của em gái và hối hận vì đã có lúc mình đã đối xử không đúng với em.

Câu 2. Hãy nêu ra một số chi tiết trong văn bản để thấy sự khác nhau giữa tính cách của nhân vật người anh và nhân vật người em (Kiều Phương).

– Người anh tự tin, ghen tị với em gái:

Khi bố mẹ vui mừng vì tài năng của em, Bố mẹ vui mừng người anh lại cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Tự mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Trở nên gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

– Người em hồn nhiên, nhân hậu và thương anh:

Kiều Phương vui vẻ khi được đặt biệt danh là “Mèo”, thậm chí còn dùng cái tên đó để xưng hô với bạn bè.

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

Kiều Phương tham dự Hội thi trại hè vẽ tranh quốc tế đạt giải Nhất với bức tranh vẽ anh trai của mình.

– Nhân vật người em được tái hiện qua hành động:

Cô bé hay lục lọi các đồ vật trong nhà một cách thích thú.

Kiều Phương “vênh mặt” trả lời hồn nhiên “Mèo mà lại! Em không phá là được” khi người anh trai tỏ vẻ khó chịu “Này, em không để chúng nó yên được à!”.

Kiều Phương vừa làm những việc bố mẹ phân công vừa hát vui vẻ.

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

– Nhân vật người anh được chú ý miêu tả tâm trạng:

Tỏ ra khó chịu khi thấy em hay lục lọi đồ vật trong nhà.

Tự cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Khi đứng trước bức tranh được tặng giải Nhất của em gái, tâm trạng của người anh: Sự ngỡ ngàng khi trong mắt em gái mình lại hoàn hảo như vậy. Từ ngỡ ngàng đến hãnh diện vì tài năng của em mình. Chính điều đó đã làm cho niềm vui, niềm hạnh phúc của người anh chuyển thành xấu hổ…

Câu 4. Đọc phần 5 và trả lời các câu hỏi:

a. Tại sao người anh “muốn khóc quá”?

Người anh cảm động trước tình cảm của em gái, ân hận về suy nghĩ và việc làm của mình.

b. Câu nói “Không phải con đâu. Đẩy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy!” cho em hiểu gì về người anh?

Người anh có bản chất không hề xấu, giàu tình yêu thương, biết sửa chữa sai lầm.

c. Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ cho kết thúc truyện?

Điều bất ngờ là bức tranh đạt giải Nhất của Kiều Phương đã vẽ anh trai của mình. Nhờ vậy người anh nhận ra sai lầm của bản thân.

Câu 5. Cuối truyện, tác giả viết: “Tôi nhìn như thôi miễn vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì…”. Em hiểu nội dung chưa được viết vào dấu ba chấm ấy là những gì? Điều đó thể hiện tâm trạng như thế nào của người anh? Em đã từng có tâm trạng ấy chưa?

Sau dấu ba chấm là suy nghĩ không tốt đẹp của người anh về em gái.

Điều đó thể hiện tâm trạng ân hận của người anh. Mỗi người chắc hẳn đều từng trải qua tâm trạng như vậy.

Truyện đề cao tình yêu thương trong sáng, nhân hậu của con người. Điều đó đem đến bài học quý giá cho con người.

– Tạ Duy Anh, sinh năm 1959, quê ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).

– Hiện đang công tác tại Nhà xuất bản Hội nhà văn.

– Ông là một cây bút trẻ trong thời kỳ đổi mới.

– Một số tác phẩm: Thiên thần sám hối (tiểu thuyết), Bức tranh của em gái tôi (truyện ngắn), Dưới bàn tay vô hình (tự truyện), Bước qua lời nguyền (tiểu thuyết)…

a. Xuất xứ

Truyện đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong.

In trong tập “Con dế ma” (xuất bản 1999).

b. Bố cục

Gồm 4 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “Em không phá là được…”: Giới thiệu về nhân vật người em.

Phần 2. Tiếp theo đến “Chú còn hứa sẽ giúp em gái tôi để nó phát huy tài năng”: Người em bí mật vẽ tranh và tài năng được phát hiện.

Phần 3. Tiếp theo đến “nó như chọc tức tôi”: Tâm trạng, thái độ của người anh trước tài năng của em gái.

