Xu Hướng 2/2024 # Toán Lớp 5: Luyện Tập Chung Trang 62 Giải Toán Lớp 5 Trang 62 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Toán Lớp 5: Luyện Tập Chung Trang 62 Giải Toán Lớp 5 Trang 62 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đáp án Toán 5 trang 62

Bài 1: a) 316,93; b) 61,72

Bài 2: a) 42; b) 19,44

Bài 3:

a) 48; 4,7

b) 1; 6,2

Bài 4: 42 000 (đồng)

Hướng dẫn giải bài tập Toán 5 trang 62 Bài 1

Tính:

a) 375,84 – 95,69 + 36,78

b) 7,7 + 7,3 × 7,4

Phương pháp giải

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

Gợi ý đáp án:

a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78

= 316,93

b) 7,7 + 7,3 × 7,4 = 7,7 + 54,02

= 61,72

Bài 2

Tính bằng hai cách:

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

(a + b) × c = a × c + b × c

(a − b) × c = a × c − b × c

Gợi ý đáp án:

a) (6,75 + 3,25) × 4,2

Cách 1: (6,75 + 3,25) × 4,2 = 10 × 4,2 = 42

Cách 2: (6,75 + 3,25) × 4,2 = 6,75 × 4,2 + 3,25 × 4,2

= 28,35 + 13,65

= 42

b) (9,6 – 4,2) × 3,6

Cách 1:(9,6 – 4,2) × 3,6 = 5,4 × 3,6

= 19,44

Cách 2: (9,6 – 4,2) × 3,6 = 9,6 × 3,6 – 4,2 × 3,6

= 34,56 – 15,12

= 19,44

Bài 3

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

0,12 × 400

4,7 × 5,5 – 4,7 × 4,5

b) Tính nhẩm kết quả tìm x:

5,4 × x = 5,4

9,8 × x = 6,2 × 9,8

Phương pháp giải

Áp dụng các tính chất của phép nhân các số thập phân:

– Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tích thì tích không thay đổi:

a × b = b × a

– Tính chất nhân với 1: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó:

a × 1 = a

– Nhân một số với một hiệu: a × b − a × c = a × (b−c)

Gợi ý đáp án:

a) 0,12 × 400 = 0,12 × 100 × 4

= 12 × 4

= 48

4,7 × 5,5 – 4,7 × 4,5 = 4,7 × (5,5 – 4,5)

= 4,7 × 1

= 4,7

b) Tính nhẩm kết quả tìm x:

+) 5,4 × x = 5,4

x = 1 (Vì 5,4 × 1 = 5,4)

+) 9,8 × x = 6,2 × 9,8

x= 6,2 (Phép nhân số thập phân có tính chất giao hoán: a × b = b × a)

Bài 4

Mua 4m vải phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả hơn bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

Số tiền khi mua 1m vải = số tiền mua 4m vải: 4.

Số tiền khi mua 6,8m vải = số tiền mua 1m vải × 6,8.

Số tiền phải trả nhiều hơn = Số tiền khi mua 6,8m vải − số tiền mua 4m vải.

Tóm tắt

4m: 60 000 đồng

6,8 m trả nhiều hơn:? đồng

Gợi ý đáp án:

Giá 1m vải là: 60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

Giá 6,8 m vải là: 15 000 × 6,8 = 102 000 (đồng)

Số tiền phải trả nhiều hơn là: 102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)

Đáp số: 42 000 (đồng)

Toán Lớp 5: Luyện Tập Chung Trang 178 Giải Toán Lớp 5 Trang 178, 179

Giải bài tập Toán 5 phần 1

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Bài 1

0,8% = ?

A.

C.

B.

D.

Đáp án

Ta có:

Vậy đáp án phù hợp là đáp án C. 0,8% =

Đáp án: C

Bài 2

Biết 95% của một số là 475, vậy của số đó là:

A. 19

C. 100

B. 95

D. 500

Đáp án

95% của một số là 475. Số đó là:

475 x 100 : 95 = 5 x 100 = 500 ;

của 500 là:

500 x = 500 : 5 = 100

Vậy đáp án phù hợp là đáp án C. 100

Bài 3

Đáp án

Khối A:

Có chiều dài là 4 lần cạnh của lập phương nhỏ.