Phần 4. Còn lại: Người em đi thi, câu chuyện về bức tranh đoạt giải và sự hối hận của người anh.

c. Tóm tắt

Kiều Phương là một cô bé hay nghịch ngợm. Một lần tình cờ chú Tiến Lê – bạn thân của bố đến chơi và phát hiện ra tài năng hội họa của cô bé. Kể từ đó, mọi sự chú ý trong gia đình đều dồn vào Kiều Phương. Điều đó khiến người anh cảm thấy tự ti vì bản thân không có tài năng, đồng thời càng trở nên ghen tị với em gái. Nhờ có sự giúp đỡ của chú Tiến Lê, Kiều Phương đã tham gia trại thi vẽ tranh quốc tế. Bức tranh của cô bé giành giải Nhất. Kiều Phương sung sướng muốn anh trai cùng đi nhận giải. Đến khi nhìn thấy bức tranh, nhận ra Kiều Phương vẽ mình thật đẹp, người anh cảm thấy ngạc nhiên, xúc động và xấu hổ trước tấm lòng của em.

a. Nhân vật người anh trai

Advertisement

– Trước khi phát hiện ra tài năng của em gái:

Đặt cho em gái cái biệt danh là “Mèo”

Tỏ ra khó chịu khi thấy em hay lục lọi đồ vật trong nhà.

Thấy em gái mày mò tự chế ra màu vẽ, âm thầm theo dõi nhưng coi đó chỉ là trò nghịch ngợm của trẻ con, thường xuyên bắt bẻ em.

– Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện:

Bố mẹ vui mừng người anh lại cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gái mình.

Khó chịu và hay gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

– Khi em gái tham dự cuộc thi vẽ tranh và khi biết tin được giải Nhất:

Người em muốn chia sẻ niềm vui với anh trai, nhưng người anh lại lạnh lùng gạt ra.

Chỉ đến khi nhìn thấy bức tranh đạt giải Nhất, người anh đã cảm thấy vô cùng xúc động và ân hận vì mình đã đối xử không tốt với em gái, cảm thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu và cao thượng của em.

b. Nhân vật Kiều Phương

– Kiều Phương là cô bé hồn nhiên và ngây thơ:

Kiều Phương vui vẻ khi được đặt biệt danh là “Mèo”, thậm chí còn dùng cái tên đó để xưng hô với bạn bè.

Cô bé hay lục lọi các đồ vật trong nhà một cách thích thú.

Kiều Phương “vênh mặt” trả lời hồn nhiên “Mèo mà lại! Em không phá là được” khi người anh trai tỏ vẻ khó chịu “Này, em không để chúng nó yên được à!”.

Kiều Phương vừa làm những việc bố mẹ phân công vừa hát vui vẻ.

– Kiều Phương là cô bé có tài năng hội họa:

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

Qua lời khen của chú Tiến Lê: “Anh chị có phúc lớn rồi. Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội họa không?”.

Thái độ của người thân trong gia đình: Ba của Kiều Phương thì hết sức ngạc nhiên: “Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”, “Ôi, con đã cho bố một bất ngờ quá lớn”. Mẹ của Kiều Phương thì không kìm được xúc động trước lời khen của họa sĩ Tiến Lê dành cho con gái mình.

Kiều Phương được khẳng định qua bức tranh Phương đoạt giải nhất trong trại thi vẽ quốc tế.

– Kiều Phương là cô bé có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu:

Kiều Phương đã dành cho anh trai những tình cảm thật trong sáng.

Lời người anh trai muốn nói với mẹ mình ở cuối tác phẩm chính là lời khẳng định về tâm hồn của Kiều Phương: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”…

Soạn Bài Thực Hành Tiếng Việt Trang 116 Cánh Diều Ngữ Văn Lớp 8 Trang 116 Sách Cánh Diều Tập 1

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 116

Mời các bạn học sinh lớp 8 tham khảo để có thể chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ hơn. Nội dung chi tiết ngay sau đây.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 116

các bậc trung thần nghĩa sĩ, lưu danh sử sách, binh thư yếu lược.