Chiều rộng là 3 lần cạnh của lập phương nhỏ.

Chiều cao là 2 lần cạnh của lập phương nhỏ.

Số hình lập phương nhỏ trong khối A là:

4 x 3 x 2 = 12 x 2 = 24 (khối)

Khối B:

Hình lập phương B = hình lập phương A – 2 khối nhỏ

Hình lập phương A có 24 khối.

Số hình lập phương nhỏ trong khối A là:

24 – 2 = 22 (khối)

Khối C:

Có chiều dài là 3 lần cạnh của lập phương nhỏ.

Chiều rộng là 4 lần cạnh của lập phương nhỏ.

Chiều cao là 2 lần cạnh của lập phương nhỏ.

Số hình lập phương nhỏ trong khối A là:

3 x 4 x 2 = 12 x 2 = 24 (khối)

Khối D:

Hình lập phương D = hình lập phương C + 4 khối nhỏ

Hình lập phương C có 24 khối.

Số hình lập phương nhỏ trong khối A là:

24 + 2 = 26 (khối)

Vậy khối D có nhiều hình lập phương nhất.

Khoanh tròn chữ D.

Giải bài tập Toán 5 phần 2 Bài 1

Một tấm bìa hình vuông đã được tô màu như hình vẽ bên. Tính:

a) Diện tích của phần đã tô màu.

b) Chu vi của phần không tô màu.

Đáp án

Trong hình vuông có 4 phần nhỏ đã được tô màu. Khi ghép 4 mảnh đã tô màu của hình vuông ta được một hình tròn có bán kính là 10cm.

Diện tích phần đã tô màu = diện tích hình tròn có bán kính 10cm

a) Áp dụng công thức: S = r x r x 3,14.

Diện tích phần đã tô màu là:

10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)

b) Chu vi của hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu.

Áp dụng công thức P = r x 2 x 3,14 với đường tròn có bán kính là 10cm.

Advertisement

Chu vi của phần không tô màu là:

10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

Đáp số: a) 314cm2; 62,8cm

Bài 2

Mẹ mua gà và cá hết 88 000 đồng. Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà,. Hỏi mẹ mua cá hết bao nhiêu tiền?

Tóm tắt

Cá + gà: 88000 đồng

Số tiền cá = 120% số tiền gà

Cá : ? đồng

Đáp án

120% =

Lúc này bài toán rơi vào dạng tổng tỉ

Số tiền mua cá là:

88 000 : (6 + 5) x 6 = 48000 (đồng)

Đáp số: 48000 đồng.

Có thể lập luận theo cách khác như sau

Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà nên ta có tỉ số giữa số tiền mua cá và mua gà là:

120% =

Nên số tiền mua cá = số tiền mua gà.

Như vậy nếu số tiền mua gà là 5 phần thì số tiền mua cá là 6 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11 (phần)

88000 đồng được chia thành 11 phần bằng nhau.

Số tiền của mỗi phần là:

88000 : 11 = 8000 (đồng)

Số tiền mua cá hết 6 phần. Số tiền mua cá là:

8000 x 6 = 48000 (đồng)

Đáp số: 48000 đồng

Toán Lớp 5: Luyện Tập Trang 99 Giải Toán Lớp 5 Trang 99

Đáp án Toán 5 trang 99

Bài 1: a) 56,52m; b) 27,632dm; c) 15,7cm.

Bài 2: a) 5m; b) 3dm

Bài 3: a) 2,041m; b) 20,41m và 204,1m

Bài 4: D

Hướng dẫn giải bài tập Toán 5 trang 99 Bài 1

Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

a) r = 9m;

b) r = 4,4dm;

c) r = cm

Phương pháp giải

Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r x 2 x 3,14

(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

Gợi ý đáp án:

a) Chu vi của hình tròn là:

9 × 2 × 3,14 = 56,52 (m)

b) Chu vi của hình tròn là:

4,4 × 2 × 3,14 = 27,632 (dm)

c) Đổi r = cm = 2,5cm

Chu vi của hình tròn là:

2,5 × 2 × 3,14 = 15,7 (cm)

Đáp số: a) 56,52m;

b) 27,632dm;

c) 15,7cm.

Bài 2

a) Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m

b) Tính bán kính hình tròn có chu vi C = 18,84 dm

Phương pháp giải

Từ công thức tính chu vi : C = d x 3,14 ta suy ra d = C : 3,14.

Từ công thức tính chu vi : C = r x 2 x 3,14 ta suy ra r = C : 3,14 : 2.

Gợi ý đáp án:

a) Ta có:

d × 3,14 = C

d × 3,14 = 15,7

d = 15,7 : 3,14

d = 5

Vậy đường kính hình tròn là 5m

b) Ta có:

r × 2 × 3,14 = C

r × 2 × 3,14 = 18,84

r × 6,28 = 18,84

r = 3

Vậy bán kính hình tròn là 3dm

Bài 3

Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65 m

a) Tính chu vi của bánh xe đó?

b) Người đi xe đạp sẽ được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng, được 100 vòng?

Phương pháp giải

– Chu vi bánh xe = chu vi hình tròn đường kính 0,65m.

Advertisement

– Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 vòng chính là chu vi của bánh xe.

Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng (hoặc được 100 vòng) bằng chu vi bánh xe nhân với 10 (hoặc nhân với 100).

Gợi ý đáp án:

a) Chu vi của bánh xe là:

0,65 × 3,14 = 2,041 m

b) Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

2,041 × 10 = 20,41 m

Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòng là:

2,041 × 100 = 204,1 m

Đáp số: a) 2,041 m

b) 20,41 m và 204,1 m

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Cho nửa hình tròn H. Chu vi hình H là:

A. 18,84 cm

B. 9,42cm

C. 24,84cm

D. 15,42 cm

Phương pháp giải

Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn đường kính 6cm và đường kính của hình tròn (đoạn thẳng tô màu ở hình vẽ trong bài giải).

Gợi ý đáp án:

Chu vi hình tròn H có đường kính 6cm là:

6 × 3,14 = 18,84 cm

Nửa chu vi của hình tròn là:

18,84 : 2 = 9,42 cm

Chu vi của hình H là:

9,42 + 6 = 15,42 cm

Chọn đáp án D

Toán Lớp 4: Ôn Tập Về Số Tự Nhiên Trang 160 Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 160, 161

Viết theo mẫu:

Đọc số Viết số Số gồm có

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám

24 308

2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị

Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư

1 237 005

8 triệu, 4 nghìn, 9 chục

Đáp án

Đọc số Viết số Số gồm có

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám

24 308

2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị

Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị

Hai triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh năm 1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, ba chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị

Tám triệu không trăm linh tư nghìn không trăm linh chín 8 004 090 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục

Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

1763;     5794;     20292;     190909

Mẫu: 1763 = 1000 + 700 + 60 + 3

Đáp án

5794 = 500 + 700 + 90 + 4

20292 = 20000 + 200 + 90 + 2

190909 = 100000 + 90000 + 900 + 9

a) Đọc các số sau và nêu rõ chữ số 5 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào:

67 358; 851 904; 3 205 700; 195 080 126

b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau:

103; 1379; 8932; 13 064; 3 265 910

Đáp án

a) 67358 đọc là: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám

Trong số 67358 thì chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

851904 đọc là: Tám trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm linh tư.

Trong số 851904, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

3205700 đọc là: Ba triệu hai trăm linh năm nghìn bảy trăm.

Trong số 3205700, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

195080126 đọc là: Một trăm chín mươi lăm triệu không trăm tám mươi nghìn một trăm ha mươi sáu.

Advertisement

Trong số 195080126, chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu

b) Chữ số 3 trong số 103 có giá trị là 3

Chữ số 3 trong số 1379 có giá trị là 300

Chữ số 3 trong số 8932 có giá trị là 30

Chữ số 3 trong số 13064 có giá trị là 3000

Chữ số 3 trong số 3265910 có giá trị là 3000000

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau bao nhiêu đơn vị?

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào?

c) Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?

Đáp án

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị.

b) Số tự nhiên bé nhất là số 0.