Gợi ý:

Từ ghép Hán Việt: trung thần, nghĩa sĩ, sử sách, binh thư, yếu lược

trung thần: trung là dốc lòng, thần là bề tôi

nghĩa sĩ: nghĩa là lẽ phải, sĩ là học trò, người có học vấn

sử sách: sử là lịch sử, sách là thẻ tre viết chữ

binh thư: binh là binh lính, thư là sách

yếu lược: yếu: điểm quan trọng, lược: tóm tắt

a. Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ, chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn, mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão… (Trần Quốc Tuấn)

b. Muốn cho người ta tin theo thì phải có danh chính ngôn thuận. (Nguyễn Huy Tưởng)

c. Ta sẽ chiêu binh mãi mã cầm quân đi đánh giặc. (Nguyễn Huy Tưởng)

d. Dân gian ai chẳng có lòng trung quân ái quốc. (Nguyễn Huy Tưởng)

Gợi ý:

a. bách niên giai lão: cùng trăm tuổi, cùng già đi

bách: trăm

niên: năm

giai: cùng, đều

lão: già

b. danh chính ngôn thuận: danh nghĩa đúng đắn, lời nói không sai trái

danh: tiếng

chính: đúng đắn

ngôn: lời nói

thuận: không trái

c. chiêu binh mãi mã: gọi binh lính, mua ngựa chiến để chuẩn bị chiến tranh

chiêu: vẫy, gọi lại

binh: binh lính

bãi: mua

mã: ngựa

d. trung quân ái quốc: trung thành với vua, yêu nước

trung: dóc lòng, hết lòng

quân: vua

ái: yêu

quốc: nước

Câu 3. Ghép các thành ngữ, tục ngữ (in đậm) ở cột bên trái với nghĩa phù hợp ở cột bên phải:

Thành ngữ, tục ngữ

Nghĩa

a. Dã tâm của quân giặc đã hai năm rõ mười. (Nguyễn Huy Tưởng)

1. Khi đất nước có giặc, bổn phận của người đàn bàn là phải đứng lên đánh giặc.

b. Chữ để phải quang minh chính đại như ban ngày. (Nguyễn Huy Tưởng)

2. chịu đựng nắng mưa, sương gió qua nhiều năm.

c. Hầu muốn luyện cho mình thành một người có thể dãi gió dầm mưa. (Nguyễn Huy Tưởng)

3. có sức mạnh phi thường, có thể làm được những việc to lớn

d. Họ nhìn lá cờ đỏ thêu sáu chữ vàng, lòng họ bừng bừng, tay họ như có thể xoay trời chuyển đất. (Nguyễn Huy Tưởng)

4. ngay thẳng, đúng đắn, rõ ràng, không chút mờ ám

e. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

Advertisement

5. (sự việc) quá rõ ràng, sáng tỏ, không còn nghi ngờ gì nữa

Gợi ý:

a – 5

b – b

c – 2

d – 3

e – 1

Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn; trong đó có dùng ít nhất hai từ Hán Việt. Chỉ ra nghĩa của hai từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn văn.

Toán 6 Bài Tập Cuối Chương I – Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Giải Toán Lớp 6 Trang 28 – Tập 1

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 28 tập 1 Bài 1.54

Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám.

a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a

b) Số a có bao nhiêu triệu, chữ số hàng triệu là chữ số nào?

c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?

Gợi ý đáp án:

Số “mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám” được viết là 15 267 021 908.

Số tự nhiên a là 15 267 021 908

a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a là A = {0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}

b) Số a có 267 triệu, chữ số hàng triệu là chữ số 7

c) Trong a có 2 chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ và hàng nghìn

Chữ số 1 ở hàng chục tỉ có giá trị 10 000 000 000

Chữ số 1 ở hàng nghìn có giá trị 1 000

Bài 1.55

a) Số 2 020 là số liền sau của số nào? Là số liền trước của số nào?

b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của số tự nhiên a là số nào? Số liền sau số tự nhiên a là số nào?

c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?

Gợi ý đáp án:

a) Số 2 020 là số liền sau của số 2 019

Số 2 020 là số liền trước của số 2 021

b) Số liền trước của số tự nhiên a là số a – 1. Số liền sau của số tự nhiên a là a + 1

c) Trong các số tự nhiên, không có số nào không có số liền sau. Số 0 không có số liền trước.

Bài 1.56

Tìm tích, thương và số dư (nếu có):

a) 21 759 . 1 862

b) 3 789 : 231

c) 9 848 : 345

Hướng dẫn giải

– Với các biểu thức không có dấu ngoặc ta tính theo thứ tự như sau:

Lũy thừa ➙ nhân và chia ➙ cộng và trừ

– Với các biểu thức có dấu ngoặc ta tính theo thứ tự như sau:

( ) ➙ [ ] ➙ { }

Gợi ý đáp án:

a)

21 759 . 1 862 = 40 515 258

Vậy ta có tích của phép nhân đã cho là: 40 515 258.

b)

3 789 : 231 = 16 (dư 93)

Vậy thương của phép chia trên là 16 và số dư là 93.

c)

9 848 : 345 = 28 (dư 188)

Vậy thương của phép chia trên là 28 và số dư là 188.