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất, vì thêm vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số đó.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:

a) Ba chữ số tự nhiên liên tiếp:

67; … ; 69

78; 799; …

…; 1000; 1001

b) Ba số chẵn liên tiếp:

8; 10; …

98; …; 102

…; 1000; 1002

c) Ba số lẻ liên tiếp:

51; 53; …

199; …; 203

……; 999; 1001

Đáp án

a) 67; 68; 69

b) 8; 10; 12

c) 51; 53; 55

798; 799; 800

98; 100; 102

199; 201; 203

999; 1000; 1001

998; 1000; 1002

997; 999; 1001

Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5 Và Phương Pháp Giảng Dạy Ôn Tập Toán Lớp 5

1. Bài toán về tìm số trung bình cộng

a. Nội dung:

b. Phương pháp giảng dạy:

Do dung lượng không nhiều, cũng không phân phối thành tiết dạy riêng biệt nên khi dạy, giáo viên cần chú ý nội dung tích hợp của các bài toán mà củng cố cho học sinh kịp thời, chính xác và đảm bảo mục tiêu bài dạy.

Khi dạy loại toán trung bình cộng này, để đạt kết quả cao hơn, giáo viên cần thực hiện theo 2 mức độ sau đây:

Mức độ 1: Củng cố về cách tìm số trung bình cộng

Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của: 19 ; 34 và 46 (Toán 5 – trang 177).

Mục đích của bài toán này là giúp học sinh củng cố về cách tìm số trung bình cộng.

Vì vậy, khi dạy bài toán này, giáo viên cần yêu cầu học sinh nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số, ba số, bốn số,…

Sau đó yêu cầu học sinh thực hành giải bài toán để nắm được cách giải:

Bài giải:

Trung bình cộng của 19 ; 34 và 46 là:

(19 + 34 + 46) : 3 = 33.

Đáp số: 33.

Mức độ 2: Giải bài toán có lời văn

Bài toán: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được nửa quáng đường đi trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét ? (Toán 5 – trang 170)

Bài toán này là dạng toán “Tìm số trung bình cộng”. Trước hết, yêu cầu học sinh tìm quãng đường xe đạp đi trong giờ thứ ba: (12 + 18) : 2 = 15 (km).

Từ đó tính được trung bình mỗi giờ xe đạp đi được quãng đường là:

(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km).

2. Bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”

a. Nội dung:

Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” đã được học ở lớp 4. Vì vậy, trong chương trình Toán 5 gồm có 6 bài, không trình bày riêng mà chỉ phân bố rải đều trong chương trình và ở phần ôn tập cuối năm, mục đích là để củng cố kiến thức thường xuyên cho học sinh.

b. Phương pháp giảng dạy:

Khi dạy dạng toán này, giáo viên cần tập trung học sinh vào việc nhận dạng bài toán và nêu cách giải. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Việc hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng là bước quan trọng nhất. Nếu tóm tắt đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho các em dễ dàng nhận ra mối liên hệ giữa các yếu tố của bài toán đã cho. Từ đó, các em sẽ tìm ra được cách giải thuận lợi hơn.

Chẳng hạn: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.

Điều then chốt ở đây là học sinh phải hiểu được Tổng của chiều dài và chiều rộng chính là nửa chu vi; chiều dài chính là số lớn; chiều rộng chính là số bé. Khi nhận biết được điều này, học sinh sẽ dễ dàng tìm ra được chiều dài và chiều rộng. Khi đó, giáo viên cần lưu ý thêm là: Sau khi tìm được chiều dài, chiều rộng thì còn phải tính diện tích mảnh đất.

Tóm tắt:

Bài giải:

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

(60 + 10) : 2 = 35 (m).

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

35 – 10 = 25 (m).

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

35 25 = 875 (m2).

Đáp số : 875 m2.

3. Bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

a. Nội dung:

Dạng toán này cũng đã được học ở lớp 4. Trong chương trình Toán 5, dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” chỉ gồm có 5 bài và được phân bố rải đều và trong chương trình ôn tập cuối năm, mục đích là giúp học sinh củng cố và rèn luyện kỹ năng vận dụng. Từ đó, các em có thể tiếp cận và giải được các bài tập nâng cao nhằm mở rộng thên kiến thức.

b. Phương pháp giảng dạy:

Khi dạy dạng toán này, cũng tương tự như dạng toán 2, giáo viên cần tập trung học sinh vào việc nhận dạng bài toán và nêu cách giải. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Chẳng hạn: Lớp 5A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ hơn số học sinh nam là bao nhiêu em?

Điều quan trọng ở đây là học sinh phải nhận dạng và tóm tắt được bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.Vì vậy trước khi dạy các bài toán thuộc loại toán này, giáo viên cần củng cố, khắc sâu cho học sinh về tỉ số (đã được học ở lớp 4). Sau đó, giáo viên cần lưu ý cho học sinh là: dựa theo sơ đồ đoạn thẳng để giải bài toán.

Tóm tắt:

Bài giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần).

Số học sinh nam của lớp 5A là:

35 : 7 3 = 15 (học sinh).

Số học sinh nữ của lớp 5A là:

35 – 15 = 20 (học sinh).

Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là:

20 – 15 = 5 (học sinh).

Đáp số : 5 học sinh.

Ngoài ra, giáo viên có thể gợi ý để học sinh suy nghĩ và tìm cách giải khác.

Chẳng hạn:

Theo sơ đồ, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam số phần là:

4 – 3 = 1 (phần).

Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là:

35 : 7 = 5 (học sinh).

Đáp số: 5 học sinh.

4. Bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

a. Nội dung:

Dạng toán này cũng đã được học ở lớp 4. Trong chương trình Toán 5 gồm có 4 bài được trình bày đan xen trong các bài, các chương và trong phần ôn tập cuối năm nhằm mục đích nhắc nhở các em các dạng toán đã học. Từ đó, các em có thể đầu tư để nâng cao, mở rộng kiến thức đã được học qua các lớp dưới.

b. Phương pháp giảng dạy:

Khi dạy dạng toán này, giáo viên cũng thực hiện các bước như dạng toán .Tức là cũng cần tập trung học sinh vào việc nhận dạng bài toán và nêu cách giải. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Chẳng hạn: Lan có ít hơn Hằng 15 bông hoa. Số hoa của Lan bằng số hoa của Hằng. Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa?

Advertisement

Điều quan trọng ở đây là học sinh phải nhận dạng và tóm tắt được bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.Vì vậy trước khi dạy các bài toán thuộc loại toán này, giáo viên cần củng cố, khắc sâu cho học sinh về tỉ số (đã được học ở lớp 4). Sau đó, giáo viên cần lưu ý cho học sinh là: dựa theo sơ đồ để giải bài toán.

Tóm tắt:

Bài giải:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần).

Số bông hoa của Lan là:

15 : 3 2 = 10 (bông hoa).

Số bông hoa của Hằng là:

10 + 15 = 25 (bông hoa).

Đáp số : 10 bông hoa ; 25 bông hoa.

5.1. Trường hợp đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần:

a. Nội dung:

Trong chương trình Toán 5, Dạng toán này là dạng toán mới. Dạng toán này gồm 20 bài toán được trình bày thành 2 bài dạy (tiết 16,17) và rải đều cho các tiết học sau đó và trong chương trình ôn tập cuối năm. Tiết 16 là tiết học giúp học sinh nhận dạng bài toán và trang bị cho học sinh 2 cách giải của dạng toán này. Tiết 17 là tiết luyện tập nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành. Các bài tập rải đều cho các bài học sau đó nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cũng như mở rộng và nâng cao kiến thức.

b. Phương pháp giảng dạy:

Đây là dạng toán thường gặp và mang tính thực tế cao. Các em rất có hứng thú với dạng toán này. Vì vậy, khi dạy dạng toán này, giáo viên cần tập trung vào việc lấy ví dụ gần gũi, sát thực tế ở địa phương để học sinh vừa học tập vừa có thể vận dụng trong cuộc sống hằng ngày. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán sao cho ngắn gọn và đễ hiểu. Việc giải bài toán được thực hiện theo hai cách: cách “rút về đơn vị”, cách “tìm tỉ số”. Trong mỗi cách dạy cần thực hiện theo các bước cơ bản . Bước quan trong nhất là bước “rút về đơn vị” (hoặc “Tìm tỉ số”). Do vậy, khi dạy dạng toán này cần khắc sâu cho học sinh mỗi bước này trong mỗi cách giải của bài toán. Mặt khác, cũng cần lưu ý cho học sinh là: chỉ cần trình bày một trong hai cách giải của bài toán.