Bài 1.57

Tính giá trị của biểu thức:

21.[(1 245 + 987) : 23 – 15.12] + 21

Gợi ý đáp án:

21.[(1 245 + 987) : 23 – 15.12] + 21

= 21.(2232 : 8 – 180) + 21

= 21.(279 – 180) + 21

= 21.99 + 21

= 2 100

Bài 1.58

Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?

Advertisement

Hướng dẫn giải

Mỗi ghế chỉ được duy nhất 1 người ngồi nên số vé nhiều nhất bằng số ghế có trong phòng chiếu phim.

Gợi ý đáp án:

Cách 1

Vì 320 : 45 = 7 (dư 5) nên xếp đủ 7 xe thì còn dư 5 học sinh, do đó cần thêm 1 xe để chở hết 5 học sinh đó.

Vậy cần tất cả: 7 + 1 = 8 (xe ô tô)

Cách 2

Để tính số xe ô tô ta thực hiện phép chia như sau:

320 : 45 = 7 dư 5

Khi xếp đủ học sinh trên 7 xe ô tô thì còn dư 5 học sinh, và phải dùng thêm 1 xe ô tô nữa để 5 học sinh ngồi

Khi đó cần ít nhất là 7 + 1 = 8 (xe ô tô)

Đáp án: 8 xe ô tô

Cách 3

Ta có: 320 : 45 = 7 dư 5

Như vậy sẽ có 7 xe chở mỗi xe 45 em và 1 xe chở 5 em còn lại

Vậy nhà trường phải thuê ít nhất: 7 + 1 = 8 (xe) để chở hết các em.

Bài 1.59

Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50 000 đồng.

a) Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?

b) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

c) Chủ nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án:

Số ghế của phòng chiếu phim bằng số vé nhiều nhất có thể bán được và bằng:

18.18 = 324 (ghế)

a) Số vé bán được trong tối thứ Sáu là:

10 550 000 : 50 000 = 211 (vé)

b) Tối thứ Bảy tất cả các vé đều được bán hết, số tiền thu được là:

324 . 50 000 = 16 200 000 (đồng)

c) Chủ nhật còn 41 vé không bán được, nên số vé đã bán là:

324 – 41 = 283 (vé)

Số tiền bán vé thu được là:

283 . 50 000 = 14 150 000 (đồng)

Bài Tập Toán Lớp 1 Cơ Bản Và Nâng Cao Các Dạng Bài Tập Toán Lớp 1

Bài tập Toán Lớp 1

Bài 1: Điền dấu +, – thích hợp vào ô trống

12 □ 5 □ 3 = 14

14 □ 4 □ 1 = 11

16 □ 3 □ 2 = 17

32 □ 30 □ 2 = 4

45 □ 20 □ 4 = 69

84 □ 10 □ 3 = 71

Bài 2: Tìm 1 số biết rằng lấy số đó cộng với 5 rồi trừ đi 8 được kết quả là 11?

12 + 6 □ 6 + 4 + 7

15 + 0 □ 15 – 0

18 – 5 □ 14 – 4 + 5

0 + 10 □ 10 + 0

30 + 40 □ 80 – 20

90 – 50 □ 10 + 40

70 – 40 □ 90 – 60

30 + 20 □ 10 + 40

Bài 4: Nối phép tính với số thích hợp:

Bài 5: Số?

32 + 46 < □ < 22 + 40

Bài 6: Điền số thích hợp vào ô trống sao cho cộng các số theo hàng ngang, theo cột dọc, theo đường chéo của hình vuông có các kết quả đều như nhau

14

23

32

14

Bài 7:

Hình vẽ trên có …………………..tam giác

Đó là các tam giác ………………………;………………………….;……………………………..

Bài 8: Cho hình vẽ:

Hình vẽ trên có ……..điểm. Các điểm đó là:……………………………………………………..

có ………. đoạn thẳng. Đó là các đoạn thẳng ………………………………………

Bài 9: Vẽ 5 điểm sao cho có 3 điểm ở trong đường tròn và 4 điểm ở ngoài hình tam giác

Bài 10 *: Con gà mái của bạn An cứ mỗi tuần đẻ được 7 quả trứng. Hỏi con gà đó đã đẻ được bao nhiêu quả trứng trong 2 tuần?