Ví dụ: Một ô-tô trong 2 giờ đi được 90km. Hỏi trong 4 giờ ô-tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

Khi dạy bài toán này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán ngắn gọn, dễ hiểu. Tránh để học sinh ghi dài dòng, không cần thiết.

Tóm tắt:

2 giờ : 90 km

4giờ : ….km ?

Khi hướng dẫn học sinh giải cần nhấn mạnh cho học sinh mỗi bước quan trọng trong mỗi cách, đó là:

Bước 1 trong cách 1 là bước “rút về đơn vị”

Trong 1 giờ ô-tô đi được là :

90 : 2 = 45 (km).

Bước 1 trong cách 2 là bước “ tìm tỉ số”

4 giờ gấp 2 giờ số lần là :

4 : 2 = 2 (lần).

Khi nắm chắc được mỗi bược cơ bản trong mỗi cách giải bài toán, học sinh sẽ dễ dàng tìm ra kết quả của bài toán.

5.2. Trường hợp đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần và ngược lại:

a. Nội dung:

Trong chương trình Toán 5, Dạng toán này là dạng toán mới. Dạng toán này gồm 10 bài toán được trình bày thành 2 bài dạy (tiết 18,19) và rải đều cho các tiết học sau đó và trong chương trình ôn tập cuối năm. Tiết 18 là tiết học giúp học sinh nhận dạng bài toán và trang bị cho học sinh 2 cách giải của dạng toán này. Tiết 19 là tiết luyện tập nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành. Các bài tập rải đều cho các bài học sau đó nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cũng như mở rộng và nâng cao kiến thức.

b. Phương pháp giảng dạy:

Dạng toán này cũng thường gặp và mang tính thực tế cao như dạng toán 5.1. Vì vậy, khi dạy dạng toán này, giáo viên cũng cần thực hiện các bước như khi dạy dạng toán 5.1. Tuy nhiên vấn đề cần đặc biệt chú ý ở đây là sự xác định mối quan hệ giữa hai đại lượng. Vì vậy khi dạy loại toán này, giáo viên cần làm rõ mối quan hệ giữa hai đại lượng đã cho trong một bài toán. Đồng thời cần nêu thêm ví dụ gần gũi với học sinh để học sinh nắm bắt nhằm tránh nhầm lẫn với mối quan hệ giữa hai đại lượng trong các bài toán thuộc loại toán 5.1.

Ví dụ: Muốn đắp xong nền nhà trong 2 ngày, cần có 12 người. Hỏi muốn đắp xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm của mỗi người như nhau).

Khi dạy bài toán này, giáo viên cần làm rõ mối quan hệ giữa số ngày và số người. Số người ở đây là số người làm trong mỗi ngày. Vì vậy cần phân tích cho học sinh thấy rõ muốn đắp xong nền nhà trong thời gian dài hơn thì cần giảm số người làm trong mỗi ngày. Đồng thời, giáo viên cần nêu thêm vài ví dụ khác để học sinh dễ nắm bắt.

Chẳng hạn: Muốn quét xong lớp học trong 6 phút thì cần 2 bạn. Hỏi muốn quét xong lớp học trong 3 phút thì cần mấy bạn? (Mức làm của mỗi bạn là như nhau).

Hoặc: Muốn hái xong một rẫy cà phê trong 10 ngày thì cần 6 người. Hỏi muốn hái xong rẫy cà phê trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm mỗi người như nhau).

Thông qua việc phân tích hai ví dụ gần gũi với các em hằng ngày, các em sẽ nắm vững mối quan hệ giữa hai đại lượng của bài toán dạng này (Khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần). Khi học sinh đã nắm chắc mối quan hệ giữa hai đại lượng thì các em sẽ dễ dàng vận dụng phương pháp phù hợp để giải bài toán.

Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 70 Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1 – Tuần 7

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

Vịnh Hạ Long

Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam.

Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa. Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. Tùy theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc tỏa mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh.

Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng. Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời. Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.

Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he… Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long. Những ngày hè đi bên bờ biển Hạ Long ta có cảm giác như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm sảng khoái tâm hồn ta. Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng than, bến cảng vòng lại. Những âm thanh của sự sống trăm ngả tụ về, theo gió ngân lên vang vọng.

Núi non, sóng nước tươi đẹp của Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam gấm vóc mà nhân dân ta đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn.

Theo Thi Sảnh

a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên.

b) Phần thân bài gồm có mấy đoạn ? Mỗi đoạn miêu tả những gì?

c) Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài?

Trả lời:

a) Xác định các phần trong đoạn văn trên:

Mở bài: Câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam).

Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh.

Kết bài: Câu văn cuối (Núi non, sóng nước …mãi mãi giữ gìn).

b) Nội dung chính của mỗi đoạn phần thân bài:

Đoạn 1 (Cái đẹp của Hạ Long… như dải lụa xanh.): Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo.

Đoạn 2 (Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ… cũng phơi phới.): Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long.

Đoạn 3 (Tuy bốn mùa là vậy… ngân lên vang vọng.): Tả những nét riêng biệt, hấp dẫncủa Hạ Long qua mỗi mùa.

c) Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn. Xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau.

Đoạn 1:

[…] Phần phía nam của dải Trường Sơn nằm ở đây với nhiều ngọn núi cao từ 2000 đến 2600 mét, quanh năm mây phủ trắng đầu. Bên những chóp núi cao là những thảm rừng dày. Có nhiều khu nguyên sinh từ bao đời nay chưa in dấu chân người.

a) Tây Nguyên là miền đất núi non điệp trùng.

b)Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn.

c)Đến với Tây Nguyên là đến với mảnh đất của những cánh rừng hoang sơ.

Đoạn 2:

[…] Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. Những đồi đất đỏ như vung úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời. Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên. Những đồn điền cà phê, chè,… tươi tốt mênh mông. Những rẫy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối, hoặc quây quần trên những ngọn đồi.

Theo AY DUN và LÊ TẤN

a)Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn là miền đất của những dòng sông cuồn cuộn, những dòng suối nên thơ.

b) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi, có rừng. Tây Nguyên còn là miền đất âm vang tiếng cồng chiêng từ ngàn đời.

c) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc.

Trả lời:

– Đoạn 1: Ta điền câu (b): Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn.

Sở dĩ ta chọn câu này làm câu mở đoạn vì câu văn nói đến hai đặc điểm của Tây Nguyên đó là núi cao và rừng cây nguyên thuỷ.

– Đoạn 2:

Advertisement

Ta điền câu (c): Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc.

Ta chọn câu này vì nó vừa có quan hệ từ (tiếp nối hai đoạn) vừa tiếp tục giới thiệu đặc điểm của địa hình Tây Nguyên – vùng đất của những thảo nguyên muôn màu sắc.

Hãy viết câu mở đoạn cho một trong hai đoạn văn ở bài tập 2 theo ý của riêng em.

Trả lời:

* Viết câu mở đoạn cho đoạn văn thứ nhất:

“Tây Nguyên quê em có thiên nhiên thơ mộng và núi non điệp trùng. Nơi ấy có những ngọn núi cao vời vợi và những thảm rừng xanh thẳm dài vô tận.”

* Viết câu mở đoạn cho đoạn văn thứ hai:

“Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng, nơi đây còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp, muôn sắc màu.”

Để làm bài văn tả cảnh chúng ta thực hiện các bước sau:

Xác định đối tượng miêu tả

Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu để miêu tả

Sắp xếp các ý theo một thứ tự nhất định, lập dàn ý

Viết thành các đoạn văn, bài văn có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài.

Đọc và sửa lại các lỗi sai về chính tả, diễn đạt.

Đặc biệt các em học sinh ôn tập lại kĩ phần kiến thức về cách viết mở bài, kết bài (mở đoạn, kết đoạn):

Câu mở đầu có thể nêu ý của toàn đoạn: Giới thiệu cảnh vật hoặc đặc điểm sẽ miêu tả.

Câu kết đoạn có thể nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của mình về cảnh vật.

Cập nhật thông tin chi tiết về Toán Lớp 5: Luyện Tập Chung Trang 62 Giải Toán Lớp 5 Trang 62 trên website Fsey.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!