Bài 11 *: Hè vừa rồi, bạn Bình về thăm ông bà nội được 1 tuần 2 ngày và thăm ông bà ngoại được 1 tuần 3 ngày. Hỏi bạn Bình đã về thăm ông bà nội ngoại được bao nhiêu ngày?

Bài 12 *: An có ít hơn Bình 4 hòn bi , Bình có ít hơn Căn 3 hòn bi. Hỏi Căn có mấy hòn bi, biết rằng An có 5 hòn bi.

Bài 13 *: Anh có 15 hòn bi đỏ và 10 hòn bi đen . Anh cho em 5 hòn bi. Hỏi anh còn bao nhiêu hòn bi

Bài 14 *:

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Bài 15 *: Lớp 2 A có 15 học sinh giỏi . Lớp 2 B có ít hơn lớp 2 A là 4 học sinh giỏi. Lớp 2 C có ít hơn lớp 2 A là 3 học sinh giỏi. Tính số học sinh giỏi của 3 lớp đó ?

Bài 15*: Nhà bạn Nam nuôi vịt, ngan, ngỗng. Có 36 con vịt, số ngan ít hơn số vịt 6 con, số ngỗng ít hơn số ngan 10 con . Hỏi nhà bạn Nam có tất cả bao nhiêu con vịt, con ngan?

Bài 16*: Có 3 loại bi màu xanh, đỏ, vàng đựng trong túi. Biết rằng có 10 viên bi vàng và 5 viên bi xanh. Số bi xanh nhiều hơn số bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có tất cả bao nhiêu viên bi?

23 + 23 – 11 …. 22 + 22 – 10

56 + 21 – 15 …. 21 + 56 – 15

44 + 40 – 22 …. 46 + 1 – 26

12 + 44 – 12 …. 16 + 41 – 26

Bài 18*: Cho số có 2 chữ số, mà chữ số hàng chục thì lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 5. Tìm số đó.

Bài 20: Em hãy nghĩ một số nào đó từ 1 đến 7. Em cộng số đó với 3, được bao nhiêu đem trừ đi 1 rồi lại trừ tiếp số đã nghĩ. Kết quả cuối cùng bằng 2, có đúng không?

Bài 21: Hùng hỏi Dũng: “Em bé của bạn mấy tuổi rồi? ” Dũng đáp “Nếu bỏ chữ số là số nhỏ nhất có một chữ số ở số nhỏ nhất có 2 chữ số thì được tuổi em mình”. Hỏi em bé của Dũng mấy tuổi?

Bài 22: Nam khoe với Mi “Ba năm nữa thì mình có số tuổi bằng số lớn nhất có một chữ số”. Hỏi bạn Nam mấy tuổi?

Bài 23: Hải nói với Hà “Chị mình bảo: tuổi chị mình bằng số lớn nhất có một chữ số ”. Hà nói “Còn chị mình thì lại bảo: chị còn thiếu 1 tuổi nữa thì bằng số nhỏ nhất có hai chữ số’’. Chị của Hà và chị của Hải ai nhiều tuổi hơn?

Bài 24: Với ba chữ số 0,2,5 có thể viết được bao nhiêu số có 2 chữ số khác nhau? Hãy viết các số đó.

Bài 25: Trên cành cao có 25 con chim đậu, cành dưới có 11 con chim đậu. Có 4 con chim bay từ cành trên xuống cành dưới đậu. Hỏi cành trên còn lại bao nhiêu con chim đậu, cành dưới còn lại bao nhiêu con chim đậu?

Bài 26: Hình vẽ bên:

Hãy kể tên các đoạn thẳng và các tam giác.

Bài 27:Vẽ 5 điểm trong đó có 3 điểm ở ngoài hình tròn và có 4 điểm ở ngoài hình vuông

Bài 27:Với ba chữ số 3,2,5 có thể viết được bao nhiêu số có 2 chữ số khác nhau ? Hãy viết các số đó?

Bài 28: Chú của bạn Tuấn hỏi bạn Tuấn “Năm nay cháu học lớp mấy rồi ?”. Tuấn đáp “ Lấy số nhỏ nhất có hai chữ số trừ đi số lớn nhất có một chữ số thì ra lớp cháu đang học”. Vậy Tuấn học lớp mấy?

Bài 29: Tìm tất cả các số có 2 chữ số với 2 chữ số giống nhau?

Bài 30: Nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 1

Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2

Cập nhật thông tin chi tiết về Toán 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Của Tam Giác Giải Toán 8 Cánh Diều Tập 2 Trang 74, 75, 76, 77, 78 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!